CỐM VÒNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Hàm Thắng
Ngày gửi: 11h:10' 12-03-2025
Dung lượng: 23.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Hàm Thắng
Ngày gửi: 11h:10' 12-03-2025
Dung lượng: 23.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: Ngày 12/11/2024
Tuần 11:
Tiết 42:
CỐM VÒNG (tt)
-Thạch Lam-
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực cần đạt
a. Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b.Năng lực riêng: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
2. Về phẩm chất: Yêu quý, trân trọng những nét văn hoá truyền thống của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV
- Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học.
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, ... (nếu có thể).
- Giấy A1 hoặc A2 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Phiếu học tập GV có thể chuyển một số câu hỏi trong SGK thành phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a. Mục tiêu:
- HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu từ phần khởi động.
- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của
văn bản đọc – hiểu.
HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong thực
tiễn với nội dung bài học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS xem video về cốm
- Video em vừa xem nói về món ăn nào? Em đã được nếm thử món ăn này chưa?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV chiếu video, gợi dẫn học sinh vào bài
HS xem video, trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài học sinh trả lời.
- HS trình bày
B4: Kết luận, nhận định
- GV chốt ý, dẫn vào bài: Ở lớp 6 các em đã biết về 1 Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn
hóa, chính trị đầu não của cả nước mà còn là một vùng đất ngàn năm văn hiến. Nhắc đến
vùng đất Hà thành này, người ta nghĩ ngay đến 36 phố phường với những nét đẹp cổ điển
và đương nhiên cũng không thể nào quên một món ăn vặt đơn giản nhưng cũng rất nhã
nhặn, đó chính là món cốm làng Vòng. Món ăn dân dã này được Thạch Lam đưa vào văn
chương hết sức tinh tế, độc đáo trong bài “Cốm Vòng”.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Tiết 2:
2. Chất trữ tình trong văn bản
a. Mục tiêu:
- Hình thành cho học sinh năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển kĩ năng tự chủ, tự học của bản thân
- Học sinh nhận ra chất trữ tình trong văn bản
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Mầu sắc tương phản mà lại tôn lẫn nhau
Tìm những chi tiết thể hiện sự hòa quyện lên; đến cái vị của hai thức đó, tưởng là
tình cảm, cảm xúc của tác giả với vẻ đẹp của xung khắc mà ai ngờ lại cũng thắm đượm
thiên nhiên, tạo vật trong văn bản và nêu tác với nhau! Một thứ thì giản dị mà thanh
dụng của chúng
khiết, một thứ thì chói lọi mà vương giả;
B2: Thực hiện nhiệm vụ
nhưng đến lúc ăn vào thì vị ngọt lừ của
HS thực hiện nhiệm vụ
hồng nâng mùi thơm của cốm lên, [...] như
GV hướng dẫn học sinh quan sát hai đoạn trai gái xứng đôi, như trai gái vừa đôi... mà
văn:
những mảnh lá chuối tước tơi để đệm hồng
B3: Báo cáo, thảo luận
chính là những sợi tơ hồng quấn quýt,...
- HS báo cáo kết quả;
Phương thức biểu đạt chủ yếu là miêu tả
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả và biểu cảm, hài hoà giữa việc thể hiện vẻ
lời của bạn
đẹp tự nhiên và cảm xúc chân thực của con
B4: Kết luận, nhận định
người.
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Cảm xúc của tác giả về cảnh các cô gái
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn làng Vòng gánh cốm đi bán:
sang mục sau.
Có ai, một buổi sáng mùa thu, ngồi
nhìn ra đường phố, thấy những cô gái làng
Vòng gánh cốm đi bán mà không nghe thấy
lòng rộn rã yêu đương?
Ðó là những cô gái mộc mạc ưa nhìn “đầu
trùm nón lá” vắt vẻo đi từ tinh mơ lên phố
để bán cốm cho khách Hà Nội có tiếng là
sành ăn.
- Cảm xúc của tác giả khi miêu tả thành
phẩm cốm:
Người ta lấy mạ giã ra, hoà với nước,
làm thành một thứ phẩm xanh màu lá cây
rồi hồ cốm cho thật đều tay: cốm đương
mộc mạc, nổi hẳn màu lên và duyên dáng
như cô gái dậy thì bỗng tự nhiên đẹp trội
lên trong một buổi sáng mùa xuân tươi tốt.
Cảm xúc, suy nghĩ của tác giả bộc lộ
trực tiếp, sinh động, như hoà quyện với
hương vị thơm mát thanh khiết của tự
nhiên, với nét đẹp mộc mạc mà nên thơ của
đất trời, tạo cho người đọc ấn tượng khó
quên.
3. Cái tôi của tác giả
a. Mục tiêu:
- Hình thành cho học sinh năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển kĩ năng tự chủ, tự học của bản thân
- Học sinh nhận ra được cái tôi của tác giả, rút ra được chủ đề văn bản
b. Nội dung:
GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cách nhìn mới mẻ của Vũ Bằng:
- Cách nhìn của Vũ Bằng về “cốm” có gì đặc + Ông nhìn “cốm” không chỉ như một thức
biệt?
quà quen thuộc, mà còn như một món quà
- Em có nhận xét gì cách xưng gọi của tác thiên nhiên hun đúc, trao tặng cho con
giả?
người, và đến lượt con người lại dùng công
- Từ đó, em cảm nhận như thế nào về tâm sức và trí tuệ của mình để tạo nên.
hồn tác giả? Rút ra chủ đề văn bản.
+ Ông đã chỉ ra được mối liên hệ của cốm
B2: Thực hiện nhiệm vụ
với tự nhiên, với văn hoá và địa lí.
HS thực hiện nhiệm vụ
+ Cách nghĩ của nhà văn cũng rất đặc biệt,
GV hướng dẫn học sinh quan sát hai đoạn khi ông nói đến cách con người đối xử với
văn:
thức quà cũng chính là cách con người đối
- “Đã có lúc…có còn gì là cốm”
xử với văn hoá, đồng thời thể hiện lối sống
- “Hỡi anh đi đường cái…nhường nào”?
- Cách xưng gọi “hỡi anh”, “ta” được sử
B3: Báo cáo, thảo luận
dụng một cách tự nhiên, thân tình, và không
- HS báo cáo kết quả;
kém phần trang trọng, tinh tế:
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả Tác giả có tâm hồn phong phú, sâu sắc,
lời của bạn
tinh tế
B4: Kết luận, nhận định
Chủ đề văn bản: Tình cảm yêu quý, trân
- Nhận xét câu trả lời của HS.
trọng của tác giả đối với cốm và đối với văn
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn hoá của dân tộc cũng như cách sống đẹp,
sang mục sau.
giàu văn hoá của người Hà Nội.
III. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu:
- Hình thành cho học sinh năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển kĩ năng tự chủ, tự học của bản thân
- Khái quát lại kiến thức
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn
bản…
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm theo bàn.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Em hãy chỉ ra những nét nghệ thuật đặc
sắc được sử dụng trong văn bản?
? Qua văn bản, em cảm nhận được gì về
tâm hồn tác giả?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS
nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày,
nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm
1. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ giàu cảm xúc
- Lối viết hấp dẫn, thú vị
- Cách triển khai ý kiến, lí lẽ mạch lạc, rõ
ràng
2. Nội dung
Qua văn bản, ta thấy tâm hồn của nhà thơ
Vũ Bằng là một tâm hồn tinh tế, bay bổng,
thiết tha, ông có một tình yêu thiên nhiên,
quê hương, đất nước sâu sắc, sự trân trọng
và nâng niu món ăn dân dã, bình dị của
người dân Việt Nam
3. HOẠT ĐỘNG3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm học tập:
– Cốm Vòng thể hiện tình cảm yêu quý, say mê, trân trọng của tác giả đối với vẻ đẹp của
cốm, của văn hoá ẩm thực. Những tình cảm đó được bộc lộ gián tiếp qua cách miêu tả
cốm, đồng thời bộc lộ trực tiếp bằng những từ cảm thán.
– Cái tôi của người viết tuỳ bút hiện ra rõ nét qua tình cảm, thái độ, suy nghĩ của tác giả.
– Ngôn ngữ VB giản dị, sống động, mang hơi thở đời sống, giàu hình ảnh và chất trữ
tình.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên giao bài tập cho HS: Em hãy chỉ ra một số đặc điểm của tùy bút thể hiện qua
văn bản bằng cách thực hiện phiếu học tập sau:
Đặc điểm của tuỳ bút
Thể hiện trong VB Cốm Vòng
Chất trữ
tình
....................................................................................
Cái tôi của người viết
....................................................................................
Ngôn ngữ
....................................................................................
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV phát phiếu học tập
HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
B3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi một vài nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm của các nhóm và chốt kiến thức
4. HOẠT ĐỘNG 4 :VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và
chỉnh sửa).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về món cốm?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản và vận dụng những trải nghiệm của cá nhân
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo
nhóm lớp/môn…
Hướng dẫn học ở nhà: 2 tiết tiếp theo học văn bản Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ
hát của Y Phương. Vì vậy chuẩn bị trước khi học trên lớp như sau:
- Tìm hiểu nhà văn Y Phương.
- Tìm hiểu, sưu tầm những thông tin về cây dẻ và hạt dẻ của Trùng Khánh, Cao
Bằng.
- Đọc văn bản Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát và trra lời các câu hỏi ở
phần Suy ngẫm và Phản hồi của sách giáo khoa.
Tuần 11:
Tiết 42:
CỐM VÒNG (tt)
-Thạch Lam-
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực cần đạt
a. Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b.Năng lực riêng: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
2. Về phẩm chất: Yêu quý, trân trọng những nét văn hoá truyền thống của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV
- Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học.
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, ... (nếu có thể).
- Giấy A1 hoặc A2 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Phiếu học tập GV có thể chuyển một số câu hỏi trong SGK thành phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a. Mục tiêu:
- HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu từ phần khởi động.
- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của
văn bản đọc – hiểu.
HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong thực
tiễn với nội dung bài học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS xem video về cốm
- Video em vừa xem nói về món ăn nào? Em đã được nếm thử món ăn này chưa?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV chiếu video, gợi dẫn học sinh vào bài
HS xem video, trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài học sinh trả lời.
- HS trình bày
B4: Kết luận, nhận định
- GV chốt ý, dẫn vào bài: Ở lớp 6 các em đã biết về 1 Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn
hóa, chính trị đầu não của cả nước mà còn là một vùng đất ngàn năm văn hiến. Nhắc đến
vùng đất Hà thành này, người ta nghĩ ngay đến 36 phố phường với những nét đẹp cổ điển
và đương nhiên cũng không thể nào quên một món ăn vặt đơn giản nhưng cũng rất nhã
nhặn, đó chính là món cốm làng Vòng. Món ăn dân dã này được Thạch Lam đưa vào văn
chương hết sức tinh tế, độc đáo trong bài “Cốm Vòng”.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Tiết 2:
2. Chất trữ tình trong văn bản
a. Mục tiêu:
- Hình thành cho học sinh năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển kĩ năng tự chủ, tự học của bản thân
- Học sinh nhận ra chất trữ tình trong văn bản
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Mầu sắc tương phản mà lại tôn lẫn nhau
Tìm những chi tiết thể hiện sự hòa quyện lên; đến cái vị của hai thức đó, tưởng là
tình cảm, cảm xúc của tác giả với vẻ đẹp của xung khắc mà ai ngờ lại cũng thắm đượm
thiên nhiên, tạo vật trong văn bản và nêu tác với nhau! Một thứ thì giản dị mà thanh
dụng của chúng
khiết, một thứ thì chói lọi mà vương giả;
B2: Thực hiện nhiệm vụ
nhưng đến lúc ăn vào thì vị ngọt lừ của
HS thực hiện nhiệm vụ
hồng nâng mùi thơm của cốm lên, [...] như
GV hướng dẫn học sinh quan sát hai đoạn trai gái xứng đôi, như trai gái vừa đôi... mà
văn:
những mảnh lá chuối tước tơi để đệm hồng
B3: Báo cáo, thảo luận
chính là những sợi tơ hồng quấn quýt,...
- HS báo cáo kết quả;
Phương thức biểu đạt chủ yếu là miêu tả
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả và biểu cảm, hài hoà giữa việc thể hiện vẻ
lời của bạn
đẹp tự nhiên và cảm xúc chân thực của con
B4: Kết luận, nhận định
người.
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Cảm xúc của tác giả về cảnh các cô gái
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn làng Vòng gánh cốm đi bán:
sang mục sau.
Có ai, một buổi sáng mùa thu, ngồi
nhìn ra đường phố, thấy những cô gái làng
Vòng gánh cốm đi bán mà không nghe thấy
lòng rộn rã yêu đương?
Ðó là những cô gái mộc mạc ưa nhìn “đầu
trùm nón lá” vắt vẻo đi từ tinh mơ lên phố
để bán cốm cho khách Hà Nội có tiếng là
sành ăn.
- Cảm xúc của tác giả khi miêu tả thành
phẩm cốm:
Người ta lấy mạ giã ra, hoà với nước,
làm thành một thứ phẩm xanh màu lá cây
rồi hồ cốm cho thật đều tay: cốm đương
mộc mạc, nổi hẳn màu lên và duyên dáng
như cô gái dậy thì bỗng tự nhiên đẹp trội
lên trong một buổi sáng mùa xuân tươi tốt.
Cảm xúc, suy nghĩ của tác giả bộc lộ
trực tiếp, sinh động, như hoà quyện với
hương vị thơm mát thanh khiết của tự
nhiên, với nét đẹp mộc mạc mà nên thơ của
đất trời, tạo cho người đọc ấn tượng khó
quên.
3. Cái tôi của tác giả
a. Mục tiêu:
- Hình thành cho học sinh năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển kĩ năng tự chủ, tự học của bản thân
- Học sinh nhận ra được cái tôi của tác giả, rút ra được chủ đề văn bản
b. Nội dung:
GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cách nhìn mới mẻ của Vũ Bằng:
- Cách nhìn của Vũ Bằng về “cốm” có gì đặc + Ông nhìn “cốm” không chỉ như một thức
biệt?
quà quen thuộc, mà còn như một món quà
- Em có nhận xét gì cách xưng gọi của tác thiên nhiên hun đúc, trao tặng cho con
giả?
người, và đến lượt con người lại dùng công
- Từ đó, em cảm nhận như thế nào về tâm sức và trí tuệ của mình để tạo nên.
hồn tác giả? Rút ra chủ đề văn bản.
+ Ông đã chỉ ra được mối liên hệ của cốm
B2: Thực hiện nhiệm vụ
với tự nhiên, với văn hoá và địa lí.
HS thực hiện nhiệm vụ
+ Cách nghĩ của nhà văn cũng rất đặc biệt,
GV hướng dẫn học sinh quan sát hai đoạn khi ông nói đến cách con người đối xử với
văn:
thức quà cũng chính là cách con người đối
- “Đã có lúc…có còn gì là cốm”
xử với văn hoá, đồng thời thể hiện lối sống
- “Hỡi anh đi đường cái…nhường nào”?
- Cách xưng gọi “hỡi anh”, “ta” được sử
B3: Báo cáo, thảo luận
dụng một cách tự nhiên, thân tình, và không
- HS báo cáo kết quả;
kém phần trang trọng, tinh tế:
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả Tác giả có tâm hồn phong phú, sâu sắc,
lời của bạn
tinh tế
B4: Kết luận, nhận định
Chủ đề văn bản: Tình cảm yêu quý, trân
- Nhận xét câu trả lời của HS.
trọng của tác giả đối với cốm và đối với văn
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn hoá của dân tộc cũng như cách sống đẹp,
sang mục sau.
giàu văn hoá của người Hà Nội.
III. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu:
- Hình thành cho học sinh năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển kĩ năng tự chủ, tự học của bản thân
- Khái quát lại kiến thức
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn
bản…
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm theo bàn.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Em hãy chỉ ra những nét nghệ thuật đặc
sắc được sử dụng trong văn bản?
? Qua văn bản, em cảm nhận được gì về
tâm hồn tác giả?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS
nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày,
nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm
1. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ giàu cảm xúc
- Lối viết hấp dẫn, thú vị
- Cách triển khai ý kiến, lí lẽ mạch lạc, rõ
ràng
2. Nội dung
Qua văn bản, ta thấy tâm hồn của nhà thơ
Vũ Bằng là một tâm hồn tinh tế, bay bổng,
thiết tha, ông có một tình yêu thiên nhiên,
quê hương, đất nước sâu sắc, sự trân trọng
và nâng niu món ăn dân dã, bình dị của
người dân Việt Nam
3. HOẠT ĐỘNG3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm học tập:
– Cốm Vòng thể hiện tình cảm yêu quý, say mê, trân trọng của tác giả đối với vẻ đẹp của
cốm, của văn hoá ẩm thực. Những tình cảm đó được bộc lộ gián tiếp qua cách miêu tả
cốm, đồng thời bộc lộ trực tiếp bằng những từ cảm thán.
– Cái tôi của người viết tuỳ bút hiện ra rõ nét qua tình cảm, thái độ, suy nghĩ của tác giả.
– Ngôn ngữ VB giản dị, sống động, mang hơi thở đời sống, giàu hình ảnh và chất trữ
tình.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên giao bài tập cho HS: Em hãy chỉ ra một số đặc điểm của tùy bút thể hiện qua
văn bản bằng cách thực hiện phiếu học tập sau:
Đặc điểm của tuỳ bút
Thể hiện trong VB Cốm Vòng
Chất trữ
tình
....................................................................................
Cái tôi của người viết
....................................................................................
Ngôn ngữ
....................................................................................
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV phát phiếu học tập
HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
B3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi một vài nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm của các nhóm và chốt kiến thức
4. HOẠT ĐỘNG 4 :VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và
chỉnh sửa).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về món cốm?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản và vận dụng những trải nghiệm của cá nhân
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo
nhóm lớp/môn…
Hướng dẫn học ở nhà: 2 tiết tiếp theo học văn bản Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ
hát của Y Phương. Vì vậy chuẩn bị trước khi học trên lớp như sau:
- Tìm hiểu nhà văn Y Phương.
- Tìm hiểu, sưu tầm những thông tin về cây dẻ và hạt dẻ của Trùng Khánh, Cao
Bằng.
- Đọc văn bản Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát và trra lời các câu hỏi ở
phần Suy ngẫm và Phản hồi của sách giáo khoa.
 









Các ý kiến mới nhất