Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CÔNG NGHỆ KNTT5 TUẦN 15

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xuân Thỏa
Ngày gửi: 20h:43' 28-12-2025
Dung lượng: 921.3 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 15:

PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực công nghệ:
+ Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức
năng hoạt động của điện thoại.
+ Giao tiếp công nghệ; Mô tả được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng
hoạt động của điện thoại.
+ Sử dụng công nghệ: Sử dụng được điện thoại để gọi điện. Biết cách sử dụng an
toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và
các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số
điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các
biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Có thói quen trao
đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích môn công nghệ.
Tích hợp giáo dục kĩ năng Công dân số:
5.3.b. Lựa chọn các cách thường xuyên và được xác định rõ ràng để bảo vệ bản thân
khỏi những nguy hiểm trong môi trường kỹ thuật số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho cả lớp tham gia trò chơi “Rung chuông - Cả lớp tham gia trò
vàng”.
chơi.
Luật chơi như sau:
- GV trình chiếu lần lượt các bộ phận cơ bản của điện thoại - HS lắng nghe.
cố định, điện thoại thông minh, các biểu tượng thể hiện
trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại bằng các
câu hỏi với bốn đáp án A, B, C, D.
- HS lựa chọn đáp án đúng và ghi vào bảng con. HS nào ghi - HS chơi.
không đúng đáp án sẽ bị loại. HS đúng đến câu cuối cùng sẽ
chiến thắng cuộc chơi.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 3 của bài 5 “Sử dụng điện - HS lắng nghe.
thoại”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết cách thực hiện một cuộc gọi điện thoại, ghi nhớ những số điện thoại của
người thân và những số điện thoại khẩn cấp.
- Cách tiến hành:

Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu các bước thực
hiện một cuộc gọi điện thoại.
- GV trình chiếu hình ảnh về các bước thực hiện một - HS quan sát.
cuộc gọi điện thoại.
+ Bước 1: Hình a
Mở ứng dụng điện thoại
+ Bước 2: Hình c
Nhập số điện thoại cần gọi
+ Bước 3: Hình d
Nhấn vào biểu tượng gọi
+ Bước 4: Hình b
Nhấn vào biểu tượng kết
thúc cuôi gọi khi đã gọi xong.
- Gv yêu cầu HS quan sát những hình ảnh rồi thảo
luận nhóm và hoàn thành Phiếu học tập

- HS thảo luận nhóm và hoàn
thành Phiếu học tập.

- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
- Gv chốt: Có 4 bước để thực hiện một cuộc gọi điện
thoại. Trong đó, để chọn người cần gọi, các em có thể
chọn số điện thoại từ Danh bạ điện thoại hoặc nhập số
trực tiếp.
- GV đặt câu hỏi:
+ Vậy muốn nhập số điện thoại trực tiếp thì em cần
phải làm gì?

- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.

- HS trả lời
+ Em cần phải thuộc/ phải nhớ

- GV chuyển sang hoạt động 2.
Hoạt động khám phá 2. Số điện thoại cần nhớ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Liệt kê những số
điện thoại của người thân trong gia đình em.
- GV đặt câu hỏi:
1. Tại sao cần phải ghi nhớ số điện thoại của người
thân trong gia đình?

số điện thoại.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS liệt kê.

- HS trả lời
1. Để có thể gọi cho người
thân khi mình không mang
theo điện thoại và mượn điện
thoại của người khác để gọi
2. Trong những trường hợp nào em cần gọi tới các số trong trường hợp cần thiết.
điện thoại khẩn cấp?
+ ...........
- GV giảng giải thêm và cung cấp cho HS các số điện
thoại khẩn cấp.
- HS lắng nghe.

- GV mời 2 – 3 HS đọc các số khẩn cấp.
- GV yêu cầu nhóm trưởng cho từng thành viên nhóm
đọc những số điện thoại khẩn cấp.
- GV yêu cầu HS học thuộc các số điện thoại khẩn cấp. - 2 – 3 HS đọc.
- Nhóm trưởng điều khiển
thành viên nhóm đọc.
- HS học thuộc.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động đóng vai 3 - HS lắng nghe và thực hiện
tình huống và gọi cho số điện thoại khẩn cấp để được nhiệm vụ.
giúp đỡ.
- Mỗi nhóm chọn một tình
+ Tình huống 1: Khi một bạn nhỏ bị bắt nạt hoặc bạo huống để sắm vai và nêu rõ số

hành nguy hiểm.
điện thoại khẩn cấp cần gọi để
+ Tình huống 2: Khi gặp người bị tai nạn nghiêm trọng được giúp đỡ.
+ Tình huống 3: Khi có đám cháy xảy ra.
- GV mời 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 tình huống.
- 3 nhóm, môi nhóm trình bày
một tình huống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm còn lại nhận xét.
- GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ.
- HS lắng nghe.

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 23.

- HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK trang 23.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

Tích hợp giáo dục kĩ năng Công dân số:
Hoạt động vận dụng: “Lá chắn an toàn số của tôi”
Bước 1: Khởi động – Tình huống thực tế
GV đưa ra 1–2 tình huống:
 Bạn A nhận được đường link lạ kèm lời mời
nhận quà.
 Bạn B bị người lạ nhắn tin xin thông tin cá nhân.
HS thảo luận nhanh: “Nếu là em, em xử lí thế
nào?”
Bước 2: Thiết kế “Lá chắn an toàn số”
HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ (3–4 em).
Yêu cầu: Vẽ/ghi lại 5 biện pháp thường xuyên và rõ
ràng giúp bảo vệ bản thân khi dùng môi trường số, ví
dụ:
 Không chia sẻ mật khẩu cho bất kỳ ai.
 Không nhấn vào đường link lạ.
 Kiểm tra cài đặt quyền riêng tư.
 Báo cho người lớn khi gặp nội dung độc hại.
 Chỉ kết bạn với người quen biết ngoài đời.
HS có thể thể hiện bằng sơ đồ, biểu tượng, bảng liệt kê
hoặc tấm “huy hiệu” an toàn số.
Bước 3: Trình bày và phản hồi
 Các nhóm treo sản phẩm lên bảng.
 Mỗi nhóm trình bày 1–2 biện pháp tâm đắc nhất.
 GV gợi ý bổ sung: bảo mật 2 lớp, nhận biết dấu
hiệu tài khoản giả, quy tắc 3S (Suy nghĩ – Sàng
lọc – Sử dụng).
Bước 4: Cam kết vận dụng
HS viết một cam kết cá nhân gồm 2–3 dòng về việc
thực hiện các biện pháp an toàn số trong tuần tới.
(GV có thể theo dõi trong tuần bằng phiếu hoặc nhóm
lớp online.)
Kết luận: Qua hoạt động, học sinh không chỉ nhận biết
được các nguy cơ tiềm ẩn trong môi trường số mà còn
biết lựa chọn những biện pháp cụ thể, thường xuyên và
rõ ràng để tự bảo vệ mình. Những thói quen như kiểm
soát quyền riêng tư, không chia sẻ thông tin cá nhân,
cảnh giác với đường link lạ hay báo cho người lớn khi
gặp rủi ro trở thành “lá chắn an toàn” giúp các em
tham gia môi trường số một cách tự tin, chủ động và
có trách nhiệm. Nhờ đó, học sinh hình thành tác phong

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến