Bài 10. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: tony nghĩa
Ngày gửi: 19h:16' 20-01-2016
Dung lượng: 82.2 KB
Số lượt tải: 182
Nguồn: tự làm
Người gửi: tony nghĩa
Ngày gửi: 19h:16' 20-01-2016
Dung lượng: 82.2 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BẾN TRE
TRƯỜNG: THPT NGUYỄN NGỌC THĂNG
LỚP: 11
TIẾT: 24
NGÀY SOẠN: 20/8/2015
NGÀY DẠY: 27/10/2015
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Người soạn: tony nghĩa
Người dạy:tony nghĩa
Bài 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
(TRUNG QUỐC)
Tiết 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ XÃ HỘI
MỤC TIÊU
Sau bài học này, HS có thể:
Về kiến thức.
Biết và hiểu được đặc điểm quan trọng của tự nhiên, dân cư Trung Quốc.
Biết được những thuận lợi và khó khăn do các đặc điểm tự nhiên và dân cư mang lại cho sự phát triển đất nước Trung Quốc.
Về kỹ năng.
Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ.
Phân tích bản đồ, biểu đồ và khai thác chúng để rút ra kiến thức (điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư và xã hội của Trung Quốc).
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tư duy, kỹ năng giải quyết vấn đề trong quá trình học.
Thái độ - hành vi.
Xây dựng thái độ đúng đắn trong mối quan hệ Việt – Trung.
Rèn luyện ý thức bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Năng lực cần phát triển.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực phân tích và sử dụng bản đồ (bản đồ hành chính thế giới, tự nhiên và dân cư của Trung Quốc).
Năng lực hợp tác.
Năng lực tư duy.
Năng lực liên hệ thực tế.
Năng lực phân tích biểu đồ (dân số Trung Quốc giai đoạn 1949 – 2005, trang 88 SGK).
Năng lực so sánh.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Thuyết trình.
Học nhóm.
Giải quyết vấn đề.
Sử dụng các phương tiện trực quan (tranh, bản đồ,…)
Đàm thoại – gợi mở
PHƯƠNG TIỆN.
Bản đồ hành chính thế giới, bản đồ tự nhiên, hành chính và dân cư Trung Quốc.
Một số tranh ảnh về đất nước Trung Quốc (núi, dân cư, công trình kiến trúc).
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
Kiểm tra bài cũ.
Giới thiệu bài mới. (2 phút)
Cho học sinh xem các hình ảnh về tự nhiên (dãy núi Himalaya), dân cư và công trình kiến trúc (Vạn lí tường thành) của đất nước Trung Quốc, phân tích và vào bài: để tìm hiểu đất nước Trung Quốc có điều kiện tự nhiên như thế nào? Dân số Trung Quốc có đặc điểm gì? Các công trình kiến trúc của Trung Quốc có nét gì nổi bật? Thì bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu:
Bài 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (Trung Quốc)
Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Nội dung.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: tìm hiểu đặc điểm về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của TQ.
Hình thức: trao đổi nhóm đôi.
Thời gian: 16 phút.
Phương tiện: bản đồ hành chính thế giới, bản đồ tự nhiên và hành chính Trung Quốc.
B1: Gv giới thiệu khái quát về đất nước TQ: diện tích, thủ đô. (gv cung cấp cho hs số liệu diện tích của: LBN: khoảng 17,1 triệu km2, Canada: khoảng 9,97 triệu km2, HK: khoảng 9,63 triệu km2, TQ: 9,57 triệu km2, VN: 331.698 km²)
GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK và quan sát bản đồ thế giới hoặc bản đồ Châu Á giải quyết vấn đề sau:
-Xác định vị trí địa lí của Trung Quốc?
+ Hệ tọa độ địa lí?
+ Nằm ở khu vực nào của Châu Á?
+ Giáp với những quốc gia và vùng biển nào?
(giáp 14 quốc gia: Triều Tiên, Liên Bang Nga, Mông Cổ, Cadacxtan, Curoguxtan, Tatgikixtan, Apganixtan, Pakixtan, Ấn Độ, Nepan, Butan, Mianma, Lào, Việt Nam – vùng biển Thái Bình Dương).
(GV giới thiệu về các đơn vị hành chính của TQ:
+ 22 tỉnh;
+ 5 khu tự trị: Nội Mông, Duy Ngô Nhĩ Tân Cương, Hồi Ninh Hạ, Choong Quảng Tây, Tây Tạng;
+ 4 thành phố trực thuộc TW: Bắc Kinh, Thiên Tân, Trùng Khánh, Thượng Hải;
+ 2 đặc khu hành chính: Hongkong, Macao; đảo Đài Loan).
- Nhận xét vị trí địa lí có ảnh hưởng như thế nào đến tự nhiên và phát triển kinh tế của cũng như an ninh quốc phòng của Trung Quốc?
B2: HS dự vào bản đồ và trình bày (kêu 1 HS lên chỉ bản đồ và nhận xét)
B3
TRƯỜNG: THPT NGUYỄN NGỌC THĂNG
LỚP: 11
TIẾT: 24
NGÀY SOẠN: 20/8/2015
NGÀY DẠY: 27/10/2015
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Người soạn: tony nghĩa
Người dạy:tony nghĩa
Bài 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
(TRUNG QUỐC)
Tiết 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ XÃ HỘI
MỤC TIÊU
Sau bài học này, HS có thể:
Về kiến thức.
Biết và hiểu được đặc điểm quan trọng của tự nhiên, dân cư Trung Quốc.
Biết được những thuận lợi và khó khăn do các đặc điểm tự nhiên và dân cư mang lại cho sự phát triển đất nước Trung Quốc.
Về kỹ năng.
Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ.
Phân tích bản đồ, biểu đồ và khai thác chúng để rút ra kiến thức (điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư và xã hội của Trung Quốc).
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tư duy, kỹ năng giải quyết vấn đề trong quá trình học.
Thái độ - hành vi.
Xây dựng thái độ đúng đắn trong mối quan hệ Việt – Trung.
Rèn luyện ý thức bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Năng lực cần phát triển.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực phân tích và sử dụng bản đồ (bản đồ hành chính thế giới, tự nhiên và dân cư của Trung Quốc).
Năng lực hợp tác.
Năng lực tư duy.
Năng lực liên hệ thực tế.
Năng lực phân tích biểu đồ (dân số Trung Quốc giai đoạn 1949 – 2005, trang 88 SGK).
Năng lực so sánh.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Thuyết trình.
Học nhóm.
Giải quyết vấn đề.
Sử dụng các phương tiện trực quan (tranh, bản đồ,…)
Đàm thoại – gợi mở
PHƯƠNG TIỆN.
Bản đồ hành chính thế giới, bản đồ tự nhiên, hành chính và dân cư Trung Quốc.
Một số tranh ảnh về đất nước Trung Quốc (núi, dân cư, công trình kiến trúc).
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
Kiểm tra bài cũ.
Giới thiệu bài mới. (2 phút)
Cho học sinh xem các hình ảnh về tự nhiên (dãy núi Himalaya), dân cư và công trình kiến trúc (Vạn lí tường thành) của đất nước Trung Quốc, phân tích và vào bài: để tìm hiểu đất nước Trung Quốc có điều kiện tự nhiên như thế nào? Dân số Trung Quốc có đặc điểm gì? Các công trình kiến trúc của Trung Quốc có nét gì nổi bật? Thì bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu:
Bài 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (Trung Quốc)
Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Nội dung.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: tìm hiểu đặc điểm về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của TQ.
Hình thức: trao đổi nhóm đôi.
Thời gian: 16 phút.
Phương tiện: bản đồ hành chính thế giới, bản đồ tự nhiên và hành chính Trung Quốc.
B1: Gv giới thiệu khái quát về đất nước TQ: diện tích, thủ đô. (gv cung cấp cho hs số liệu diện tích của: LBN: khoảng 17,1 triệu km2, Canada: khoảng 9,97 triệu km2, HK: khoảng 9,63 triệu km2, TQ: 9,57 triệu km2, VN: 331.698 km²)
GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK và quan sát bản đồ thế giới hoặc bản đồ Châu Á giải quyết vấn đề sau:
-Xác định vị trí địa lí của Trung Quốc?
+ Hệ tọa độ địa lí?
+ Nằm ở khu vực nào của Châu Á?
+ Giáp với những quốc gia và vùng biển nào?
(giáp 14 quốc gia: Triều Tiên, Liên Bang Nga, Mông Cổ, Cadacxtan, Curoguxtan, Tatgikixtan, Apganixtan, Pakixtan, Ấn Độ, Nepan, Butan, Mianma, Lào, Việt Nam – vùng biển Thái Bình Dương).
(GV giới thiệu về các đơn vị hành chính của TQ:
+ 22 tỉnh;
+ 5 khu tự trị: Nội Mông, Duy Ngô Nhĩ Tân Cương, Hồi Ninh Hạ, Choong Quảng Tây, Tây Tạng;
+ 4 thành phố trực thuộc TW: Bắc Kinh, Thiên Tân, Trùng Khánh, Thượng Hải;
+ 2 đặc khu hành chính: Hongkong, Macao; đảo Đài Loan).
- Nhận xét vị trí địa lí có ảnh hưởng như thế nào đến tự nhiên và phát triển kinh tế của cũng như an ninh quốc phòng của Trung Quốc?
B2: HS dự vào bản đồ và trình bày (kêu 1 HS lên chỉ bản đồ và nhận xét)
B3
 









Các ý kiến mới nhất