Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU TK XVI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 15h:52' 23-04-2025
Dung lượng: 914.6 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn :
/ / 2024
Ngày giảng: 7A: / /2024
7A2: / /2024
Tiết theo PPCT:
Chương 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU TK XVI
Bài 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ
PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU ( Tiết 1)
I. Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Biết được những sự kiện liên quan đến quá trình hình thành xã hội phong kiến
ở Tây Âu
- Biết được những việc làm của người Giecman sau khi tràn vào La Mã. Những
việc làm đó đã đặt nền tảng cho sự hình thành xã hội phong kiến Tây Âu
- Hiểu khái niệm “lãnh địa phong kiến”, đặc trưng của kinh tế lãnh địa phong
kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng
lịch sử.
+ Rèn luyện kĩ năng so sánh lịch sử.
+ Biết xác định các quốc gia phong kiến châu trên bản đồ.
+ Biết đọc lược đồ các vương quốc của người Giec man, đối chiếu với bản đồ
Châu Âu hiện đại để xác định được khu vực Tây Âu trung đại thuộc quốc gia
nào ngày nay.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng những giá trị văn hóa thời trung đại, những cơ sở quan trọng cho sự
hình thành một cộng đồng chung Châu Âu hiện tại (Những giá trị của văn hóa
Thiên chúa giáo, thành thị, hội chợ…)
II. Thiết bị dạy học và tài liệu
- Giáo viên :
+ Bản đồ TG
+ Lược đồ châu Âu thời phong kiến
+ Một số tư liệu có liên quan.
- Học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: khởi động
a. Mục tiêu: Giúp khơi gợi tính tò mò của HS. Sau đó đưa học sinh vào tìm
hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: Hiệp sĩ

d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Giáo viên cho HS xem hình ảnh các Hiệp sĩ ở phương Tây và hỏi:
? Nhìn vào bức tranh em liên tưởng đến tầng lớp nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
HS:
- Báo cáo câu trả lời
- HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trra lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình
thành kiến thức mới.
Khi đế quốc Ro-ma suy yếu các dân tộc phía bắc ngày càng lớn mạnh trong
đó người Giéc-man đã đánh xuống và làm chủ hình thành nên các v ương
quốc và sau này là Anh, Pháp... Họ thiết lập chế độ phong kiến và khi sản
xuất phát triển ở đây hình thành nên các thành thị trung đại.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Quá trình hình thành chế độ phong kiến ở châu Âu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt
được đó là quá trình hình thành chế độ phong kiến ở Tây Âu.
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: Người Giec-man tràn vào Rô ma thủ tiêu chế độ cũ, thành lập các
vương quốc mới. Làm biến đổi xã hội xã hội phong kiến Tây Âu.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Quá trình hình thành xã hội
HS đọc phần 1 và trả lời các câu hỏi theo cấu phong kiến ở châu Âu.
trúc:
- 4W + H (When, Who, What, Where + How) - Nữa cuối thế kỉ V, các tộc người
? When: Đế quốc La Mã suy yếu vào thời Giéc-man xâm chiếm tiêu diệt đế
gian nào?
quốc Rô-ma.
? Who: Ai đã tràn xuống chiếm đất của La - Thành lập nhiều vương quốc
Mã?
mới.
? What: Khi tiến vào lãnh thổ của La Mã - Xã hội: chia làm 2 giai cấp:

người Giéc man đã làm gì?
+ Lãnh chúa phong kiến.
? Where: Quá trình phong kiến hóa diễn ra
+ Nông nô.
mạnh mẽ ở đâu?
=> Xã hội phong kiến ở châu Âu
? How: Sự hình thành các giai cấp trong xã hình thành
hội phong kiến như thế nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi
thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
? When: Đế quốc La Mã suy yếu vào thời
gian nào?
- Từ thế kỷ III, đế quốc La Mã lâm vào tình
trạng khủng hoảng.
? Who: Ai đã tràn xuống chiếm đất của La
Mã?
- Từ thế kỷ V, các bộ tộc người Giéc man từ
phương Bắc tràn xuống xâm chiếm lãnh thổ
dẫn đến sự diệt vong của đế quốc La Mã
? What: Khi tiến vào lãnh thổ của La Mã
người Giéc man đã làm gì?
- Người Gíec-man tiêu diệt các quốc gia cổ
đại Hi Lạp và Rô-ma. Thành lập nhiều vương
quốc mới: Ăng-glôXắc-xông, Phơ-răng, Tây
Gốt, Đông Gốt…
? Where: Quá trình phong kiến hóa diễn ra
mạnh mẽ ở đâu?
-Vương quốc Phờ-răng
? How: Sự hình thành các giai cấp trong xã
hội phong kiến như thế nào?
- Xuất hiện các giai cấp mới lãnh chúa và
nông nô.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của
học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh.
2. Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã
hội của chế độ phong kiến Tây Âu.
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: Khái niệm lãnh địa và đặc điểm của nền kinh tế lãnh địa: Khép
kín, tự cấp tự túc
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Lãnh địa phong kiến và quan
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
hệ xã hội của chế độ phong kiến
? Trình bày khái niệm lãnh địa phong kiến?
ở Tây Âu.
? Sắp xếp vị trí các sự kiện để hoàn thành bức - Khái niệm:
+ Những vùng đất đai rộng lớn mà
tranh mô tả về lãnh địa?
? Quan sát bức hình và cho biết: Nhà ở của các quý tộc chiếm đoạt được đã
nhanh chóng bị họ biến thành khu
lãnh chúa và nông nô nói lên điều gì?
? Trình bày đặc điểm của lãnh địa phong đất riêng của mình gọi là lãnh địa
phong kiến.
kiến?
- Đặc điểm: Kinh tế lãnh địa mang
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV tính tự cung tự cấp. Trong đó nông
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
- Quan hệ xã hội:
thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Lãnh chúa sống bằng việc bóc lột
? Trình bày khái niệm lãnh địa phong kiến?
-Những vùng đất đai rộng lớn mà các quý tộc sức lao động của Nông Nô.
+ Nông nô là lực lượng sản xuất
chiếm đoạt được đã nhanh chóng bị họ biến
chính. Nhận ruộng đất của lãnh
thành khu đất riêng của mình gọi là lãnh địa
chúa để sản xuất và nộp tô thuế.
phong kiến.
? Sắp xếp vị trí các sự kiện để hoàn thành bức
tranh mô tả về lãnh địa?
1. Lâu đài
2. Cối xay gió
3. Rừng
4. Đồng cỏ
5. Nhà thờ
6. Nhà ở của nông nô
7. Nhà ở của nông nô làm nghê thủ công
8. Đất canh tác nông nghiệp.
? Quan sát bức hình và cho biết: Nhà ở của
lãnh chúa và nông nô nói lên điều gì?
- Sự đói khổ của nông nô
? Trình bày đặc điểm của lãnh địa phong
kiến?
- Kinh tế lãnh địa mang tính tự cung tự cấp.
Trong đó nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Các nhóm trình bày kết quả
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của
học sinh.
GV cho HS xem 1 đoạn video về lãnh địa
phong kiến để bổ trợ kiến thức cho HS
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về quá trình hình thành xã hội
phong kiến ở Tây Âu.
b. Nội dung: GV mời HS tham gia trò chơi “Tây du kí”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
+ GV phổ biến luật chơi cho HS: Trong khu rừng có rất nhiều yeu quái xuất hiện
để cản đường thầy trò Đường tăng đi lấy kinh. Em hãy giúp thầy trò Đường tăng
bằng cách vượt qua những câu hỏi của yêu quái.
Câu 1: Năm 476, đế quốc la mã bị diệt vong đánh dấu?
A. Chế độ phong kiến bắt đầu ở Tây Âu
B. Chế độ phong kiến chấm dứt
C. Chế độ dân chủ cổ đại chấm dứt. 
D. Thời kỳ đấu tranh của nô lệ trong chế độ chiếm hữu nô lệ bắt đầu ở tiêu
Câu 2: Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kỳ phong kiến ở Tây âu
cho đến thế kỷ IX là
A. Trang trại
B. Phường hội
C. Lãnh địa
D. Thành thị
Câu 3: Giai cấp giữ vai trò sản xuất chính trong lãnh địa phong kiến ở Tây
Âu là:
A. Quý tộc
B. Nông nô
C. Nô lệ
D. Hiệp sĩ
Câu 4: Quá trình xác lập quan hệ sản xuất phong kiến diễn ra mạnh mẽ
nhất ở vương quốc nào ở Tây Âu?

A. Tây Gốt
B. Đông Gốt
C. Ăng-lô Xắc-xông
D. Phơ-răng
Câu 5. Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa phong kiến Tây Âu là:
A. Mỗi lãnh địa có luật pháp, chế độ thuế, khóa tiền tệ riêng
B . Mỗi lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, tự cung tự cấp
C. Thường xuyên có sự trao đổi hang hóa với bên ngoài lãnh địa
D. Mỗi lãnh địa đều có sự phân công lao động nông nghiệp và thủ công nghiệp
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi
1
2
3
4
5
ĐÁ
A
C
B
D
B
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng
b. Nội dung: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.
? Em hãy đóng vai lãnh chúa hoặc nông nô miêu tả về cuộc sống của mình ở
Lãnh địa
c. Sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Viết một đoạn văn ngắn về 1 nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em yêu
thích.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.

- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng
dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp
bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
Đông bắc : ngày

tháng

năm

2024
Kí duyệt của tổ

Ngày soạn:
/ / 2024
Ngày giảng: 7A: / /2024
7A2: / /2024
Tiết theo PPCT: 2,3
Chương 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU TK XVI
Bài 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ
PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU (Tiếp)
I. Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Phân tích được vai trò của thành thị trung đại.
- Mô tả được sự ra đời của Thiên Chúa giáo trong thời kì trung đại.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng
lịch sử.
+ Rèn luyện kĩ năng so sánh lịch sử.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng những giá trị văn hóa thời trung đại, những cơ sở quan trọng cho sự
hình thành một cộng đồng chung Châu Âu hiện tại (Những giá trị của văn hóa
Thiên chúa giáo, thành thị, hội chợ…)
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên:

+ Bản đồ TG
+ Lược đồ châu Âu thời phong kiến
+ Một số tư liệu có liên quan.
- Học sinh:
+ Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu nội dung bài mới.
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: Hồi giáo, Phật giáo, Nho giáo, Thiên Chúa giáo.
d. Tổ chức hoạt động:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Giáo viên cho HS xem hình ảnh tiêu biểu của các tôn giáo. HS sẽ đoán tên các
tôn giáo dựa trên hình ảnh xuất hiện.

B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích video và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát video trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Trả lời câu hỏi
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

3. Sự ra đời của Thiên Chúa giáo
a. Mục tiêu: Mô tả được sự ra đời của Thiên Chúa giáo.
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: Thiên Chúa giáo ra đời ở đâu? khi nào? vai trò của Thiên Chúa
giáo đối với xã hội Tây Âu.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Sự ra đời của Thiên chúa
GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi và trả lời giáo
các câu hỏi sau:
? Thiên chúa giáo ra đời vào thời gian - Thiên Chúa giáo ra đời vào
đầu Công nguyên ở vùng Giênào?
ru-da-lem
? Thiên chúa giáo ra đời ở đâu?
- Ban đầu đây là tôn giáo của
? Ai là người sáng lập ra thiên chúa giáo
những người nghèo khổ, bị áp
? Thiên chúa giáo ra đời có tác dụng gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
bức sau này trở thành công cụ
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV cai trị về mặt tinh thần của giai
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi cấp thống trị.
- Đến thế kỉ IV, Thiên Chúa
thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
? Thiên chúa giáo ra đời vào thời gian giáo được công nhận là quốc
giáo của đế quốc La Mã.
nào?
-Thiên chúa giáo ra đời vào đầu công
nguyên
? Thiên chúa giáo ra đời ở đâu?
Thiên chúa giáo ra đời vào ở vùng Giê-ruxa-lem (thuộc Pa-le-xtin ngày nay).
? Ai là người sáng lập ra thiên chúa giáo?
-Chúa Giê-su là người sáng lập ra Thiên
Chúa giáo
? Thiên chúa giáo ra đời có tác dụng gì?
-Là tôn giáo của những người nghèo khổ và
bị áp bức
- Về sau trở thành công cụ cai trị về mặt tinh
thần của giai cấp thống trị.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
Đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
gv phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của
học sinh.
GV cho HS xem các đoạn video về Thập tự

chinh, tòa thánh Vantican để bổ trợ kiến
thức cho HS
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã
hình thành cho học sinh
4. Sự xuất hiện các thành thị trung đại.
a. Mục tiêu: Biết được hoàn cảnh xuất hiện thành thị trung đại và các giai tầng
trong thành thị. Hiểu được vai trò của thành thị trung đại đối với xã hội phong
kiến Tây Âu.
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: Nguyên nhân và vai trò của thành thị trung đại đối với xã h ội
phong kiến Tây Âu.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Sự xuất hiện các thành
GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi thị trung đại.
sau:
- Nguyên nhân:
? Em hãy nêu vai trò ra đời của thành thị trung Cuối thế kỉ XI, sản xuất phát
triển thợ thủ công đem hàng
đại?
? Em hãy nêu vai trò ra đời của thành thị trung hoá ra những nơi đông
người để trao đổi→ hình
đại?
thành các thị trấn → thành
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến thị ( thành phố).
khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi - Vai trò
+ Về kinh tế: Các nghành
thực hiện nhiệm vụ học tập
? Em hãy nêu vai trò ra đời của thành thị trung nghề và hội chợ, thống nhất
thị trường, phá vỡ kinh tế
đại?
lãnh địa
- Cuối thế kỉ XI, sản xuất phát triển, hàng hóa
+ Về chính trị: Nhu cầu phát
thừa được đem đi trao đổi, buôn bán ở những
triển kinh tế dẫn đến việc ra
nơi đông người và lập xưởng sản xuất → thị trấn
đời và phát triển đã góp phần
ra đời → thành thị trung đại xuất hiện.
xóa bỏ chế dộ phong kiến
- Cư dân sống trong thành thị chủ yếu là thương
phân quyền với biểu tượng là
nhân và thợ thủ công.
lãnh địa.
? Em hãy nêu vai trò ra đời của thành thị trung + Về văn hóa: Mở mang tri
đại?
thức
- Phá vở kinh tế tự nhiên của các lãnh địa. Tạo
điều kiện cho sự hình thành và phát triển của
kinh tế hàng hoá
- Góp phần xoá bỏ CĐPK phân quyền, xây dựng
CĐPK tập quyền
- Tạo cơ sở để xây dựng nền văn hoá mới . Mang

lại không khí tự do, cởi mở
- Đưa đến sự xuất hiện của tầng lớp thị dân
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học
sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho
học sinh.
Hoạt động 3:Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự ra đời của Thiên Chúa giáo
và sự xuất hiện của thành thị trung đại
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS: 
- GV mời HS tham gia trò chơi “ Kéo co” và phổ biến luật chơi: Các em học
sinh sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình kéo thắng đội bạn. Mỗi câu trả lời đúng
trong thời gian quy định sẽ giúp đội mình thắng 1 hiệp.
- Trường hợp cả hai đội không trả lời đúng sẽ coi như hòa. Hiệp đó không tính
vào số hiệp thắng.
Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng nhiều hơn (tương đương với trả lời
đúng nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng.
Câu 1. Vì sao xuất hiện thành thị trung đại?
A. Vì hàng thủ công sản xuất ngày càng nhiều
B. Vì nông dân bỏ làng đi kiếm sống
C. Vì quý tộc chiếm được những vùng đất rộng lớn
D. Vì số lượng lãnh chúa ngày càng tăng
Câu 2. Ai là người sáng lập ra Thiên Chúa giáo?
A. Phật Thích Ca
B. Chúa Giê-su
C. Khổng Tử
D. Mạnh Tử
Câu 3. Thiên Chúa giáo ra đời vào ở vùng Giê-ru-da-lem nay thuộc quốc
gia nào?
A. Anh
B. Pháp
C. Pa-le-xtin
D. Mỹ

Câu 4. Thiên Chúa giáo ra đời vào khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ II
B. Cuối công nguyên
C. Thế kỉ X
D. Đầu công nguyên
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của câu hỏi và trả lời.
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi
1
2
3
4
ĐA
A
B
C
D
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: HS sưu tầm và cho biết một số dấu ấn tiêu biểu của thành th ị trung đ ại
còn được gìn giữ và phát triển đến ngày nay.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng
dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp
bài không đúng qui định (nếu có).

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
Đông bắc; ngày

tháng

năm 2024

Kí duyệt của tổ

Ngày soạn
/ / 2024
Ngày giảng 7A: /9/2024
7A2: /9/2024
Tiết theo PPCT : 4,5
Bài 2: CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS nắm được hành trình của 1 số cuộc phát kiến địa lí.
- Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt:

+ Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng
lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ
kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra.
+ Đọc lược đồ, phân biệt được hành trình của 4 cuộc phát kiến địa lí
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần dũng cảm, khám phá cái mới và tôn tọng các dân tộc khác
nhau trên thế giới
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV:
+ Giáo án
+ Bản đồ thế giới.
+ Tư liệu hoặc những câu chuyện về các cuộc phát kiến địa lí.
- HS:
+ Đọc SGK hoàn tất nhiệm vụ được giao.
+ Sưu tầm tư liệu hoặc những câu chuyện về các cuộc phát kiến địa lí.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Giúp hs ôn lại nội dung của bài học cũ., tạo tâm thế cho học sinh đi
vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV mời HS tham gia trò chơi “Nhổ cà rốt” để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
để ôn tập nội dung bài học cũ.
Câu 1: Lãnh chúa phong kiến ở Tây Âu có nguồn gốc là
A. Quan lại, quý tộc thị tộc, quý tộc tăng lữ
B. Những người giàu có
C. Tăng lữ
D. Những chủ nô Rôma
Câu 2: Nguồn gốc hình thành giai cấp nông nô là
A. Binh lính
B. Nô lệ và nông dân.
C. Người dân Rôma
D. Nông dân
Câu 3: Lãnh chúa bóc lột nông nô thông qua
A. Sản phẩm cống nạp
B. Tô lao dịch
C. Tô thuế
D. Tô hiện vật
Câu 4: Đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của chế độ phong kiến phân quyền ở
Tây Âu là
A. Trang trại

B. Xưởng thủ công
C. Thành thị
D. Lãnh địa
Trên cơ sở ý kiến của HS,GV dẫn dắt vào bài bằng cách giáo viên đưa ra 4 bức
hình gợi ý về Châu Mĩ. Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi:
? Những bức ảnh này đang nói về châu lục nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích video và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát video trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Trả lời câu hỏi
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
Những mặt hàng tơ lụa và hương liệu của phương Đông kích thích trí tưởng
tượng của người châu Âu về một phương Đông giàu có. Khoảng TK XV, họ
bắt đầu tìm đường vượt đại dương sang phương Đông bất chấp nguy hiểm.
Lịch sử gọi đó là những cuộc phát kiến địa lí. Ở bài học này các em sẽ tìm
hiểu về những chuyến hành trình khám phá đó đã diễn ra như thế nào và để
lại hệ quả gì cho chúng ta
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

1. Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
a) Mục tiêu:
- Học sinh ghi nhớ, trình bày được những nét chính về hành trình của 4 cuộc phát kiến
địa lí.
- Học sinh ghi nhớ, trình bày được Hệ quả tích cực và tiêu cực của các cuộc phát kiến
địa lí.
b) Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm
HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy – học

Sản phẩm dự kiến

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên
Nhiệm vụ 1: Sơ lược về hành trình của một số thế giới.
cuộc phát kiến địa lý lớn.

- GV Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm có 3
phút để nghiên cứu nội dung được giao.

Thời
gian

Người
chỉ huy

Nơi
xuất
phát

Điểm
đến

+ Nhóm 1: Hành trình của B. Đi-a-xơ
+ Nhóm 2: Hành trình của C. Cô-lôm-bô

1487

B. Đi-a- Bồ Đào Cực
Nha
Nam


Châu

+ Nhóm 3: Hành trình của Va-xcô Đơ GaPhi
ma
1492 C. Cô- Tây
Tìm ra
+ Nhóm 4: Hành trình của Ma-gien-lăng lôm-bô
Ban
Châu
GV cho HS thảo luận cặp đôi tại chỗ bằng
Nha
Mỹ
câu hỏi : Theo em, cuộc phát kiến địa lý nào
1497 Va-xcô
Bồ Đào Bờ
là quan trọng nhất? Vì sao?
biển
Đơ Ga- Nha
Nhiệm vụ 2: Hệ quả của các cuộc phát kiến
1498 ma
Tây
địa lí
Nam
Ấn Độ
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời
câu hỏi
1519 Ma-gien- Tây
Vòng
? Trình bày hệ quả của các cuộc phát kiến địa
lăng
Ban
quanh
lí?
Nha
trái
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
đất
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi
thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến b. Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí
các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc.
? Theo em, cuộc phát kiến địa lý nào là quan - Mở ra con đường mới, vùng đất
mới, thị trường mới, thúc đẩy hàng
trọng nhất? Vì sao?
hải quốc tế phát triển…
- Cuộc phát kiến địa lí của Ph.Ma-gien- lăng - Đem về cho châu Âu khối lượng lớn
quan trọng nhất. Vì đây là người đầu tiên đặt vàng, bạc, nguyên liệu; thúc đẩy nền
chân đến Thái Bình Dương và Đại Tây sản xuất và thương nghiệp ở đây phát
Dương.
triển.
- Làm nảy sinh nam buôn bán nô lệ da
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
đen và quá trình xâm chiếm, bóc lột
luận
thuộc địa.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của

nhóm trình bày
- GV cho HS xem đoạn video về hành trình
của C. Cô-lôm-bô giúp bổ sung thêm kiến
thức cho học sinh.
2. Sự nãy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đ ổi chính trong xã h ội Tây
Âu
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những biến đổi tỏng xã hội Tây Âu và sự n ảy
sinh quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi của giáo viên

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy – học
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu
hỏi:
? Quý tộc và Tư sản châu Âu đã làm cách
nào để có được tiền, vốn và đội ngũ công
nhân làm thuê?
? Với nguồn vốn và nhân công có được quý
tộc và thương nhân châu Âu đã làm gì?
? Giai cấp vô sản đã được hình thành từ
những tầng lớp nào trong XHPK châu Âu?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi
thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV
đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc.
? Quý tộc và Tư sản châu Âu đã làm cách
nào để có được tiền, vốn và đội ngũ công
nhân làm thuê?
- Quý tộc thương nhân trở nên giàu có nhờ
cướp bóc thuộc địa.
? Với nguồn vốn và nhân công có được quý
tộc và thương nhân châu Âu đã làm gì?

Sản phẩm dự kiến
2. Sự nãy sinh chủ nghĩa tư
bản và những biến đổi chính
trong xã hội Tây Âu
a. Sự nãy sinh chủ nghĩa tư
bản
- Quý tộc thương nhân trở nên
giàu có nhờ cướp bóc thuộc
địa.
- Họ mở rộng sản xuất, kinh
doanh, lập các công trường thủ
công, lập đồn điền quy mô lớn
và cả công ti thương mại.
=> Hình thức kinh doanh tư
bản chủ nghĩa xuất hiện
b. Sự biến đổi của xã hội Tây
Âu
- Nông nô bị tước ruộng đất,
buộc làm việc cho giai cấp tư
sản họ trở thành giai cấp vô
sản.
=> Quan hệ sản xuất tư bản
hình thành

- Họ mở rộng sản xuất, kinh doanh, lập các
công trường thủ công, lập đồn điền quy mô
lớn và cả công ti thương mại. => Hình thức
kinh doanh tư bản chủ nghĩa xuất hiện.
? Giai cấp vô sản đã được hình thành từ
những tầng lớp nào trong XHPK châu Âu?
- Nông nô bị tước ruộng đất, buộc làm việc
cho giai cấp tư sản họ trở thành giai cấp vô
sản.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động.
- HS trả lời cá nhân.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả
của bạn trình bày.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã
hình thành cho học sinh
HOẠT ĐỘNG 3: LUYÊN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về phong trào cải cách tôn giáo.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi thông qua trò chơi
lật mảnh ghép. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy,
cô giáo.
c) Sản phẩm: hoàn thành các câu hỏi trong trò chơi tìm được bức hình cu ối
cùng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Lật mảnh ghép” cho học sinh. Có 6 câu h ỏi tr ả l ời
ngắn Học sinh lần lượt lật các mảnh ghép và trả lời câu h ỏi . Sau khi l ần l ượt l ật
và trả lời xong 6 câu hỏi học sinh sẽ trả lời bức hình bí mật cuối cùng c ủa trò
chơi.
Câu hỏi 1: Ai là người đầu tiên tìm ra châu Mĩ? C. Cô-lôm-bô

Câu hỏi 2: Ai là người đầu thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới? Ph. Ma-gienlan

Câu hỏi 3: Các cuộc phát kiến địa lý do tầng lớp nào tiến hành? Thương nhân, quý
tộc.
Câu hỏi 4: Các cuộc phát kiến địa lý chủ yếu hướng về đâu? Ấn Độ và các nước
phương Đông
Câu hỏi 5: Việc tìm con đường thông thương giữa châu Âu và phương Đông đặt ra
cấp thiết từ khi nào? TK XV
Câu hỏi 6: Quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí? Tây Ban Nha,
Bồ Đào Nha.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS xác định yêu cầu của câu hỏi và trả lời.
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm bài học
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đóng vai một hướng dẫn viên du lịch.
c. Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch và giới thiệu về 1 nhà thám
hiểm tài ba mà em yêu thích.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng
dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp
bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau
Đông bắc; ngày

tháng

năm

2024
Kí duyệt của tổ
Ngày soạn:

/

/ 2024

Ngày giảng: 7A:
/
7A2:
/
Tiết theo PPCT : 6

/2024
/2024

Bài 3: PHONG TRÀO VĂN HÓA PHỤC HƯNG VÀ CẢI CÁCH TÔN
GIÁO
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức
- Những biến đổi quan trọng về kinh tế - xã hội Tây Âu từ TK XIII đến TK
XVI.
- Những thành tựu tiêu biểu của Phong trào Văn hóa Phục Hưng.
- Ý nghĩa và tác động của Phong trào Văn hóa Phục Hưng đối với xã hội Tây Âu
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hi...
 
Gửi ý kiến