Bài 15. Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Lý ( 1009-1225)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
Ngày gửi: 11h:10' 02-03-2025
Dung lượng: 143.7 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
Ngày gửi: 11h:10' 02-03-2025
Dung lượng: 143.7 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
Ngày soạn: 18/01/2025
Tuần: 20,21
TIẾT 30+31+32:BÀI 15. CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT
NƯỚC THỜI LÝ (1009 – 1225)
( Thời lượng thực hiện: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được sự thành lập nhà Lý. Đánh giá được sự kiện dời đô ra Đại la của
Lý Công Uẩn.
- Mô tả được những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo thời
Lý.
- Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hóa, giáo dục thời Lý ( văn
Miếu- Quốc Tử Giám, mở khoa thi...).
- Đánh giá được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống và vai trò
của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến Tống ( 1075-1077).
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Khai thác và sử dụng các thông tin trong tài liệu hiệu quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và liên hệ
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu lịch sử: Biết cách khai thác và sử dụng các thông tin trong sách giáo
khoa, bản đồ và sơ đồ hợp lý và hiệu quả để lý giải vì sao vua Lý dời đô ra Đại La,
liệt kê và diễn giải một số biện pháp xây dựng nhà nước của các vua Lý, trình bày
một cuộc kháng chiến theo trình tự: nguyên nhân, diễn biến, kết quả, nguyên nhân
thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Sử dụng các thông tin của tài liệu, tranh ảnh (có thể
sử dụng tài liệu sưu tầm thêm) để chọn lọc, giới thiệu một số biểu hiện của các lĩnh
vực như chính trị, kinh tế, quân đội…, mô tả một số công trình kiến trúc tiêu biểu
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
của thời Lý, tư duy một số câu hỏi mở rộng ở đầu các mục theo hướng dẫn của
giáo viên.
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học: Biết đánh giá được sự kiện vua Lý dời đô
ra thành Đại La, đánh giá được nét độc đáo trong kháng chiến chống Tống và vai
trò của Lý Thường Kiệt.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm.
- Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc.
- Yêu nước: Ghi nhớ công ơn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của tổ tiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống
- Tranh, ảnh về một số công trình kiến trúc thời Lý
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
- SGK.
- Tranh, ảnh, tư liệu về một số công trình kiến trúc thời Lý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu cho HS một đoạn của phần dẫn nhập trên bảng, yêu cầu học sinh quan
sát. Có thể chiếu 5 dòng đầu của phần dẫn nhập: Năm 1010, vua Lý dời đô tư Hoa
Lư (Ninh Bình) về thành Đại La (Hà Nội). Theo sử cũ: “Khi thuyền đến dưới chân
thành, có đám mây hình rống vàng hiện lên, đó đó vua đổi tên thành Thăng Long”,
nghĩa là rồng bay lên.
GV đặt một số câu hỏi:
- Đoạn tư liệu trên nói về sự kiện gì ? Vì sao em biết ?
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Sự kiện dời đô có ý nghĩa gì với sự phát triển của đất nước ?
- Nhà Lý có những biện pháp gì để xây dựng và phát triển đất nước…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, đọc tư liệu, suy nghĩ tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- HS trả lời. Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu
cần).
Bước 4: Đánh giá và dẫn dắt vào nội dung bài mới
- GV nhận xét đánh giá sau đó dẫn dắt vào bài mới thông qua phần dẫn nhập trong
SGK.
2/ HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Tìm hiểu sự thành lập nhà Lý
(Lồng ghép ANQP: bối cảnh nhà Lý ra đời: Vào năm 1005, vua Lê Hoàn mất, các
con của Lê Hoàn tranh chấp ngôi vua, đem quân đánh lẫn nhau; các hoàng tử
hoặc bị giết, hoặc đầu hàng. Lúc bấy giờ, Lê Long Đĩnh (1005 - 1009) lên ngôi
vua nhưng do sớm đi vào con đường ăn chơi sa đọa nên làm mất lòng dân, khiến
dân oán giận. Năm 1009 Lê Long Đĩnh mất, triều đại Tiền Lê chính thức kết thúc.)
a. Mục tiêu
- Trình bày được sự thành lập nhà Lý. Đánh giá được sự kiện dời đô ra Đại La của
Lý Công Uẩn.
b. Tổ chức thực hiện
Nhà Lý trị vì đất nước trong 216 năm và trải qua 9 đời vua kéo dài từ năm
1009 đến năm 1225. Danh sách 9 vị vua nhà Lý gồm có:Lý Thái Tổ, Lý Thái
Tông, Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông, Lý Thần Tông, Lý Anh Tông, Lý Cao
Tông, Lý Huệ Tông, Lý Chiêu Hoàng
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học hợp tác.
Hình thức: Làm việc cá nhân, cặp đôi
GV cho HS tự đọc thông tin trong SGK và tìm hiểu nội dung sau:
- Cho biết nhà Lý được thành lập trong hoàn cảnh nào ?
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Ai là người thành lập nhà Lý ? Giới thiệu đôi nét về nhân vật đó.
- Giải thích vì sao Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Đại La. Đánh giá ý nghĩa của
sự kiện này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu, thực hiện.
- HS xem thông tin trong SGK suy nghĩ sau đó trao đổi với bạn bên cạnh về hoàn
cảnh ra đời của nhà Lý và ý nghĩa của sự kiện dời đô.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV yêu cầu 1 HS bất kỳ trình bày nội dung của mình đã tìm hiểu được trước lớp.
- HS trình bày, các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- GV chốt ý (nếu cần).
Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La vì:
- Hoa Lư là nơi đồi núi, chỉ thuận lợi cho phòng thủ, không thuận lợi cho phát triển
kinh tế đất nước.
- Thành Đại La là nơi trung tâm trời đất được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi. Đây là
vùng đất rộng, bằng phẳng, dân cư thuận lợi làm ăn, phát triển kinh tế, muôn vật
hết sức tốt tươi, phồn thịnh.
- GV yêu cầu HS đọc Chiếu dời đô năm 1010 ở hình 15.2 trang 58/SGK.
Nội dung ghi bảng
1. Sự thành lập nhà Lý.
- Năm 1009, vua Lê Long Đĩnh mất, các nhà sư và đại thần trong triều suy tôn
Lý Công Uẩn lên ngôi vua, lập ra nhà Lý.
- Năm 1010, Lý Thái Tổ đặt niên hiệu Thuận Thiên, quyết định dời đô từ Hoa
Lư về Đại La, đổi tên thành Thăng Long.
* Sự kiện dời đô đã mở ra thời kì phát triển mới cho nước nhà.
2.2. Tìm hiểu Tình hình chính trị
a. Mục tiêu: Mô tả được những nét chính về chính trị thời Lý.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 58 – 59, chia nhóm làm việc theo các
câu hỏi:
N1: Nêu tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý
N2: Tổ chức quân đội thời Lý.
N3: Pháp luật thời Lý.
N4: Các chính sách bảo vệ đất nước vào thời Lý.
GV cho làm việc cá nhân, hoặc cặp đôi với các câu hỏi tư duy lịch sử:
- Em hãy cho biết, việc vua Lý dựng điện Long Trì, người dân có gì oan ức sẽ đánh
chuông tâu lên vua, có làm giảm vai trò “quân chủ” của nhà vua ?
- Sử dụng tư liệu trong phần Em có biết (Sgk/59), em hãy trả lời các câu hỏi:
+ Tư liệu này nói về hoạt động gì của vua Lý trong việc củng cố nhà nước quân
chủ ?
+ Em hãy cho biết vì sao vua Lý cho mở Hội thề Đồng Cổ, thành phần tham gia
Hội thề, mục đích của Hội thề là gì ?
+ Luật pháp thời Lý có tên là gì, do vua Lý nào ban hành ? Ý nghĩa của việc ban
hành bộ luật đó. Hiện nay, hình tượng vị vua nào được coi là biểu tượng công lý
của Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin SGK trang 58 - 59 và tìm hiểu các tư liệu, thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi theo yêu cầu trên.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ nhóm được giao
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV yêu cầu cặp đôi bất kỳ lên thuyết trình sản phẩm của mình trước lớp.
- HS khác còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý.
Nội dung ghi bảng
2. Tình hình chính trị
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
- 1054 Vua Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt, tổ chức bộ máy nhà nước
từ trung ương đến địa phương.
+ Vua đứng đầu nhà nước, cha truyền con nối, cử người thân giữ các chức vụ
quan trọng.
+ Các quan đại thần giúp vua lo việc nước
+ Cả nước được chia thành 24 lộ, phủ, ở miền núi gọi là châu; dưới lộ là huyện,
hương. Đơn vị cấp cơ sở là xã.
- Năm 1042, nhà Lý ban hành bộ luật Hình thư. Vua lập điện Long Trì, đặt
chuông trước điện, người dân có gì oan ức sẽ đánh chuông tâu lên vua.
- Quân đội thời Lý gồm cấm quân và quân địa phương. Quân đội thời Lý được tổ
chức theo chế độ “ngụ binh ư nông”.
- Nhà Lý thi hành chính sách đoàn kết dân tộc, có chính sách hoà hiếu với các
nước láng giềng nhưng kiên quyết đáp trả mội âm mưu xâm lược.
2.3. Tìm hiểu cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)
a. Mục tiêu: Đánh giá được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chốngTống
và vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077)
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào các lược đồ 15.4 và 15.5 và thông tin trong SGK và sự
hiểu biết của HS, chia thành 4 nhóm thảo luận các câu hỏi:
- Nhóm 1: Trình bày hoàn cảnh và diễn biến của cuộc tiến công phòng vệ 1075?
- Nhóm 2: Trình bày trận chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt?
- Nhóm 3: Cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077) có nét độc đáo gì?
- Nhóm 4: Lý Thường Kiệt có vai trò như thế nào trong cuộc kháng chiến chống
Tống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho học sinh các nhóm thảo luận theo nội dung đã yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV mời HS đại diện nhóm trình bày và báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận
xét, đánh giá kết quả.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
Sản phẩm dự kiến:
Nhóm 1:
a. Chủ động tiến công để phòng vệ
- Hoàn cảnh: thế kỷ XI, nhà Tống gặp khó khăn =>
quyết định xâm lược Đại Việt.
- Diễn biến
+ Năm 1075, vua Lý cử Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy cuộc kháng chiến. Ông
đề ra chiến lược “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước chặn thế
mạnh của giặc”.
- Tháng 10/ 1075, Lý Thường Kiệt dẫn đại quân nhà Lý (hơn 10 vạn quân thủy-bộ)
tấn công vào các căn cứ của quân Tống. Sau khi hạ thành Ung Châu, ông lập tức
rút quân về nước.
Nhóm 2
b. Phòng vệ tích cực và chuyển sang phản công: Trận chiến trên sông Như
Nguyệt
- Tháng 1 năm 1077, 10 vạn quân Tống xâm lược Đại Việt. Quân Lý chặn đánh
giặc quyết liệt ở đôi bờ sông Như Nguyệt.
- Cuối Xuân năm 1077, quân nhà Lý đánh bại hoàn toàn quân xâm lược và chủ
động giảng hòa, quân Tống rút về nước.
Nhóm 3:
Nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý
- Chủ động tiến công địch để phòng vệ, đẩy địch vào thế bị động.
- Thực hiện phòng vệ tích cực để tấn công.
- Đánh vào tâm lí của địch bằng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà” làm cho địch
hoang mang, lo sợ
- Chủ động tấn công quy mô lớn vào trận tuyến của địch khi thấy địch yếu.
- Chủ động kết thúc cuộc chiến bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượng, đề nghị
“giảng hòa” để hạn chế tổn thất.
Nhóm 4:
Vai trò của Lý Thường Kiệt
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Lý Thường Kiệt là người trực tiếp chỉ huy, lãnh đạo cuộc kháng chiến
- Lý Thường Kiệt chủ trương: “Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh
trước để chặn thế mạnh của giặc”, ông chủ động tiến công địch, đẩy địch vào thế bị
động.
- Lựa chọn và xây dựng phòng tuyến phòng ngự vững chắc trên sông Như Nguyệt
để chặn đường tiến công của địch
- Ông nắm bắt thời cơ, chủ động kết thúc cuộc chiến bằng biện pháp mềm dẻo,
thương lượng, đề nghị “giảng hòa” để hạn chế tổn thất.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Nội dung ghi bảng
3. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)
a. Nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý
- Chủ động tiến công địch để phòng vệ, đẩy địch vào thế bị động.
- Thực hiện phòng vệ tích cực để tấn công.
- Đánh vào tâm lí của địch bằng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà” làm cho địch
hoang mang, lo sợ
- Chủ động tấn công quy mô lớn vào trận tuyến của địch khi thấy địch yếu.
- Chủ động kết thúc cuộc chiến bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượng, đề nghị
“giảng hòa” để hạn chế tổn thất.
b. Vai trò của Lý Thường Kiệt
- Lý Thường Kiệt là người trực tiếp chỉ huy, lãnh đạo cuộc kháng chiến
- Lý Thường Kiệt chủ trương: “Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh
trước để chặn thế mạnh của giặc”, ông chủ động tiến công địch, đẩy địch vào thế
bị động.
- Lựa chọn và xây dựng phòng tuyến phòng ngự vững chắc trên sông Như
Nguyệt để chặn đường tiến công của địch
- Ông nắm bắt thời cơ, chủ động kết thúc cuộc chiến bằng biện pháp mềm dẻo,
thương lượng, đề nghị “giảng hòa” để hạn chế tổn thất.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
2.4.Tìm hiểu về tình hình kinh tế, xã hội
a. Mục tiêu: Mô tả được những nét chính về kinh tế, xã hội thời Lý.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một vấn đề:
N1: Vua Lý có biện pháp gì để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ?
N2: Trình bày tình hình thủ công nghiệp thời Lý.
N3: Trình bày nét chính về thương nghiệp thời Lý.
N4: Mô tả vài nét về xã hội thời Lý.
GV: Khai thác tư liệu 15.7, hãy cho biết việc vua Lý cày tịch điền nói lên điều gì ?
(hoặc “có ý nghĩa như thế nào”). HS làm nhóm đôi
Có thể liên hệ đến hiện nay qua thông tin về các làng nghề thủ công trong lịch sử
và hiện tại (có thể liên hệ đến địa phương nơi mình đang sống).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho học sinh các nhóm thảo luận theo nội dung đã yêu cầu các nhóm tìm hiểu
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV mời HS trình bày và báo cáo kết quả. HS khác nhận xét, đánh giá kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Nội dung ghi bảng
a. Tình hình kinh tế
- Nông nghiệp
+ Hàng năm, vua thực hiện lễ cày ruộng tịch điền để khuyến khích nhân dân sản
xuất.
+ Thực hiện nhiều biện pháp để phát triển sản xuất nông nghiệp: Định ra nhiều
luật lệ để bảo vệ sản xuất và sức kéo cho nông nghiệp; Cho nông dân nhận ruộng
đất công cày cấy và nộp thuế cho nhà nước; Thực hiện chính sách "ngụ binh ư
nông" đảm bảo sức lao động trong sản xuất nông nghiệp; Tổ chức làm thuỷ lợi
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
và đắp đê điều; Khuyến khích khai khẩn đất hoang.
- Về thủ công nghiệp: Khá phát triển
+ Thủ công nghiệp bao gồm 2 bộ phận: thủ công nghiệp nhà nước (đúc tiền, chế
tạo vũ khí,..) và thủ công nghiệp nhân dân (chăn tằm, ươm tơ, dệt lụa, làm đồ
gốm, gạch ngói, đúc đồng, rèn sắt,...)
+ Nhiều làng nghề ra đời, như làng gốm Bát Tràng, làng dệt Nhược Công, làng
trồng dâu nuôi tằm Nghi Tàm…
b. Tình hình xã hội
- Về thương nghiệp
+ Tiền đồng được sử dụng phổ biến, việc trao đổi buôn bán trong và ngoài nước
được mở rộng.
+ Nhiều chợ ở Thăng Long và biên giới Việt - Tống được thành lập, cảng biển
Vân Đồn.
- Xã hội thời Lý ngày càng phân hoá
+ Vua, quý tộc, quan lại là tầng lớp thống trị, có nhiều đặc quyền.
+ Địa chủ ngày càng gia tăng và có thế lực lớn.
+ Nông dân chiếm đa số, là lực lượng sản xuất chính, các "đinh nam" được làng
xã chia ruộng đất, phải nộp thuế và phục vụ nhà nước.
+ Thợ thủ công và thương nhân khá đông.
+ Nô tì có địa vị thấp kém nhất, phục vụ trong triều đình và các gia đình quan lại.
2.5. Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu về văn hoá – giáo dục
a. Mục tiêu:
- Mô tả được những nét chính về văn hóa, tôn giáo thời Lý.
- Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục thời Lý (Văn
Miếu-Quốc Tử Giám, mở khoa thi…)
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia thành các nhóm, chia nhỏ câu hỏi ra cho nhóm thực hiện:
N1: Thành tựu giáo dục thời Lý
N2: Thành tựu văn học thời Lý
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
N3: Thành tựu tôn giáo thời Lý
N4: Thành tựu kiến trúc, điêu khắc thời Lý
Về hình thức câu hỏi cho các các nhóm, GV có thể yêu cầu nhóm trình bày thành
bảng biểu, hoặc thành sơ đồ tư duy.
GV cho thảo luận cặp đôi (hoặc cho làm việc cá nhân) một số câu hỏi khác:
- Việc xây dựng Văn Miếu – Quốc tử giám và mở khoa thi đầu tiên có ý nghĩa gì ?
- Em có nhận xét gì về tình hình tôn giáo thời Lý?
- Từ hình ảnh chùa Một Cột, em nhận xét gì về nghệ thuật thời Lý ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho học sinh các nhóm thảo luận theo nội dung đã yêu cầu các nhóm tìm hiểu
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV mời HS trình bày và báo cáo kết quả. HS khác nhận xét, đánh giá kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Nội dung ghi bảng
5. Những thành tựu tiêu biểu về văn hoá – giáo dục
- Về giáo dục
+ Năm 1070, Lý Thánh Tông xây dựng Văn Miếu ở Thăng Long.
+ Năm 1075, triều đình tổ chức khoa thi đầu tiên.
+ Năm 1076, Quốc Tử Giám được mở ra để dạy học cho con em quý tộc, quan
lại.
- Về văn học
+ Văn học chữ Hán bước đầu phát triển, một số tác phẩm còn giá trị giáo dục đến
thời nay như "Chiếu dời đô" của Lý Công Uẩn, "Nam quốc sơn hà", "Cáo tật thị
chúng" của Mãn Giác Thiền sư,...
- Về tôn giáo
+ Vua quan nhà Lý và nhân dân đều tôn sùng đạo Phật. Việc xây chùa, đúc
chuông, tạc tượng Phật,... được coi là việc của triều đình.
+ Nho giáo bước đầu có vai trò trong xã hội.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
+ Đạo giáo thịnh hành, gắn kết với các tín ngưỡng dân gian.
- Về kiến trúc, điêu khắc: Nhiều công trình nổi tiếng như Hoàng thành Thăng
Long, chuông Quy Điền, tháp Báo Thiên, chùa Một Cột…. Nghệ thuật điêu khắc
đa dạng, độc đáo, tinh tế thể hiện trên tượng Phật, bệ đá, hình tượng con rồng
mình trơn, uốn khúc mềm mại, uyển chuyển.
3/ HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức trong bài học, kiến thức đã học để thực hiện bài
tập.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1:Giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn: Xem lại nội dung bài và trả lời câu hỏi sau
- Vẽ sơ đồ tư duy các nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào nội dung đã học và làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- HS trình bày phần bài làm của mình.
- HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV nhận xét và kết luận.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
4/ HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
2. Hãy sưu tập tư liệu và chọn giới thiệu một di sản lịch sử - văn hóa thời Lý mà
em thích nhất. Giải thích vì sao?
3. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý để lại những bài học gì cho sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào nội dung đã học và làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- HS trình bày phần bài làm của mình.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
- HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV nhận xét và kết luận.
Giới thiệu Văn Miếu – Quốc Tử Giám
- Văn Miếu được xây dựng từ năm 1070 để thờ các bậc tiên tổ của Nho học. Đến
năm 1076, Quốc Tử Giám được xây dựng bên cạnh Văn miếu và trở thành trường
đại học đầu tiên của nước ta.
- Ban đầu, Quốc Tử Giám chỉ thu nhận con cái của vua quan trong Triều đình. Từ
năm 1253, vua Trần Thái Tông đổi Quốc Tử Giám thành Quốc Học Viện và dành
cho cả con các nhà thường dân có khả năng học tập tốt. Từ đây, Quốc Tử Giám
mới thực sự trở thành trường học cho nhân dân
- Văn Miếu - Quốc Tử Giám là quần thể di tích rộng đến 54331m^2 được chia làm
5 khu chính. Được xây dựng ở phía Nam của kinh thành Thăng Long. Nhìn về tổng
thể, kiến trúc của Văn Miếu Quốc Tử Giám từ cửa vào bao gồm cổng Văn Miếu,
Đại Trung Môn, Khuê Văn Các, Đại Thành và nhà Thái Học
- Hiện nay, nơi đây là nơi dựng bia Tiến sĩ của những người đỗ tiến sĩ từ năm 1442
trở đi. Có thể thấy Quốc Tử Giám chính là minh chứng sống cho chặng đường phát
triển giáo dục của nước ta.
- Vào năm 2012, nơi đây đã chính thức trở thành Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt.
- Văn Miếu Quốc Tử Giám là một trong những biểu tượng nổi tiếng nhất khi nhắc
về Hà Nội ngàn năm văn hiến. Không chỉ là một địa điểm du lịch hấp dẫn, một di
tích lịch sử hàng đầu, mà còn là đại diện cho nền giáo dục nước ta từ bao đời nay.
* Bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Tống
- Đề ra chiến thuật đúng đắn phù hợp với hoàn cảnh lịch sử
- Biết chớp thời cơ
- Sử dụng đòn đánh tâm lý, gây hoang mang, dao động cho kẻ thù
- Sự lãnh đạo tài tình đúng đắn
- Sự đoàn kết, đồng lòng của toàn dân tộc.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
NĂM HỌC: 2024- 2025
Ngày soạn: 18/01/2025
Tuần: 20,21
TIẾT 30+31+32:BÀI 15. CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT
NƯỚC THỜI LÝ (1009 – 1225)
( Thời lượng thực hiện: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được sự thành lập nhà Lý. Đánh giá được sự kiện dời đô ra Đại la của
Lý Công Uẩn.
- Mô tả được những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo thời
Lý.
- Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hóa, giáo dục thời Lý ( văn
Miếu- Quốc Tử Giám, mở khoa thi...).
- Đánh giá được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống và vai trò
của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến Tống ( 1075-1077).
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Khai thác và sử dụng các thông tin trong tài liệu hiệu quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và liên hệ
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu lịch sử: Biết cách khai thác và sử dụng các thông tin trong sách giáo
khoa, bản đồ và sơ đồ hợp lý và hiệu quả để lý giải vì sao vua Lý dời đô ra Đại La,
liệt kê và diễn giải một số biện pháp xây dựng nhà nước của các vua Lý, trình bày
một cuộc kháng chiến theo trình tự: nguyên nhân, diễn biến, kết quả, nguyên nhân
thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Sử dụng các thông tin của tài liệu, tranh ảnh (có thể
sử dụng tài liệu sưu tầm thêm) để chọn lọc, giới thiệu một số biểu hiện của các lĩnh
vực như chính trị, kinh tế, quân đội…, mô tả một số công trình kiến trúc tiêu biểu
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
của thời Lý, tư duy một số câu hỏi mở rộng ở đầu các mục theo hướng dẫn của
giáo viên.
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học: Biết đánh giá được sự kiện vua Lý dời đô
ra thành Đại La, đánh giá được nét độc đáo trong kháng chiến chống Tống và vai
trò của Lý Thường Kiệt.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm.
- Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc.
- Yêu nước: Ghi nhớ công ơn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của tổ tiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống
- Tranh, ảnh về một số công trình kiến trúc thời Lý
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
- SGK.
- Tranh, ảnh, tư liệu về một số công trình kiến trúc thời Lý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu cho HS một đoạn của phần dẫn nhập trên bảng, yêu cầu học sinh quan
sát. Có thể chiếu 5 dòng đầu của phần dẫn nhập: Năm 1010, vua Lý dời đô tư Hoa
Lư (Ninh Bình) về thành Đại La (Hà Nội). Theo sử cũ: “Khi thuyền đến dưới chân
thành, có đám mây hình rống vàng hiện lên, đó đó vua đổi tên thành Thăng Long”,
nghĩa là rồng bay lên.
GV đặt một số câu hỏi:
- Đoạn tư liệu trên nói về sự kiện gì ? Vì sao em biết ?
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Sự kiện dời đô có ý nghĩa gì với sự phát triển của đất nước ?
- Nhà Lý có những biện pháp gì để xây dựng và phát triển đất nước…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, đọc tư liệu, suy nghĩ tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- HS trả lời. Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu
cần).
Bước 4: Đánh giá và dẫn dắt vào nội dung bài mới
- GV nhận xét đánh giá sau đó dẫn dắt vào bài mới thông qua phần dẫn nhập trong
SGK.
2/ HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Tìm hiểu sự thành lập nhà Lý
(Lồng ghép ANQP: bối cảnh nhà Lý ra đời: Vào năm 1005, vua Lê Hoàn mất, các
con của Lê Hoàn tranh chấp ngôi vua, đem quân đánh lẫn nhau; các hoàng tử
hoặc bị giết, hoặc đầu hàng. Lúc bấy giờ, Lê Long Đĩnh (1005 - 1009) lên ngôi
vua nhưng do sớm đi vào con đường ăn chơi sa đọa nên làm mất lòng dân, khiến
dân oán giận. Năm 1009 Lê Long Đĩnh mất, triều đại Tiền Lê chính thức kết thúc.)
a. Mục tiêu
- Trình bày được sự thành lập nhà Lý. Đánh giá được sự kiện dời đô ra Đại La của
Lý Công Uẩn.
b. Tổ chức thực hiện
Nhà Lý trị vì đất nước trong 216 năm và trải qua 9 đời vua kéo dài từ năm
1009 đến năm 1225. Danh sách 9 vị vua nhà Lý gồm có:Lý Thái Tổ, Lý Thái
Tông, Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông, Lý Thần Tông, Lý Anh Tông, Lý Cao
Tông, Lý Huệ Tông, Lý Chiêu Hoàng
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học hợp tác.
Hình thức: Làm việc cá nhân, cặp đôi
GV cho HS tự đọc thông tin trong SGK và tìm hiểu nội dung sau:
- Cho biết nhà Lý được thành lập trong hoàn cảnh nào ?
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Ai là người thành lập nhà Lý ? Giới thiệu đôi nét về nhân vật đó.
- Giải thích vì sao Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Đại La. Đánh giá ý nghĩa của
sự kiện này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu, thực hiện.
- HS xem thông tin trong SGK suy nghĩ sau đó trao đổi với bạn bên cạnh về hoàn
cảnh ra đời của nhà Lý và ý nghĩa của sự kiện dời đô.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV yêu cầu 1 HS bất kỳ trình bày nội dung của mình đã tìm hiểu được trước lớp.
- HS trình bày, các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- GV chốt ý (nếu cần).
Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La vì:
- Hoa Lư là nơi đồi núi, chỉ thuận lợi cho phòng thủ, không thuận lợi cho phát triển
kinh tế đất nước.
- Thành Đại La là nơi trung tâm trời đất được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi. Đây là
vùng đất rộng, bằng phẳng, dân cư thuận lợi làm ăn, phát triển kinh tế, muôn vật
hết sức tốt tươi, phồn thịnh.
- GV yêu cầu HS đọc Chiếu dời đô năm 1010 ở hình 15.2 trang 58/SGK.
Nội dung ghi bảng
1. Sự thành lập nhà Lý.
- Năm 1009, vua Lê Long Đĩnh mất, các nhà sư và đại thần trong triều suy tôn
Lý Công Uẩn lên ngôi vua, lập ra nhà Lý.
- Năm 1010, Lý Thái Tổ đặt niên hiệu Thuận Thiên, quyết định dời đô từ Hoa
Lư về Đại La, đổi tên thành Thăng Long.
* Sự kiện dời đô đã mở ra thời kì phát triển mới cho nước nhà.
2.2. Tìm hiểu Tình hình chính trị
a. Mục tiêu: Mô tả được những nét chính về chính trị thời Lý.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 58 – 59, chia nhóm làm việc theo các
câu hỏi:
N1: Nêu tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý
N2: Tổ chức quân đội thời Lý.
N3: Pháp luật thời Lý.
N4: Các chính sách bảo vệ đất nước vào thời Lý.
GV cho làm việc cá nhân, hoặc cặp đôi với các câu hỏi tư duy lịch sử:
- Em hãy cho biết, việc vua Lý dựng điện Long Trì, người dân có gì oan ức sẽ đánh
chuông tâu lên vua, có làm giảm vai trò “quân chủ” của nhà vua ?
- Sử dụng tư liệu trong phần Em có biết (Sgk/59), em hãy trả lời các câu hỏi:
+ Tư liệu này nói về hoạt động gì của vua Lý trong việc củng cố nhà nước quân
chủ ?
+ Em hãy cho biết vì sao vua Lý cho mở Hội thề Đồng Cổ, thành phần tham gia
Hội thề, mục đích của Hội thề là gì ?
+ Luật pháp thời Lý có tên là gì, do vua Lý nào ban hành ? Ý nghĩa của việc ban
hành bộ luật đó. Hiện nay, hình tượng vị vua nào được coi là biểu tượng công lý
của Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin SGK trang 58 - 59 và tìm hiểu các tư liệu, thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi theo yêu cầu trên.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ nhóm được giao
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV yêu cầu cặp đôi bất kỳ lên thuyết trình sản phẩm của mình trước lớp.
- HS khác còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý.
Nội dung ghi bảng
2. Tình hình chính trị
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
- 1054 Vua Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt, tổ chức bộ máy nhà nước
từ trung ương đến địa phương.
+ Vua đứng đầu nhà nước, cha truyền con nối, cử người thân giữ các chức vụ
quan trọng.
+ Các quan đại thần giúp vua lo việc nước
+ Cả nước được chia thành 24 lộ, phủ, ở miền núi gọi là châu; dưới lộ là huyện,
hương. Đơn vị cấp cơ sở là xã.
- Năm 1042, nhà Lý ban hành bộ luật Hình thư. Vua lập điện Long Trì, đặt
chuông trước điện, người dân có gì oan ức sẽ đánh chuông tâu lên vua.
- Quân đội thời Lý gồm cấm quân và quân địa phương. Quân đội thời Lý được tổ
chức theo chế độ “ngụ binh ư nông”.
- Nhà Lý thi hành chính sách đoàn kết dân tộc, có chính sách hoà hiếu với các
nước láng giềng nhưng kiên quyết đáp trả mội âm mưu xâm lược.
2.3. Tìm hiểu cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)
a. Mục tiêu: Đánh giá được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chốngTống
và vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077)
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào các lược đồ 15.4 và 15.5 và thông tin trong SGK và sự
hiểu biết của HS, chia thành 4 nhóm thảo luận các câu hỏi:
- Nhóm 1: Trình bày hoàn cảnh và diễn biến của cuộc tiến công phòng vệ 1075?
- Nhóm 2: Trình bày trận chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt?
- Nhóm 3: Cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077) có nét độc đáo gì?
- Nhóm 4: Lý Thường Kiệt có vai trò như thế nào trong cuộc kháng chiến chống
Tống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho học sinh các nhóm thảo luận theo nội dung đã yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV mời HS đại diện nhóm trình bày và báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận
xét, đánh giá kết quả.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
Sản phẩm dự kiến:
Nhóm 1:
a. Chủ động tiến công để phòng vệ
- Hoàn cảnh: thế kỷ XI, nhà Tống gặp khó khăn =>
quyết định xâm lược Đại Việt.
- Diễn biến
+ Năm 1075, vua Lý cử Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy cuộc kháng chiến. Ông
đề ra chiến lược “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước chặn thế
mạnh của giặc”.
- Tháng 10/ 1075, Lý Thường Kiệt dẫn đại quân nhà Lý (hơn 10 vạn quân thủy-bộ)
tấn công vào các căn cứ của quân Tống. Sau khi hạ thành Ung Châu, ông lập tức
rút quân về nước.
Nhóm 2
b. Phòng vệ tích cực và chuyển sang phản công: Trận chiến trên sông Như
Nguyệt
- Tháng 1 năm 1077, 10 vạn quân Tống xâm lược Đại Việt. Quân Lý chặn đánh
giặc quyết liệt ở đôi bờ sông Như Nguyệt.
- Cuối Xuân năm 1077, quân nhà Lý đánh bại hoàn toàn quân xâm lược và chủ
động giảng hòa, quân Tống rút về nước.
Nhóm 3:
Nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý
- Chủ động tiến công địch để phòng vệ, đẩy địch vào thế bị động.
- Thực hiện phòng vệ tích cực để tấn công.
- Đánh vào tâm lí của địch bằng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà” làm cho địch
hoang mang, lo sợ
- Chủ động tấn công quy mô lớn vào trận tuyến của địch khi thấy địch yếu.
- Chủ động kết thúc cuộc chiến bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượng, đề nghị
“giảng hòa” để hạn chế tổn thất.
Nhóm 4:
Vai trò của Lý Thường Kiệt
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Lý Thường Kiệt là người trực tiếp chỉ huy, lãnh đạo cuộc kháng chiến
- Lý Thường Kiệt chủ trương: “Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh
trước để chặn thế mạnh của giặc”, ông chủ động tiến công địch, đẩy địch vào thế bị
động.
- Lựa chọn và xây dựng phòng tuyến phòng ngự vững chắc trên sông Như Nguyệt
để chặn đường tiến công của địch
- Ông nắm bắt thời cơ, chủ động kết thúc cuộc chiến bằng biện pháp mềm dẻo,
thương lượng, đề nghị “giảng hòa” để hạn chế tổn thất.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Nội dung ghi bảng
3. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)
a. Nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý
- Chủ động tiến công địch để phòng vệ, đẩy địch vào thế bị động.
- Thực hiện phòng vệ tích cực để tấn công.
- Đánh vào tâm lí của địch bằng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà” làm cho địch
hoang mang, lo sợ
- Chủ động tấn công quy mô lớn vào trận tuyến của địch khi thấy địch yếu.
- Chủ động kết thúc cuộc chiến bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượng, đề nghị
“giảng hòa” để hạn chế tổn thất.
b. Vai trò của Lý Thường Kiệt
- Lý Thường Kiệt là người trực tiếp chỉ huy, lãnh đạo cuộc kháng chiến
- Lý Thường Kiệt chủ trương: “Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh
trước để chặn thế mạnh của giặc”, ông chủ động tiến công địch, đẩy địch vào thế
bị động.
- Lựa chọn và xây dựng phòng tuyến phòng ngự vững chắc trên sông Như
Nguyệt để chặn đường tiến công của địch
- Ông nắm bắt thời cơ, chủ động kết thúc cuộc chiến bằng biện pháp mềm dẻo,
thương lượng, đề nghị “giảng hòa” để hạn chế tổn thất.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
2.4.Tìm hiểu về tình hình kinh tế, xã hội
a. Mục tiêu: Mô tả được những nét chính về kinh tế, xã hội thời Lý.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một vấn đề:
N1: Vua Lý có biện pháp gì để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ?
N2: Trình bày tình hình thủ công nghiệp thời Lý.
N3: Trình bày nét chính về thương nghiệp thời Lý.
N4: Mô tả vài nét về xã hội thời Lý.
GV: Khai thác tư liệu 15.7, hãy cho biết việc vua Lý cày tịch điền nói lên điều gì ?
(hoặc “có ý nghĩa như thế nào”). HS làm nhóm đôi
Có thể liên hệ đến hiện nay qua thông tin về các làng nghề thủ công trong lịch sử
và hiện tại (có thể liên hệ đến địa phương nơi mình đang sống).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho học sinh các nhóm thảo luận theo nội dung đã yêu cầu các nhóm tìm hiểu
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV mời HS trình bày và báo cáo kết quả. HS khác nhận xét, đánh giá kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Nội dung ghi bảng
a. Tình hình kinh tế
- Nông nghiệp
+ Hàng năm, vua thực hiện lễ cày ruộng tịch điền để khuyến khích nhân dân sản
xuất.
+ Thực hiện nhiều biện pháp để phát triển sản xuất nông nghiệp: Định ra nhiều
luật lệ để bảo vệ sản xuất và sức kéo cho nông nghiệp; Cho nông dân nhận ruộng
đất công cày cấy và nộp thuế cho nhà nước; Thực hiện chính sách "ngụ binh ư
nông" đảm bảo sức lao động trong sản xuất nông nghiệp; Tổ chức làm thuỷ lợi
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
và đắp đê điều; Khuyến khích khai khẩn đất hoang.
- Về thủ công nghiệp: Khá phát triển
+ Thủ công nghiệp bao gồm 2 bộ phận: thủ công nghiệp nhà nước (đúc tiền, chế
tạo vũ khí,..) và thủ công nghiệp nhân dân (chăn tằm, ươm tơ, dệt lụa, làm đồ
gốm, gạch ngói, đúc đồng, rèn sắt,...)
+ Nhiều làng nghề ra đời, như làng gốm Bát Tràng, làng dệt Nhược Công, làng
trồng dâu nuôi tằm Nghi Tàm…
b. Tình hình xã hội
- Về thương nghiệp
+ Tiền đồng được sử dụng phổ biến, việc trao đổi buôn bán trong và ngoài nước
được mở rộng.
+ Nhiều chợ ở Thăng Long và biên giới Việt - Tống được thành lập, cảng biển
Vân Đồn.
- Xã hội thời Lý ngày càng phân hoá
+ Vua, quý tộc, quan lại là tầng lớp thống trị, có nhiều đặc quyền.
+ Địa chủ ngày càng gia tăng và có thế lực lớn.
+ Nông dân chiếm đa số, là lực lượng sản xuất chính, các "đinh nam" được làng
xã chia ruộng đất, phải nộp thuế và phục vụ nhà nước.
+ Thợ thủ công và thương nhân khá đông.
+ Nô tì có địa vị thấp kém nhất, phục vụ trong triều đình và các gia đình quan lại.
2.5. Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu về văn hoá – giáo dục
a. Mục tiêu:
- Mô tả được những nét chính về văn hóa, tôn giáo thời Lý.
- Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục thời Lý (Văn
Miếu-Quốc Tử Giám, mở khoa thi…)
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia thành các nhóm, chia nhỏ câu hỏi ra cho nhóm thực hiện:
N1: Thành tựu giáo dục thời Lý
N2: Thành tựu văn học thời Lý
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
N3: Thành tựu tôn giáo thời Lý
N4: Thành tựu kiến trúc, điêu khắc thời Lý
Về hình thức câu hỏi cho các các nhóm, GV có thể yêu cầu nhóm trình bày thành
bảng biểu, hoặc thành sơ đồ tư duy.
GV cho thảo luận cặp đôi (hoặc cho làm việc cá nhân) một số câu hỏi khác:
- Việc xây dựng Văn Miếu – Quốc tử giám và mở khoa thi đầu tiên có ý nghĩa gì ?
- Em có nhận xét gì về tình hình tôn giáo thời Lý?
- Từ hình ảnh chùa Một Cột, em nhận xét gì về nghệ thuật thời Lý ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho học sinh các nhóm thảo luận theo nội dung đã yêu cầu các nhóm tìm hiểu
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV mời HS trình bày và báo cáo kết quả. HS khác nhận xét, đánh giá kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Nội dung ghi bảng
5. Những thành tựu tiêu biểu về văn hoá – giáo dục
- Về giáo dục
+ Năm 1070, Lý Thánh Tông xây dựng Văn Miếu ở Thăng Long.
+ Năm 1075, triều đình tổ chức khoa thi đầu tiên.
+ Năm 1076, Quốc Tử Giám được mở ra để dạy học cho con em quý tộc, quan
lại.
- Về văn học
+ Văn học chữ Hán bước đầu phát triển, một số tác phẩm còn giá trị giáo dục đến
thời nay như "Chiếu dời đô" của Lý Công Uẩn, "Nam quốc sơn hà", "Cáo tật thị
chúng" của Mãn Giác Thiền sư,...
- Về tôn giáo
+ Vua quan nhà Lý và nhân dân đều tôn sùng đạo Phật. Việc xây chùa, đúc
chuông, tạc tượng Phật,... được coi là việc của triều đình.
+ Nho giáo bước đầu có vai trò trong xã hội.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
+ Đạo giáo thịnh hành, gắn kết với các tín ngưỡng dân gian.
- Về kiến trúc, điêu khắc: Nhiều công trình nổi tiếng như Hoàng thành Thăng
Long, chuông Quy Điền, tháp Báo Thiên, chùa Một Cột…. Nghệ thuật điêu khắc
đa dạng, độc đáo, tinh tế thể hiện trên tượng Phật, bệ đá, hình tượng con rồng
mình trơn, uốn khúc mềm mại, uyển chuyển.
3/ HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức trong bài học, kiến thức đã học để thực hiện bài
tập.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1:Giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn: Xem lại nội dung bài và trả lời câu hỏi sau
- Vẽ sơ đồ tư duy các nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào nội dung đã học và làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- HS trình bày phần bài làm của mình.
- HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV nhận xét và kết luận.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
4/ HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
2. Hãy sưu tập tư liệu và chọn giới thiệu một di sản lịch sử - văn hóa thời Lý mà
em thích nhất. Giải thích vì sao?
3. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý để lại những bài học gì cho sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào nội dung đã học và làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- HS trình bày phần bài làm của mình.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
- HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV nhận xét và kết luận.
Giới thiệu Văn Miếu – Quốc Tử Giám
- Văn Miếu được xây dựng từ năm 1070 để thờ các bậc tiên tổ của Nho học. Đến
năm 1076, Quốc Tử Giám được xây dựng bên cạnh Văn miếu và trở thành trường
đại học đầu tiên của nước ta.
- Ban đầu, Quốc Tử Giám chỉ thu nhận con cái của vua quan trong Triều đình. Từ
năm 1253, vua Trần Thái Tông đổi Quốc Tử Giám thành Quốc Học Viện và dành
cho cả con các nhà thường dân có khả năng học tập tốt. Từ đây, Quốc Tử Giám
mới thực sự trở thành trường học cho nhân dân
- Văn Miếu - Quốc Tử Giám là quần thể di tích rộng đến 54331m^2 được chia làm
5 khu chính. Được xây dựng ở phía Nam của kinh thành Thăng Long. Nhìn về tổng
thể, kiến trúc của Văn Miếu Quốc Tử Giám từ cửa vào bao gồm cổng Văn Miếu,
Đại Trung Môn, Khuê Văn Các, Đại Thành và nhà Thái Học
- Hiện nay, nơi đây là nơi dựng bia Tiến sĩ của những người đỗ tiến sĩ từ năm 1442
trở đi. Có thể thấy Quốc Tử Giám chính là minh chứng sống cho chặng đường phát
triển giáo dục của nước ta.
- Vào năm 2012, nơi đây đã chính thức trở thành Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt.
- Văn Miếu Quốc Tử Giám là một trong những biểu tượng nổi tiếng nhất khi nhắc
về Hà Nội ngàn năm văn hiến. Không chỉ là một địa điểm du lịch hấp dẫn, một di
tích lịch sử hàng đầu, mà còn là đại diện cho nền giáo dục nước ta từ bao đời nay.
* Bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Tống
- Đề ra chiến thuật đúng đắn phù hợp với hoàn cảnh lịch sử
- Biết chớp thời cơ
- Sử dụng đòn đánh tâm lý, gây hoang mang, dao động cho kẻ thù
- Sự lãnh đạo tài tình đúng đắn
- Sự đoàn kết, đồng lòng của toàn dân tộc.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
 








Các ý kiến mới nhất