Bài 25. Cô Tô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan thị Thủy Viên
Ngày gửi: 15h:00' 17-03-2017
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Phan thị Thủy Viên
Ngày gửi: 15h:00' 17-03-2017
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Tuần 27.
Tiết 101
Tiếng Việt
HOÁN DỤ
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
Kiến thức:
- Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ .
- Tác dụng của phép hoán dụ .
Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt .
- Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong viết và nói.
Thái độ:
Có ý thức sử dụng phép hoán dụ trong nói, viết để tăng hiệu quả giao tiếp.
II. Nội dung học tập:
- Khái niệm và tác dụng của hoán dụ.
III. Chuẩn bị:
Giáo viên: bảng phụ, tham khảo các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
Học sinh: chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết 95.
IV. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng: (5 phút)
Δ: Ẩn dụ là gì? Nêu một ví dụ có ẩn dụ trong các văn bản đã học. Nêu tên bài học hôm nay ? (10 đ)
O: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm. (4đ)
Nêu ví dụ: (4đ)
- Kiểm bài tập và nêu tên bài mới: 2đ
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Vào bài: giáo viên đi từ khái niệm ẩn dụ để dẫn vào bài. (1 phút)
Hoạt động 2 :(22 phút)
Treo bảng phụ, ghi ví dụ (SGK/82)
O: HS đọc ví dụ.
Δ: Các từ gạch chân chỉ ai?
O:HS Xác định, trả lời.
Δ: Giữa “áo nâu”, “áo xanh”, “nông thôn”, “thị thành” với các sự vật được chỉ đến ấy có mối quan hệ như thế nào ?
O: HS trao đổi, thảo luận theo bàn.
* GV: Quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm, tính chất đó: nông dân thường mặc áo nâu, công nhân thường mặc áo xanh.
- Quan hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn, thị thành) với vật bị chứa đựng (người sống ở nông thôn, thị thành) ( Cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi .
Δ: Cách diễn đạt như thế có tác dụng gì ?
O: HS nêu nhận xét.
Δ: Vậy hoán dụ là gì ?
O: HS rút ra kết luận.
*GV: đúc kết thành ghi nhớ. Lưu ý HS phân biệt giữa hoán dụ và ẩn dụ (Giống: cùng gọi tên sự vật này bằng sự vật khác. Khác: ẩn dụ: giữa các sự vật có nét tương đồng còn hoán dụ: gọi tên sự vật có mối quan hệ gần gũi (không cần giống nhau) giữa các sự vật.
I/ Hoán dụ là gì?
* Xét ví dụ: (SGK)
1) Các từ gạch chân :
“Áo nâu” chỉ người nông dân.
“Áo xanh” chỉ người công nhân.
“Nông thôn” chỉ người sống ở nông thôn.
“Thị thành” chỉ người sống ở thành thị.
Có mối quan hệ gần gũi với nhau.
Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
* Ghi nhớ: (SGK/82)
Hoạt động 3 :(15 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
* GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về hoán dụ vừa học.
O: HS đọc yêu cầu của bài tập.
*GV: sử dụng phiếu học tập. Hướng dẫn HS hướng giải quết bài tập.
Thu 2, 3 phiếu, cùng cả lớp sửa chữa, nhận xét, thống nhất kết quả; kết hợp củng cố kiến thức.
* GV: đọc đoạn thơ theo yêu cầu của bài tập. chú ý HS những từ dễ sai do lỗi phát âm địa phương.
III/ Luyện tập:
Bài tập 1:( SGK) Xác định phép hoán dụ và cho biết mối quan hệ giữa các sự vật:
Làng xóm: người dân (quan hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng).
Mười năm: thời gian trước mắt, Trăm năm: thời gian lâu dài (quan hệ cụ thể - trừu tượng).
Áo chàm:người dân Việt
 








Các ý kiến mới nhất