Tìm kiếm Giáo án
Công nghệ 5 - Bài 1 tiết 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Luân Tâm
Ngày gửi: 23h:06' 17-03-2024
Dung lượng: 25.5 KB
Số lượt tải: 500
Nguồn:
Người gửi: Luân Tâm
Ngày gửi: 23h:06' 17-03-2024
Dung lượng: 25.5 KB
Số lượt tải: 500
Số lượt thích:
1 người
(Hà Văn Sinh)
GIÁO ÁN DẠY THỬ
MÔN: CÔNG NGHỆ
Ngày soạn: 4/3/2024
Ngày dạy: 6/3/2024
Người dạy: LUÂN THỊ TÂM
Lớp 5D: Tiết 1
Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ
trong đời sống.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học,
biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò
chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
Năng lực riêng
- Liệt kê được các vai trò của công nghệ trong đời sống.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án. Máy tính, máy chiếu. Thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ;
sơ đồ quy trình sản xuất giấy; video, các tranh ảnh liên quan đến bài học. Bảng
nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
2. Đối với học sinh
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (5')
- GV cho HS xem video (0:24 – 1:20) về sử
dụng Internet trong đời sống, quan sát, đọc
thông tin trong hình sau.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi:
- HS xem video, quan sát và đọc
nội dung trong hình.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- Chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
2
? Em hãy nêu những lợi ích của công nghệ
được đề cập đến trong hình và trong video.
? Theo em, có nên lạm dụng các sản phẩm
công nghệ? Vì sao?
- GV chưa nhận xét đúng sai mà dựa vào câu
trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học mới: Để
biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay
sai, cũng như tìm hiểu về vai trò của sản phẩm
công nghệ trong đời sống, chúng ta hãy cùng
đi vào bài học ngày hôm nay: Bài 1 – Vai trò
của công nghệ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25')
HĐ1: Vai trò của sản phẩm công nghệ trong
đời sống
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Đố
em”.
- GV phổ biến luật chơi: Cả lớp sẽ chia thành
hai nhóm. GV chiếu hình ảnh các sản phẩm
công nghệ khác nhau (tương ứng với Hình 1a,
b, c, d, e, g trong SGK trang 6), yêu cầu HS
quan sát, thảo luận nhóm trong 5 phút về vai
trò của các sản phẩm này trong đời sống. Hết
thời gian suy nghĩ, GV chiếu ngẫu nhiên hình
ảnh các sản phẩm, nhóm nào giơ tay trước sẽ
được quyền trả lời, trả lời đúng được 1 điểm.
Sau khi chiếu hết 6 bức ảnh, nhóm nào có số
điểm cao hơn là nhóm thắng.
- GV chiếu toàn bộ 6 ảnh.
- GV chiếu từng hình ảnh sản phẩm công nghệ.
(Hình ảnh được đính kèm ở cuối bài học)
+ Lợi ích của sản phẩm công
nghệ:
* Trong hình: giúp con người di
chuyển đến nơi xa dễ dàng hơn.
* Trong video: giúp cập nhật tin
tức nhanh chóng.
+ Không nên lạm dụng sản phẩm
công nghệ vì trong video, bạn gà
vì mải mê sử dụng Internet mà
không giao tiếp với các bạn khác,
lơ là học tập.
- HS chuẩn bị tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
chơi.
- HS quan sát, thảo luận nhóm.
- HS nêu vai trò:
+ Xe đạp: giúp chúng ta đi lại
thuận tiện.
+ Tủ lạnh: giúp bảo quản thức
ăn.
3
- GV nhận xét tinh thần tham gia của các HS,
tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- GV trình chiếu 3 thẻ mô tả về vai trò của sản
phẩm công nghệ (các thẻ được đính kèm ở
cuối bài).
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận
để trả lời câu hỏi: Kể tên một số sản phẩm
công nghệ trong đời sống phù hợp với mô tả
trong các thẻ trên.
- GV chiếu ngẫu nhiên các thẻ. Với mỗi thẻ,
GV mời lần lượt đại diện từng nhóm trả lời kết
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).
- Hãy nêu vai trò của sản phẩm công nghệ
khác mà em biết.
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời
+ Máy cày: giúp cày xới đất, tạo
độ tơi xốp cho đất.
+ Máy tính điện tử: hỗ trợ chúng
ta trong học tập, giải trí,....
+ Máy đóng nút chai: giúp đóng
nút chai nhanh.
+ Hoa và cây cảnh: trang trí nhà
ở,
làm đẹp môi trường sống, giúp
không
khí trong lành,....
- HS lắng nghe, phát huy.
- HS quan sát, đọc nội dung các
thẻ.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung
+ Thẻ 1: nhà; xe đạp, xe máy, ô
tô, máy bay,...; ti vi, điện thoại,
máy vi tính,...
+ Thẻ 2: máy cày, máy cấy, máy
sấy tóc, máy giặt,...
+ Thẻ 3: Hoa và cây cảnh, sử
dụng năng lượng tái tạo như năng
lượng gió, năng lượng mặt trời,
sử dụng ô tô, xe máy điện,...
- HS lắng nghe, chữa bài.
- Vai trò của máy hút bụi là giúp
làm sạch bụi bẩn ở mọi bề mặt
như sàn nhà, trong xe ô tô, cầu
thang, rèm cửa, mặt bàn bếp,...
giúp tiết kiệm thời gian khi làm
việc nhà.
- HS lắng nghe
4
đúng.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung tổng kết trong
mục Ghi nhớ SGK trang 7.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ (5')
- GV nhận xét, tóm tắt những nội dung chính
của bài học theo nội dung "Ghi nhớ".
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước bài tiết sau
- HS đọc
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
MÔN: CÔNG NGHỆ
Ngày soạn: 4/3/2024
Ngày dạy: 6/3/2024
Người dạy: LUÂN THỊ TÂM
Lớp 5D: Tiết 1
Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ
trong đời sống.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học,
biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò
chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
Năng lực riêng
- Liệt kê được các vai trò của công nghệ trong đời sống.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án. Máy tính, máy chiếu. Thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ;
sơ đồ quy trình sản xuất giấy; video, các tranh ảnh liên quan đến bài học. Bảng
nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
2. Đối với học sinh
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (5')
- GV cho HS xem video (0:24 – 1:20) về sử
dụng Internet trong đời sống, quan sát, đọc
thông tin trong hình sau.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi:
- HS xem video, quan sát và đọc
nội dung trong hình.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- Chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
2
? Em hãy nêu những lợi ích của công nghệ
được đề cập đến trong hình và trong video.
? Theo em, có nên lạm dụng các sản phẩm
công nghệ? Vì sao?
- GV chưa nhận xét đúng sai mà dựa vào câu
trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học mới: Để
biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay
sai, cũng như tìm hiểu về vai trò của sản phẩm
công nghệ trong đời sống, chúng ta hãy cùng
đi vào bài học ngày hôm nay: Bài 1 – Vai trò
của công nghệ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25')
HĐ1: Vai trò của sản phẩm công nghệ trong
đời sống
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Đố
em”.
- GV phổ biến luật chơi: Cả lớp sẽ chia thành
hai nhóm. GV chiếu hình ảnh các sản phẩm
công nghệ khác nhau (tương ứng với Hình 1a,
b, c, d, e, g trong SGK trang 6), yêu cầu HS
quan sát, thảo luận nhóm trong 5 phút về vai
trò của các sản phẩm này trong đời sống. Hết
thời gian suy nghĩ, GV chiếu ngẫu nhiên hình
ảnh các sản phẩm, nhóm nào giơ tay trước sẽ
được quyền trả lời, trả lời đúng được 1 điểm.
Sau khi chiếu hết 6 bức ảnh, nhóm nào có số
điểm cao hơn là nhóm thắng.
- GV chiếu toàn bộ 6 ảnh.
- GV chiếu từng hình ảnh sản phẩm công nghệ.
(Hình ảnh được đính kèm ở cuối bài học)
+ Lợi ích của sản phẩm công
nghệ:
* Trong hình: giúp con người di
chuyển đến nơi xa dễ dàng hơn.
* Trong video: giúp cập nhật tin
tức nhanh chóng.
+ Không nên lạm dụng sản phẩm
công nghệ vì trong video, bạn gà
vì mải mê sử dụng Internet mà
không giao tiếp với các bạn khác,
lơ là học tập.
- HS chuẩn bị tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
chơi.
- HS quan sát, thảo luận nhóm.
- HS nêu vai trò:
+ Xe đạp: giúp chúng ta đi lại
thuận tiện.
+ Tủ lạnh: giúp bảo quản thức
ăn.
3
- GV nhận xét tinh thần tham gia của các HS,
tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- GV trình chiếu 3 thẻ mô tả về vai trò của sản
phẩm công nghệ (các thẻ được đính kèm ở
cuối bài).
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận
để trả lời câu hỏi: Kể tên một số sản phẩm
công nghệ trong đời sống phù hợp với mô tả
trong các thẻ trên.
- GV chiếu ngẫu nhiên các thẻ. Với mỗi thẻ,
GV mời lần lượt đại diện từng nhóm trả lời kết
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).
- Hãy nêu vai trò của sản phẩm công nghệ
khác mà em biết.
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời
+ Máy cày: giúp cày xới đất, tạo
độ tơi xốp cho đất.
+ Máy tính điện tử: hỗ trợ chúng
ta trong học tập, giải trí,....
+ Máy đóng nút chai: giúp đóng
nút chai nhanh.
+ Hoa và cây cảnh: trang trí nhà
ở,
làm đẹp môi trường sống, giúp
không
khí trong lành,....
- HS lắng nghe, phát huy.
- HS quan sát, đọc nội dung các
thẻ.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung
+ Thẻ 1: nhà; xe đạp, xe máy, ô
tô, máy bay,...; ti vi, điện thoại,
máy vi tính,...
+ Thẻ 2: máy cày, máy cấy, máy
sấy tóc, máy giặt,...
+ Thẻ 3: Hoa và cây cảnh, sử
dụng năng lượng tái tạo như năng
lượng gió, năng lượng mặt trời,
sử dụng ô tô, xe máy điện,...
- HS lắng nghe, chữa bài.
- Vai trò của máy hút bụi là giúp
làm sạch bụi bẩn ở mọi bề mặt
như sàn nhà, trong xe ô tô, cầu
thang, rèm cửa, mặt bàn bếp,...
giúp tiết kiệm thời gian khi làm
việc nhà.
- HS lắng nghe
4
đúng.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung tổng kết trong
mục Ghi nhớ SGK trang 7.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ (5')
- GV nhận xét, tóm tắt những nội dung chính
của bài học theo nội dung "Ghi nhớ".
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước bài tiết sau
- HS đọc
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất