Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Công nghệ 6 - ma trận và bản đặc tả giữa kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hồng Thịnh
Ngày gửi: 19h:40' 26-10-2022
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 1198
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD – ĐT TP VINH

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2022 - 2023

CỤM 3, 4 BỘ MÔN CÔNG NGHỆ

Môn: CÔNG NGHỆ LỚP 6

Mức độ nhận thức

Nội
TT

dung
kiến

Đơn vị kiến thức

thức

Nh

Th

ận

ông

Vận

biế

hiể

dụng

t

u

Số
C
H

1.
1

Nhà


Tổng

Vận
dụng
cao

%

Số CH

tổng
điểm

Số

Số

CH

CH
1

Số CH

T

TN

L

1.1. Nhà ở đối với
con người

5

4

1.2. Xây dựng nhà ở

4

4

8

20,0

1.3. Ngôi nhà thông
minh

4

2

6

15,0

1.4. Sử dụng năng
lượng
trong gia đình

3

2

16

12

Tổng
Tỉ lệ (%)

4
0

3
0

1

9

1

42,5

1

5

1

22,5

1

28

2

100

10

20

Tỉ lệ chung (%)
7
0

30

Ghi chú: - Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm kq
4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng.
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận.
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm 0.25 đ.
Bản đặc tả đề kiểm tra giữa học kì I, môn Công nghệ 6
T
T

Nội
dung
kiến
thức

Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Đơn vị
kiến thức

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra,
đánh giá

Nhận
biết

Thông
hiểu

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

Nhận
biết
1.1. Nhà
ở đối với
con
người
Thông
hiểu
Vận
dụng

Nhận
biết
1.2. Xây
dựng nhà

Thông
hiểu

1

Nhà ở

Nhận
biết
1.3.
Ngôi nhà
thông
minh

1.4. Sử
dụng
năng
lượng
trong gia
đình

Tổng
Lưu ý:

Thông
hiểu

- Nêu được vai trò của nhà
ở.

1

- Nêu được đặc điểm chung
của nhà ở Việt Nam.

3

- Kể được một số kiến trúc
nhà ở đặc trưng ở Việt
Nam.

1

Phân biệt được một số kiểu
kiến trúc nhà ở đặc trưng ở
Việt Nam.

4

Xác định được kiểu kiến
trúc ngôi nhà em đang ở.

1

- Kể tên được một số vật
liệu xây dựng nhà ở.

2

- Kể tên được các bước
chính để xây dựng một ngôi
nhà.

2

- Sắp xếp đúng trình tự các
bước chính để xây dựng
một ngôi nhà.

2

- Mô tả được các bước
chính để xây dựng một ngôi
nhà.

2

Nêu được đặc điểm của
ngôi nhà thông minh.

4

- Mô tả được những đặc
điểm của ngôi nhà thông
minh.

1

- Nhận diện được những
đặc điểm của ngôi nhà
thông minh.

1

Nhận
biết

Trình bày được một số biện
pháp sử dụng năng lượng
trong gia đình tiết kiệm,
hiệu quả.

Thông
hiểu

Trình bày được một số biện
pháp sử dụng năng lượng
trong gia đình tiết kiệm,
hiệu quả.

Vận
dụng

Đề xuất được những việc
làm cụ thể để xây dựng thói
quen sử dụng năng lượng
trong gia đình tiết kiệm,
hiệu quả.

Vận
dụng
cao

Thực hiện được một số biện
pháp sử dụng năng lượng
trong gia đình tiết kiệm,
hiệu quả.

3

2

1

1

16

12

2

1

- Với câu hỏi mức độ nhận biết và thông hiểu thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ
báo của mức độ đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng
thuộc mức độ đó).
- Câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao có thể chọn một hoặc một số trong
các đơn vị kiến thức.

Họ và tên: .............................................................................................
Lớp:

.....................................

Điểm

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2022-2023
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 6
Thời gian làm bài: 45 phút

A. TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm)

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất trong các câu
sau:
Câu 1: Nhà ở có vai trò là:
A. Là nơi trú ngụ của con người.
con người.

B. Là nơi diễn ra các hoạt động hàng ngày của

C. Bảo vệ con người khỏi ảnh hưởng xấu của thiên nhiên.

D.

Tất cả đều đúng.

Câu 2: Nhà ở bao gồm các phần chính sau:
A. Sàn nhà, khung nhà, cửa ra vào, cửa sổ
B. Móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
C. Móng nhà, sàn nhà, tường, mái nhà.
D. Khung nhà, tường nhà , mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
Câu 3: Khu vực nào là nơi nấu ăn và ăn uống của tất cả các thành viên trong gia đình:
A. Khu vực thờ cúng

B. Khu vực nghỉ ngơi

C. .Khu vực ăn uống .

D. Khu vực vệ sinh

Câu 4: Kiến trúc nhà đặc trưng cho vùng cao:

A. Nhà sàn

B. Nhà nổi

C.Nhà mặt phố

D. Nhà chung cư

Câu 5: Kiểu nhà nào được xây dựng để phục vụ nhiều gia đình, không gian riêng dành
cho từng hộ gia đình là các căn hộ.
A. Nhà mặt phố

B.Nhà nông thôn

C.Nhà chung cư

D. Nhà nổi

Câu 6 : Kiểu nhà nào được xây dựng trên các cột phía trên mặt đất
A. Nhà sàn

B. Nhà nổi

C.Nhà chung cư

D. Nhà mặt phố

Câu 7: Bê tông được tạo ra từ:
A. Nước, xi măng, cát, đá sỏi.

B. Gạch , xi măng, đá sỏi

C.Nước, vôi, cát, xi măng.

D. Đá, cát, vôi, thạch cao.

Câu 8: Vật liệu xây dựng:
A. Ảnh hưởng tới chất lượng công trình
B. Ảnh hưởng tới tuổi thọ của công trình
C. Ảnh hưởng tới tuổi thọ, chất lượng và thẩm mĩ của công trình
D. Ảnh hưởng tới tính thẩm mĩ của công trình.
Câu 9: Nhà ở nông thôn có kiểu kiến trúc như thế nào?
A. Các khu vực chức năng trong nhà thường được xây dựng tách biệt.
B. Nhà ở thường được thiết kế nhiều tầng.
C. Nhà được xây dựng để phục vụ nhiều hộ gia đình.
D. Có hệ thống phao dưới sàn giúp nhà có thể nổi lên.
Câu 10: Nhà  nổi là kiểu nhà có thể
A. di chuyển.

B. cố định.

C. Không di chuyển.

D. di chuyển hoặc cố định

Câu 11: Các bước chính khi xây dựng nhà ở gồm:
A. Thiết kế, chuẩn bị vật liệu.

B. Thiết kế, xây tường, sơn, lợp mái

C.Chọn vật liệu, xây tường, sơn, lợp mái

D. Thiết kế, thi công thô, hoàn thiện.

Câu 12: Các vật liệu xây nhà có sẵn trong thiên nhiên là:
A. Xi măng, gạch nung, tre

B. Cát, kính, thạch cao, gỗ

C.Đất, đá, gỗ, tre

D.Đất, gạch nung, tôn, thép.

Câu 13: Các công việc chính để hoàn thiện ngôi nhà là:

A. Trát, sơn tương, lát nền, lắp đặt thiết bị điện nước và nội thất
B. xây nền, sơn tường, lắp thiết bị điện nước
C. Lắp đặt các thiết bị điện nước và nội thất
D. Trát, lắp các thiết bị nội thất,lát nền
Câu 14: Sắp xếp một số công việc khi xây dựng nhà ở theo quy trình xây dựng nhà ở?
1- Xây tường, làm mái

2- Làm móng nhà,

4- Chọn vật liệu

5- Lắp đặt hệ thống điện, nước

A. 1-3-4-5-2

B. 2-4-1-3-5

C. 3-2-4-5-1

D. 3-4-2-1-5

3- Vẽ thiết kế kiểu nhà

Câu 15: Một ngôi nhà thông minh gồm có các đặc điểm sau:
A. Tiện ích

B. An ninh, an toàn

C.Tiết kiệm năng lượng
lượng

D. Tiện ích, an ninh, an toàn và tiết kiệm năng

Câu 16: Khi chủ nhà nói “ OK Google, bật tivi!” , tivi tự động bật lên là hệ thống nào
trong ngôi nhà:
A. Hệ thống chiếu sáng thông minh

B. Hệ thống camera giám sát an ninh

C.Hệ thống kiểm soát nhiệt độ

D. Hệ thống giải trí thông minh

Câu 17: Khi có người lạ đột nhập vào nhà lập tức chuông báo động vang lên là thể hiện
đặc điểm nào trong ngôi nhà thông minh.
A. Tiện ích

B. An ninh, an toàn

C.Tiết kiệm năng lượng

D. Thân thiện với môi trường

Câu 18: Máy thu hình tự động mở kênh truyền hình yêu thích, là hệ thống điều khiển
nào trong ngôi nhà thông minh?
A. Nhóm hệ thống camera giám sát an ninh.
B. Nhóm hệ thống chiếu sáng thông minh.
C. Nhóm hệ thống giải trí thông minh.
D. Nhóm hệ thống an ninh, an toàn.
Câu 19: Người đi tới đâu, hệ thống đèn tương ứng tự đông bật để chiếu sáng, là hệ
thống điều khiển nào trong ngôi nhà thông minh?
A. Nhóm hệ thống giải trí thông minh.
B. Nhóm hệ thống an ninh, an toàn.
C. Nhóm hệ thống camera giám sát an ninh.
D. Nhóm hệ thống chiếu sáng.

Câu 20: Tiết kiệm năng lượng giúp:
A. Giảm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

B. Giảm ô nhiễm môi trường sống.

C. Giảm biến đổi khí hậu.

D. Cả ba ý trên

Câu 21: Các nhóm thực phẩm chính gồm:
A. Nhóm thực phẩm giàu chất xơ, nhóm thực phẩm giàu chất đạm, nhóm thực phẩm giàu
chất bột đường, nhóm thực phẩm giàu chất béo.
B. Nhóm thực phẩm giàu chất xơ, nhóm thực phẩm giàu chất đạm, nhóm thực phẩm giàu
chất bột đường, nhóm thực phẩm giàu chất béo, nhóm thực phẩm giàu vitamin.
C. Nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột, chất đường và chất xơ, nhóm thực phẩm giàu
chất đạm, nhóm thực phẩm giàu chất béo, nhóm thực phẩm giàu vitamin, nhóm thực phẩm
giàu chất khoáng.
D. Cả 3 ý trên
Câu 22: Các thực phẩm nào sau đây thuộc nhóm thực phẩm giàu chất đạm:
A. Gạo, đậu xanh, ngô, khoai.

B. Bắp cải, cà rốt, táo, cam.

C. Thịt, trứng, sữa.

D. Mỡ, bơ, dầu đậu nành

Câu 23: Nhóm thực phẩm nào giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp,
cấu tạo hồng cầu:
A. Nhóm thực phẩm giàu chất béo.

B. Nhóm thực phẩm giàu vitamin .

C. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm.

D. Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng.

Câu 24: Chất khoáng nào tham gia vào quá trình cấu tạo và là thành phần của hồng cầu
trong máu
A. Sắt.

B. Calcium (canxi).

C. Iodine (I ốt).

D. Nhôm.

Câu 25: Vitamin nào có tác dụng làm sáng mắt?
A. Vitamin E.

B. Vitamin D.

C. Vitamin A.

D. Vitamin C.

Câu 26: Chất khoáng nào tham gia vào quá trình cấu tạo hoocmon tuyến giáp, giúp
phòng tránh bệnh bướu cổ?
A. Sắt.

B. Calcium (canxi).

C. Iodine (I ốt).

D. Nhôm.

Câu 27: Thực phẩm nào là nguồn năng lượng chính cung cấp chất đường bột cho cơ thể?
A. Thịt bò.

B. Gạo.

C. Mỡ lợn.

D. Rau bắp cải.

Câu 28: Nếu thiếu chất đạm trầm trọng cơ thể sẽ mắc bệnh:

A. Béo phì

B. Táo bón

C. Suy dinh dưỡng

D. Còi xương

B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Kể tên các kiến trúc có ở địa phương em. Mô tả các khu vực chức năng
trong ngôi nhà của em.
Câu 2 (1 điểm): Nêu các biểu hiện không tiết kiệm năng lượng tại gia đình em và đề xuất
những biện pháp khắc phục.

ĐÁP ÁN
A, TRẮC NGHIỆM: Mỗi đáp án đúng được 0,25 đ.

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

Đáp án

D

B

C

A

C

A

A

C

A

D

D

C

C

D

Câu hỏi

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

Đáp án

D

D

B

C

D

D

D

C

D

A

A

C

B

C

B, TỰ LUẬN

Câu

Đáp án

01( 2đ
)

Các kiểu kiến trúc có ở địa phương em là: Nhà ở nông
thôn,và nhà đô thị có nhà mặt phố
( HS nêu kiểu kiến trúc phù hợp với địa phương của mình )
Các khu vực chức năng trong ngôi nhà của em ở nông thôn
là: Khu nhà chính gồm nơi tiếp khách, nơi thờ cúng,nơi ngủ
nghỉ.Khu nhà bếp và khu vệ sinh thường làm tách biệt tùy theo
điều kiện của từng nhà mà xây dựng to hay nhỏ
( Tùy vào từng nhà mà HS trình bày khác nhau theo kiến trúc
riêng của từng gia đình.)

02( 1đ
Không tắt điện, quạt, ti vi khi đi ra ngoài, bật điều hòa khi
)
không có người sử dụng…
Đề xuất để sử dụng tiết kiệm năng lượng:
Tắt ti vi, quạt ,bóng điện khi không sử dụng
Lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời để sử dụng nước nóng
từ tự nhiên và dung nguồn điện từ tự nhiên.
Sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm năng lượng như tủ
lạnh,điều hòa…
Tăng cường sử dụng giá mát từ cửa sổ vào mùa hè để tiết
kiệm điện

Thang điểm
0,5đ)

1,5đ

0,25đ
0,75đ
 
Gửi ý kiến