CN9.DHNN.BÀI 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Thanh
Ngày gửi: 21h:54' 01-10-2026
Dung lượng: 38.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Thanh
Ngày gửi: 21h:54' 01-10-2026
Dung lượng: 38.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6. DỰ ÁN. TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA BẢN THÂN VỚI
MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Tự đánh giá được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân, bối cảnh của gia đình
về mức độ phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân,
bối cảnh của gia đình về mức độ phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
- Đánh giá công nghệ: Tự đánh giá được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân,
bối cảnh của gia đình về mức độ phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tìm kiếm các thông tin có liên quan đến ngành nghề thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ., lắng nghe và phản
hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến
ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2.3. Năng lực số
1.1.TC2b: Học sinh chủ động tổ chức quy trình tìm kiếm trực tuyến, biết dùng các từ
khóa chuyên ngành có cấu trúc (ví dụ: "yêu cầu năng lực kĩ sư cơ khí", "môi trường
làm việc ngành điện tử") để bóc tách thông tin chính xác.
3.1.TC2b: Học sinh làm chủ kỹ năng số trong việc lựa chọn cấu trúc đồ họa, định
dạng tệp tin, tích hợp biểu đồ trực quan để chuyển đổi dữ liệu thô từ bảng đánh giá
thành một sản phẩm truyền thông số mạch lạc, sinh động.
2.4. Năng lực AI
NLb: Học sinh biết cách ẩn danh hoặc làm mờ/che đi các thông tin nhạy cảm của bản
thân và gia đình (như địa chỉ nhà, số điện thoại, thu nhập cụ thể của bố mẹ, hoặc các
điểm yếu tâm lý quá riêng tư) trước khi trình chiếu công khai sản phẩm trên các thiết
bị số hoặc mạng lớp học
NLa: Học sinh khẳng định thuật toán so khớp chỉ đưa ra gợi ý logic; quyết định lựa
chọn hướng đi dấn thân, rèn luyện và chịu trách nhiệm với tương lai luôn là đặc
quyền của con người.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.để lập dự án.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức thực hiện nhiệm vụ được
giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học.
- Ảnh, power point. Ti vi, máy tính.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm, lập dự án.
- Tài liệu hướng dẫn cho việc thiết kế giá đọc sách.
- Dụng cụ, thiết bị, vật liệu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu dự án
a.Mục tiêu: Nhận biết được chủ đề của dự án và các nhiệm vụ cần thiết để thực hiện
dự án. Giúp học sinh xác định được các nhiệm vụ cần thiết cần phải thực hiện trong
dự án (bao gồm: tìm hiểu bản thân, tìm hiểu đặc điểm nghề và lập bảng đối chiếu
đánh giá). Kích thích sự hứng thú, tạo không khí sôi nổi và giúp học sinh liên hệ thực
tế về các yếu tố quyết định khi lựa chọn nghề nghiệp.
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi "Bingo Nghề nghiệp kĩ thuật" nhằm nhận diện
nhanh các đặc điểm năng lực, sở thích, cá tính và bối cảnh. Tìm hiểu chủ đề, mục
tiêu, yêu cầu, tiêu chí đánh giá của dự án
Ô 1 (Năng lực)
Ô 2 (Sở thích)
Ô 4 (Bối cảnh)
Ô 3 (Cá tính)
Học tốt/yêu thích
Thích tự tay tháo
Gia đình ủng hộ
Có tính kiên trì, cẩn
các môn Khoa học lắp, sửa chữa đồ
hoặc có người thân
cù, chịu khó khi
tự nhiên, Tin học,
dùng hoặc lắp ráp
làm việc trong
làm một việc gì đó.
Công nghệ.
mô hình.
ngành kĩ thuật.
Ô 5 (Cá tính)
Ô 6 (Năng lực)
Ô 7 (Sở thích)
Ô 8 (Năng lực)
Có ý thức trách
Có khả năng tự
Thích làm việc trực Có khả năng làm
nhiệm cao và luôn
học, tự nghiên cứu tiếp với máy móc,
việc nhóm, hợp tác
thận trọng trong
tìm tòi cái mới.
thiết bị công nghệ. tốt với các bạn.
công việc.
Ô 9 (Năng lực)
Ô 10 (Sở thích)
Ô 12 (Cá tính)
Ô 11 (Năng lực)
Biết cách sử dụng
Yêu thích môi
Là người luôn tuân
Có khả năng tư duy
một số phương tiện, trường làm việc có
thủ nghiêm túc các
logic tốt hoặc thích
thiết bị kĩ thuật cơ
tính kỉ luật cao,
quy trình được đặt
đọc bản vẽ thiết kế.
bản.
ngăn nắp.
ra.
Ô 14 (Bối cảnh)
Ô 15 (Năng lực)
Ô 16 (Cá tính)
Ô 13 (Sở thích)
Bản thân muốn học Có hiểu biết cơ bản Có xu hướng thích
Thích tạo ra các sản
lên Cao đẳng hoặc về một lĩnh vực kĩ làm việc độc lập
phẩm kĩ thuật, công
Đại học khối ngành thuật, công nghệ cụ khi giải quyết vấn
nghệ cụ thể.
Kĩ thuật.
thể.
đề.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS. Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Mục tiêu
GV phát phiếu "Bingo 4x4" (hoặc yêu cầu HS kẻ
- Đánh giá được mức độ phù
nhanh lưới ô vuông 4 x 4 gồm 16 ô vào vở). 16 ô
hợp giữa đặc điểm của bản
tương ứng với các đặc điểm về năng lực, sở thích, cá thân với nghề nghiệp thuộc
tính và bối cảnh phù hợp với ngành Kĩ thuật - Công lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
nghệ.
III. Nhiệm vụ
Luật chơi: Trong vòng 2 phút, HS di chuyển quanh
- Tìm hiểu các đặc điểm:
lớp để phỏng vấn và xin chữ ký của những bạn có
năng lực, sở thích, cá tính
đặc điểm phù hợp với mô tả trong ô. Bạn nào hoàn
của bản thân và bối cảnh gia
thành một đường thẳng (ngang, dọc) gồm 4 chữ ký
đình
đầu tiên và hô lớn "BINGO!" sẽ giành chiến thắng.
Sau khi trò chơi kết thúc, GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm cặp bàn trong thời gian 2 phút để trả lời câu
hỏi:
? Lựa chọn nghề nghiệp của bản thân dựa vào những
yếu tố nào?
HS chú ý lắng nghe, nhận phiếu Bingo, nắm rõ luật
chơi và nhận nhiệm vụ thảo luận.
Thực hiện nhiệm vụ
HS chủ động di chuyển, tương tác và phỏng vấn các
bạn xung quanh để hoàn thành phiếu chữ ký Bingo
nhằm nhận diện nhanh các đặc điểm của bản thân và
bạn học.
Sau khi tìm ra người chiến thắng Bingo, các cặp đôi
ngồi cùng bàn lập tức liên hệ kiến thức cũ, tiến hành
trao đổi và thảo luận để trả lời câu hỏi gợi mở của
GV về các yếu tố quyết định chọn nghề.
GV theo dõi, bao quát không khí lớp học trong cả hai
giai đoạn (chơi game và thảo luận), kịp thời hỗ trợ
hoặc định hướng cho các nhóm gặp khó khăn.
HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ và liên hệ kiến
thức đã học, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành
yêu cầu của GV
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
GV yêu cầu đại diện một số nhóm cặp bàn đứng tại
chỗ trình bày ý kiến trả lời cho câu hỏi.
Đại diện nhóm HS trình bày: Việc lựa chọn nghề
nghiệp cần dựa trên các yếu tố như sở thích, năng lực
học tập, cá tính của bản thân và bối cảnh, điều kiện
của gia đình.
Các nhóm khác chú ý lắng nghe, tiến hành nhận xét,
phản biện hoặc bổ sung thêm ý kiến cho nhóm bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Khoa học, kĩ thuật và công
nghệ phát triển mạnh mẽ nên ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật công nghệ ngày càng đa dạng và phong
phú, lựa chọn ngành nghề phù hợp là một việc quan
trọng của mỗi người. Lưa chọn được nghề phù hợp
với năng lực, sở thích, cá tính của bản thân, bối
cảnh gia đình sẽ giúp các em có nhiều cơ hội thành
- Tìm hiểu một số ngành nghề
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ; làm rõ các đặc điểm
yêu cầu của nghề nghiệp.
- Đánh giá mức độ phù hợp
của bản thân với nhóm nghề
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
IV. Dụng cụ
- Vật liệu: giấy, bút
- Phương tiện hỗ trợ: máy
tính có kết nối internet; các
bộ trắc nghiệm tâm lí về
hướng nghiệp.
* Tiêu chí đánh giá
- Nội dung: Chỉ ra được mức
độ phù hợp của bản thân đối
với nhóm nghề thuộc lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ
- Yêu cầu: làm rõ được các
đặc điểm của bản thân về
năng lực, sở thích, cá tính.
công trong nghề nghiệp và có nhiều niềm vui trong
cuộc sống sau này. Em hãy thực hiện dự án “Đánh
giá được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân,
bối cảnh của gia đình về mức độ phù hợp với một
số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ”
HS tiếp nhận dự án.
GV nêu chủ đề và mục tiêu của dự án
GV nêu tiêu chí đánh giá kết quả dự án
GV nêu các yêu cầu của dự án
GV nêu dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thực hiện dự
án
GV giới thiệu các nguồn tài liệu tham khảo của dự
án
HS nghe và ghi vào vở nội dung
Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp
Đặc điểm của bản
Đặc điểm và yêu cầu nghề
thân
nghiệp lĩnh vực kĩ thuật, công
(1)
nghệ
(2)
Năng
lực
Sở
thích
Có hiểu biết về
lĩnh vực:
?
Kĩ năng nổi
trội:
?
Khả năng làm
việc trong tập
thể:
?
Năng lực học
các môn:
?
Có hiểu biết các nguyên lý cơ
bản của kĩ thuật, công nghệ:
?
Biết cách sử dụng các phương
tiện, thiết bị kĩ thuật, công nghệ:
?
Có khả năng làm việc độc lập,
làm việc theo nhóm:
?
Có khả năng học tập ngoại ngữ,
tin học và các môn học thuộc
lĩnh vực khoa học tự nhiên:
?
Khả năng trong Có năng lực tự học, tự nghiên
học tập, nghiên cứu:
cứu:
?
?
Loại công việc Vận hành, thiết kế, sửa chữa máy
yêu thích:
móc, thiết bị công nghệ:
?
?
Đối tượng lao
Trực tiếp tạo ra các thành phẩm
động yêu thích: kĩ thuật, công nghệ:
?
?
Môi trường
Môi trường làm việc có kỉ luật
làm việc yêu
cao, ngăn nắp, hệ thống:
thích:
?
Mức độ phù hợp
Trùng khớp Không
(3)
trùng
khớp
(4)
Cá
tính
Bối
cảnh
gia
đình
?
Ghi 5 nét cá
tính đặc trưng,
nổi bật:
?
Điều kiện kinh
tế gia đình:
?
Yêu cầu phẩm chất:
- Kiên trì, cần cù chịu khó;
- Tính kỉ luật cao;
- Ý thức trách nhiệm;
- Thận trọng;
- Tuân thủ các quy trình
Yêu cầu thời gian, chi phí đào
tạo:
Trung cấp:?
Cao đẳng:?
Đại học:?
Tổng cộng
Hướng dẫn sử dụng bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp:
Bước 1.Điền các thông tin về đặc điểm của bản thân vào cột 1 với các mục tương ứng
Bước 2. Điền bổ sung các thông tin về đặc điểm nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ vào cột 2 với các mục tương ứng
Bước 3. Học sinh tiến hành so sánh, đối chiếu thông tin từ cột 1 với cột 2 để tìm ra
những điểm chung hoặc những điểm khác biệt ở từng yếu tố, sử dụng dấu x để tích
vào 1 trong 2 ô đánh giá mức độ trùng khớp hoặc không trùng khớp.
Bước 4. Kết luận về mức độ phù hợp giữa bản thân và yêu cầu công việc.
Hướng dẫn đánh giá kết quả:
Bước 1. Tính điểm cho mỗi lựa chọn
- Mỗi dấu x ở cột 3 được 1 điểm;
- Mỗi dấu x ở cột 4 được 0 điểm
- Nếu để cột trống được tính 0 điểm
Bước 2. Tính tổng tất cả các lựa chọn ở cột số 3
Bước 3. Xếp loại kết quả đánh giá
Tổng điểm
Xếp loại mức độ
1-3
Không phù hợp
4-6
Phù hợp một phần
7-10
Phù hợp toàn phần
Tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp
Tiêu chí đánh giá Không phù hợp
Phù hợp một phần Phù hợp hoàn
toàn
Năng lực
Năng lực của học
Năng lực của học
Năng lực của học
sinh không tương
sinh đáp ứng một
sinh đáp ứng được
ứng với yêu cầu về phần với yêu cầu về phần lớn với yêu
năng lực của ngành năng lực của ngành cầu về năng lực của
nghề kĩ thuật, công nghề kĩ thuật, công ngành nghề kĩ
nghệ
nghệ
thuật, công nghệ
Sở thích
Sở thích của học
Sở thích của học
Sở thích của học
sinh không tương
sinh đáp ứng một
sinh đáp ứng được
ứng với tính chất,
phần với tính chất, phần lớn với tính
nhiệm vụ, điều kiện nhiệm vụ, điều kiện chất, nhiệm vụ,
làm việc.
làm việc.
điều kiện làm việc.
Cá tính
Cá tính, tính cách
Cá tính, tính cách
Cá tính, tính cách
không tương ứng
đáp ứng một phần
đáp ứng phần lớn
với các yêu cầu về với các yêu cầu về với các yêu cầu về
phẩm chất, ý thức, phẩm chất, ý thức, phẩm chất, ý thức,
tinh thần trách
tinh thần trách
tinh thần trách
nhiệm trong công
nhiệm trong công
nhiệm trong công
việc.
việc.
việc.
Bối cảnh gia đình Điều kiện hoàn
Điều kiện hoàn
Điều kiện hoàn
cảnh gia đình
cảnh gia đình đủ
cảnh gia đình đủ
không đủ đảm bảo đảm bảo một phần đảm bảo tiếp tục
tiếp tục học tập ở
tiếp tục học tập ở
học tập ở bậc trung
bậc trung cấp, cao
bậc trung cấp, cao
cấp, cao đẳng hoặc
đẳng hoặc đại học. đẳng hoặc đại học. đại học.
Hoạt động 2: Xây dựng dự án
a.Mục tiêu: Hướng dẫn HS lập dự án
NLa: Học sinh khẳng định thuật toán so khớp chỉ đưa ra gợi ý logic; quyết định lựa
chọn hướng đi dấn thân, rèn luyện và chịu trách nhiệm với tương lai luôn là đặc
quyền của con người.
b. Nội dung: Các công việc thực hiện, mốc thời gian thực hiện và hoàn thành, nguyên
vật liệu cần thiết, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
c. Sản phẩm: Kế hoạch chi tiết thực hiện các nhiệm vụ của dự án
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
v. Tiến trình thực hiện
GV yêu cầu học sinh tiến hành thảo luận các bước thực hiện Bước 1. Đánh giá bản
dự án
thân
Bước 1. Đánh giá bản thân
Làm rõ các đặc điểm
Làm rõ các đặc điểm về năng lực, sở thích, cá tính, bối cảnh về năng lực, sở thích,
gia đình
cá tính, bối cảnh gia
Bước 2. Tìm hiểu những đặc điểm chung của nhóm nghề
đình
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Bước 2. Tìm hiểu
Làm rõ những yêu cầu về năng lực chung, năng lực chuyên những đặc điểm chung
môn; tính chất nhiệm vụ công việc; điều kiện làm việc; mức của nhóm nghề thuộc
thu nhập, cơ hội phát triển nghề nghiệp.
lĩnh vực kĩ thuật, công
Bước 3. Lập bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp,
nghệ.
đối chiếu sự trùng khớp giữa đặc điểm của bản thân với đặc Làm rõ những yêu cầu
điểm, yêu cầu nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
về năng lực chung,
nghệ và kết luận về mức độ phù hợp.
năng lực chuyên môn;
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong thời gian 3 phút và
tính chất nhiệm vụ
hoàn thiện các yêu cầu trên.
công việc; điều kiện
HS nhận nhiệm vụ.
làm việc; mức thu
GV: Khi bảng điểm chỉ ra độ trùng khớp thấp (khoảng cách nhập, cơ hội phát triển
lớn), nhưng em lại cực kỳ yêu thích nghề đó, liệu em sẽ bỏ
nghề nghiệp.
cuộc theo gợi ý số hay chủ động lập kế hoạch rèn luyện để
Bước 3. Lập bảng
rút ngắn khoảng cách?(NLa)
đánh giá mức độ phù
Thực hiện nhiệm vụ
hợp nghề nghiệp, đối
HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ và liên hệ kiến thức đã chiếu sự trùng khớp
học, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu của
giữa đặc điểm của bản
GV
thân với đặc điểm, yêu
HS khẳng định bảng đối chiếu số chỉ phản ánh thực tại tĩnh. cầu nghề nghiệp thuộc
Con người có ý chí, sự dũng cảm và năng lực tự học để thay lĩnh vực kĩ thuật, công
đổi các trọng số năng lực, biến những điều "không thể phù
nghệ và kết luận về
hợp" thành phù hợp nhờ nỗ lực rèn luyện thực tế. (NLa)
mức độ phù hợp.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi vào vở nội dung
Hoạt động 3: Thực hiện dự án
a.Mục tiêu: HS lập dự án
1.1.TC2b: Học sinh chủ động tổ chức quy trình tìm kiếm trực tuyến, biết dùng các từ
khóa chuyên ngành có cấu trúc (ví dụ: "yêu cầu năng lực kĩ sư cơ khí", "môi trường
làm việc ngành điện tử") để bóc tách thông tin chính xác.
b. Nội dung: Đánh giá được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân, bối cảnh của
gia đình về mức độ phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
c. Sản phẩm: Bài thuyết trình quá trình tự đánh giá các đặc điểm của bản thân về năng
lực, sở thích, cá tính, bối cảnh gia đình và kết quả đánh giá mức độ phù hợp với nhóm
nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
Bài thuyết trình quá trình tự đánh
GV yêu cầu HS tiến hành thực hiện dự án học giá các đặc điểm của bản thân về
tập Đánh giá được năng lực, sở thích, cá tính năng lực, sở thích, cá tính, bối
của bản thân, bối cảnh của gia đình về mức độ cảnh gia đình và kết quả đánh giá
phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực mức độ phù hợp với nhóm nghề
kĩ thuật, công nghệ.
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
GV: Để hoàn thành cột (2) "Đặc điểm và yêu cầu nghệ.
nghề nghiệp" trong Bảng đánh giá, GV yêu cầu - Bảng đánh giá mức độ phù hợp
các nhóm chủ động tổ chức quy trình tìm kiếm nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
trực tuyến. HS phải sử dụng các từ khóa chuyên thuật, công nghệ.
ngành có cấu trúc đặt trong dấu ngoặc kép (Ví
dụ: "yêu cầu năng lực kĩ sư cơ khí", "môi trường
làm việc ngành điện tử", "mức thu nhập kĩ thuật
viên sửa chữa ô tô") để bóc tách thông tin chính
xác về nghề nghiệp định chọn.
- HS nhận nhiệm vụ, chuẩn bị thiết bị có kết nối
Internet (máy tính/điện thoại thông minh).
Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiến hành hoàn thành dự án học tập theo quy
trình 3 bước
* Bước 1: Tự làm rõ đặc điểm bản thân (năng
lực, sở thích, cá tính, bối cảnh).
* Bước 2: HS thao tác trên máy tính/điện thoại,
sử dụng đúng cú pháp từ khóa có cấu trúc như
GV hướng dẫn để bóc tách các thông tin cốt lõi
(năng lực chuyên môn, điều kiện làm việc, mức
thu nhập...) của nhóm nghề muốn hướng tới.
* Bước 3: Lập bảng đối chiếu, tính điểm và xếp
loại mức độ phù hợp nghề nghiệp.
Hoạt động 4: Báo cáo kết quả thực hiện dự án
a.Mục tiêu: HS tổng hợp và hoàn thiện dự án của bản thân. Thông qua đó sẽ
phản ánh kết quả học tập của học sinh trong quá trình thực hiện dự án.
3.1.TC2b: Học sinh làm chủ kỹ năng số trong việc lựa chọn cấu trúc đồ họa, định
dạng tệp tin, tích hợp biểu đồ trực quan để chuyển đổi dữ liệu thô từ bảng đánh giá
thành một sản phẩm truyền thông số mạch lạc, sinh động.
NLb: Học sinh bết cách ẩn danh hoặc làm mờ/che đi các thông tin nhạy cảm của bản
thân và gia đình (như địa chỉ nhà, số điện thoại, thu nhập cụ thể của bố mẹ, hoặc các
điểm yếu tâm lý quá riêng tư) trước khi trình chiếu công khai sản phẩm trên các thiết
bị số hoặc mạng lớp học
b. Nội dung: Nội dung bài đánh giá của học sinh
c. Sản phẩm: Bảng đánh giá của học sinh
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
Bài thuyết trình quá
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện thông qua hình thức trình tự đánh giá các
trình chiếu trên Power Point và sản phẩm.
đặc điểm của bản
- GV:
thân về năng lực, sở
+ Yêu cầu các nhóm không chỉ copy bảng số liệu thô mà phải
thích, cá tính, bối
sử dụng kỹ năng số để:
cảnh gia đình và kết
- Lựa chọn cấu trúc đồ họa (bố cục, màu sắc cân đối, dễ nhìn). quả đánh giá mức
- Tích hợp biểu đồ trực quan (Biểu đồ cột, biểu đồ tròn, hoặc
độ phù hợp với
biểu đồ radar - mạng nhện) để thể hiện rõ nét mức độ trùng
nhóm nghề thuộc
khớp giữa bản thân và nghề nghiệp.
lĩnh vực kĩ thuật,
- Xuất bản sản phẩm đúng định dạng tệp tin yêu cầu (ví
công nghệ.
dụ: .pptx, .pdf, hoặc định dạng ảnh chất lượng cao .png nếu
- Bảng đánh giá
làm poster).( 3.1.TC2b)
mức độ phù hợp
+ Trong bảng tự đánh giá của các em có những dữ liệu cá nhân nghề nghiệp thuộc
nhạy cảm (điều kiện kinh tế gia đình, điểm yếu cá nhân). Khi
lĩnh vực kĩ thuật,
trình chiếu bài báo cáo lên màn hình lớn của lớp và tải lên hệ
công nghệ.
thống số chung, các em cần thực hiện nguyên tắc ẩn danh dữ
liệu như thế nào để vừa bảo vệ quyền riêng tư cá nhân, vừa
đảm bảo tính khoa học của bài báo cáo(NLb)
Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiến hành hoàn thiện sản phẩm truyền thông số phục vụ
cho việc báo cáo đánh giá dự án học tập.
- Các nhóm thiết kế slide/poster, thực hiện chuyển đổi số dữ
liệu: Biến các con số điểm tổng cộng (1-3 điểm, 4-6 điểm, 7-10
điểm từ bảng thô) thành biểu đồ so sánh trực quan; căn chỉnh
font chữ, màu sắc đồng bộ.
- HS trong nhóm thống nhất phân công người thuyết trình,
người điều khiển thiết bị số. ( 3.1.TC2b)
- HS rà soát lại toàn bộ nội dung slide/poster; tiến hành ẩn
danh, che mờ hoặc lược bỏ các thông tin quá riêng tư liên quan
đến thông tin gia đình và cá nhân; ghi nguồn hình ảnh minh
họa đầy đủ. (NLb)
- GV theo dõi, hỗ trợ kỹ thuật và gợi ý cho các nhóm cách lựa
chọn biểu đồ phù hợp với dữ liệu.
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày, thuyết minh cho sản phẩm
truyền thông số của nhóm mình.
- HS cả lớp sử dụng thiết bị (hoặc phiếu giấy) để tiến hành
đánh giá chéo dựa trên bộ tiêu chí (gồm tiêu chí nội dung và
tiêu chí thẩm mỹ/kỹ năng số).
- HS trao đổi chéo bảng đánh giá của bản thân, phản biện và
đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
- GV lắng nghe, quan sát cách HS trình bày, xử lý thiết bị số và
hỗ trợ các nhóm điều phối phần thảo luận, trả lời câu hỏi.
Kết luận và nhận định
- GV nhận xét, góp ý bài thuyết trình của các nhóm (đánh giá
cả về nội dung hướng nghiệp lẫn kỹ năng ứng dụng công nghệ
số, lựa chọn đồ họa, biểu đồ của học sinh).
- GV chốt lại kiến thức cốt lõi về quy trình tự đánh giá và ý
nghĩa của việc hướng nghiệp công nghệ, kĩ thuật; yêu cầu HS
ghi nhớ.
- HS rút kinh nghiệm, tiếp thu các ý kiến nhận xét của GV và
ghi nội dung tổng kết vào vở.
Hoạt động 5: Đánh giá dự án
a.Mục tiêu: Tổng kết lại kiến thức bài học. Đánh giá hoạt động của học sinh.
b. Nội dung
HS và GV đánh giá theo nội dung sau
Tổng điểm
1-3
4-6
7-10
Tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp
Tiêu chí đánh giá Không phù hợp
Năng lực
Năng lực của học
sinh không tương
ứng với yêu cầu về
năng lực của ngành
Xếp loại mức độ
Không phù hợp
Phù hợp một phần
Phù hợp toàn phần
Phù hợp một phần Phù hợp hoàn
toàn
Năng lực của học
Năng lực của học
sinh đáp ứng một
sinh đáp ứng được
phần với yêu cầu về phần lớn với yêu
năng lực của ngành cầu về năng lực của
Sở thích
Cá tính
Bối cảnh gia đình
nghề kĩ thuật, công
nghệ
Sở thích của học
sinh không tương
ứng với tính chất,
nhiệm vụ, điều kiện
làm việc.
Cá tính, tính cách
không tương ứng
với các yêu cầu về
phẩm chất, ý thức,
tinh thần trách
nhiệm trong công
việc.
Điều kiện hoàn
cảnh gia đình
không đủ đảm bảo
tiếp tục học tập ở
bậc trung cấp, cao
đẳng hoặc đại học.
nghề kĩ thuật, công
nghệ
Sở thích của học
sinh đáp ứng một
phần với tính chất,
nhiệm vụ, điều kiện
làm việc.
Cá tính, tính cách
đáp ứng một phần
với các yêu cầu về
phẩm chất, ý thức,
tinh thần trách
nhiệm trong công
việc.
Điều kiện hoàn
cảnh gia đình đủ
đảm bảo một phần
tiếp tục học tập ở
bậc trung cấp, cao
đẳng hoặc đại học.
ngành nghề kĩ
thuật, công nghệ
Sở thích của học
sinh đáp ứng được
phần lớn với tính
chất, nhiệm vụ,
điều kiện làm việc.
Cá tính, tính cách
đáp ứng phần lớn
với các yêu cầu về
phẩm chất, ý thức,
tinh thần trách
nhiệm trong công
việc.
Điều kiện hoàn
cảnh gia đình đủ
đảm bảo tiếp tục
học tập ở bậc trung
cấp, cao đẳng hoặc
đại học.
c. Sản phẩm
Kết quả của các nhóm
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho học sinh tham gia đánh các dự án của các
Kết quả của HS
nhóm khác nhau.
Thực hiện nhiệm vụ
GV hoàn thiện phiếu đánh giá của mình và yêu cầu các
nhóm tự đánh giá và cho điểm các thành viên trong nhóm
cũng như đánh giá kết quả của nhóm khác.
HS tự đánh giá trong nhóm một cách khác quan theo bảng
phân công nhiệm vụ đã lập từ đầu.
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS đánh giá, HS khác nhận xét và bổ sung.
MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Tự đánh giá được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân, bối cảnh của gia đình
về mức độ phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân,
bối cảnh của gia đình về mức độ phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
- Đánh giá công nghệ: Tự đánh giá được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân,
bối cảnh của gia đình về mức độ phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tìm kiếm các thông tin có liên quan đến ngành nghề thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ., lắng nghe và phản
hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến
ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2.3. Năng lực số
1.1.TC2b: Học sinh chủ động tổ chức quy trình tìm kiếm trực tuyến, biết dùng các từ
khóa chuyên ngành có cấu trúc (ví dụ: "yêu cầu năng lực kĩ sư cơ khí", "môi trường
làm việc ngành điện tử") để bóc tách thông tin chính xác.
3.1.TC2b: Học sinh làm chủ kỹ năng số trong việc lựa chọn cấu trúc đồ họa, định
dạng tệp tin, tích hợp biểu đồ trực quan để chuyển đổi dữ liệu thô từ bảng đánh giá
thành một sản phẩm truyền thông số mạch lạc, sinh động.
2.4. Năng lực AI
NLb: Học sinh biết cách ẩn danh hoặc làm mờ/che đi các thông tin nhạy cảm của bản
thân và gia đình (như địa chỉ nhà, số điện thoại, thu nhập cụ thể của bố mẹ, hoặc các
điểm yếu tâm lý quá riêng tư) trước khi trình chiếu công khai sản phẩm trên các thiết
bị số hoặc mạng lớp học
NLa: Học sinh khẳng định thuật toán so khớp chỉ đưa ra gợi ý logic; quyết định lựa
chọn hướng đi dấn thân, rèn luyện và chịu trách nhiệm với tương lai luôn là đặc
quyền của con người.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.để lập dự án.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức thực hiện nhiệm vụ được
giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học.
- Ảnh, power point. Ti vi, máy tính.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm, lập dự án.
- Tài liệu hướng dẫn cho việc thiết kế giá đọc sách.
- Dụng cụ, thiết bị, vật liệu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu dự án
a.Mục tiêu: Nhận biết được chủ đề của dự án và các nhiệm vụ cần thiết để thực hiện
dự án. Giúp học sinh xác định được các nhiệm vụ cần thiết cần phải thực hiện trong
dự án (bao gồm: tìm hiểu bản thân, tìm hiểu đặc điểm nghề và lập bảng đối chiếu
đánh giá). Kích thích sự hứng thú, tạo không khí sôi nổi và giúp học sinh liên hệ thực
tế về các yếu tố quyết định khi lựa chọn nghề nghiệp.
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi "Bingo Nghề nghiệp kĩ thuật" nhằm nhận diện
nhanh các đặc điểm năng lực, sở thích, cá tính và bối cảnh. Tìm hiểu chủ đề, mục
tiêu, yêu cầu, tiêu chí đánh giá của dự án
Ô 1 (Năng lực)
Ô 2 (Sở thích)
Ô 4 (Bối cảnh)
Ô 3 (Cá tính)
Học tốt/yêu thích
Thích tự tay tháo
Gia đình ủng hộ
Có tính kiên trì, cẩn
các môn Khoa học lắp, sửa chữa đồ
hoặc có người thân
cù, chịu khó khi
tự nhiên, Tin học,
dùng hoặc lắp ráp
làm việc trong
làm một việc gì đó.
Công nghệ.
mô hình.
ngành kĩ thuật.
Ô 5 (Cá tính)
Ô 6 (Năng lực)
Ô 7 (Sở thích)
Ô 8 (Năng lực)
Có ý thức trách
Có khả năng tự
Thích làm việc trực Có khả năng làm
nhiệm cao và luôn
học, tự nghiên cứu tiếp với máy móc,
việc nhóm, hợp tác
thận trọng trong
tìm tòi cái mới.
thiết bị công nghệ. tốt với các bạn.
công việc.
Ô 9 (Năng lực)
Ô 10 (Sở thích)
Ô 12 (Cá tính)
Ô 11 (Năng lực)
Biết cách sử dụng
Yêu thích môi
Là người luôn tuân
Có khả năng tư duy
một số phương tiện, trường làm việc có
thủ nghiêm túc các
logic tốt hoặc thích
thiết bị kĩ thuật cơ
tính kỉ luật cao,
quy trình được đặt
đọc bản vẽ thiết kế.
bản.
ngăn nắp.
ra.
Ô 14 (Bối cảnh)
Ô 15 (Năng lực)
Ô 16 (Cá tính)
Ô 13 (Sở thích)
Bản thân muốn học Có hiểu biết cơ bản Có xu hướng thích
Thích tạo ra các sản
lên Cao đẳng hoặc về một lĩnh vực kĩ làm việc độc lập
phẩm kĩ thuật, công
Đại học khối ngành thuật, công nghệ cụ khi giải quyết vấn
nghệ cụ thể.
Kĩ thuật.
thể.
đề.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS. Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Mục tiêu
GV phát phiếu "Bingo 4x4" (hoặc yêu cầu HS kẻ
- Đánh giá được mức độ phù
nhanh lưới ô vuông 4 x 4 gồm 16 ô vào vở). 16 ô
hợp giữa đặc điểm của bản
tương ứng với các đặc điểm về năng lực, sở thích, cá thân với nghề nghiệp thuộc
tính và bối cảnh phù hợp với ngành Kĩ thuật - Công lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
nghệ.
III. Nhiệm vụ
Luật chơi: Trong vòng 2 phút, HS di chuyển quanh
- Tìm hiểu các đặc điểm:
lớp để phỏng vấn và xin chữ ký của những bạn có
năng lực, sở thích, cá tính
đặc điểm phù hợp với mô tả trong ô. Bạn nào hoàn
của bản thân và bối cảnh gia
thành một đường thẳng (ngang, dọc) gồm 4 chữ ký
đình
đầu tiên và hô lớn "BINGO!" sẽ giành chiến thắng.
Sau khi trò chơi kết thúc, GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm cặp bàn trong thời gian 2 phút để trả lời câu
hỏi:
? Lựa chọn nghề nghiệp của bản thân dựa vào những
yếu tố nào?
HS chú ý lắng nghe, nhận phiếu Bingo, nắm rõ luật
chơi và nhận nhiệm vụ thảo luận.
Thực hiện nhiệm vụ
HS chủ động di chuyển, tương tác và phỏng vấn các
bạn xung quanh để hoàn thành phiếu chữ ký Bingo
nhằm nhận diện nhanh các đặc điểm của bản thân và
bạn học.
Sau khi tìm ra người chiến thắng Bingo, các cặp đôi
ngồi cùng bàn lập tức liên hệ kiến thức cũ, tiến hành
trao đổi và thảo luận để trả lời câu hỏi gợi mở của
GV về các yếu tố quyết định chọn nghề.
GV theo dõi, bao quát không khí lớp học trong cả hai
giai đoạn (chơi game và thảo luận), kịp thời hỗ trợ
hoặc định hướng cho các nhóm gặp khó khăn.
HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ và liên hệ kiến
thức đã học, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành
yêu cầu của GV
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
GV yêu cầu đại diện một số nhóm cặp bàn đứng tại
chỗ trình bày ý kiến trả lời cho câu hỏi.
Đại diện nhóm HS trình bày: Việc lựa chọn nghề
nghiệp cần dựa trên các yếu tố như sở thích, năng lực
học tập, cá tính của bản thân và bối cảnh, điều kiện
của gia đình.
Các nhóm khác chú ý lắng nghe, tiến hành nhận xét,
phản biện hoặc bổ sung thêm ý kiến cho nhóm bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Khoa học, kĩ thuật và công
nghệ phát triển mạnh mẽ nên ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật công nghệ ngày càng đa dạng và phong
phú, lựa chọn ngành nghề phù hợp là một việc quan
trọng của mỗi người. Lưa chọn được nghề phù hợp
với năng lực, sở thích, cá tính của bản thân, bối
cảnh gia đình sẽ giúp các em có nhiều cơ hội thành
- Tìm hiểu một số ngành nghề
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ; làm rõ các đặc điểm
yêu cầu của nghề nghiệp.
- Đánh giá mức độ phù hợp
của bản thân với nhóm nghề
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
IV. Dụng cụ
- Vật liệu: giấy, bút
- Phương tiện hỗ trợ: máy
tính có kết nối internet; các
bộ trắc nghiệm tâm lí về
hướng nghiệp.
* Tiêu chí đánh giá
- Nội dung: Chỉ ra được mức
độ phù hợp của bản thân đối
với nhóm nghề thuộc lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ
- Yêu cầu: làm rõ được các
đặc điểm của bản thân về
năng lực, sở thích, cá tính.
công trong nghề nghiệp và có nhiều niềm vui trong
cuộc sống sau này. Em hãy thực hiện dự án “Đánh
giá được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân,
bối cảnh của gia đình về mức độ phù hợp với một
số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ”
HS tiếp nhận dự án.
GV nêu chủ đề và mục tiêu của dự án
GV nêu tiêu chí đánh giá kết quả dự án
GV nêu các yêu cầu của dự án
GV nêu dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thực hiện dự
án
GV giới thiệu các nguồn tài liệu tham khảo của dự
án
HS nghe và ghi vào vở nội dung
Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp
Đặc điểm của bản
Đặc điểm và yêu cầu nghề
thân
nghiệp lĩnh vực kĩ thuật, công
(1)
nghệ
(2)
Năng
lực
Sở
thích
Có hiểu biết về
lĩnh vực:
?
Kĩ năng nổi
trội:
?
Khả năng làm
việc trong tập
thể:
?
Năng lực học
các môn:
?
Có hiểu biết các nguyên lý cơ
bản của kĩ thuật, công nghệ:
?
Biết cách sử dụng các phương
tiện, thiết bị kĩ thuật, công nghệ:
?
Có khả năng làm việc độc lập,
làm việc theo nhóm:
?
Có khả năng học tập ngoại ngữ,
tin học và các môn học thuộc
lĩnh vực khoa học tự nhiên:
?
Khả năng trong Có năng lực tự học, tự nghiên
học tập, nghiên cứu:
cứu:
?
?
Loại công việc Vận hành, thiết kế, sửa chữa máy
yêu thích:
móc, thiết bị công nghệ:
?
?
Đối tượng lao
Trực tiếp tạo ra các thành phẩm
động yêu thích: kĩ thuật, công nghệ:
?
?
Môi trường
Môi trường làm việc có kỉ luật
làm việc yêu
cao, ngăn nắp, hệ thống:
thích:
?
Mức độ phù hợp
Trùng khớp Không
(3)
trùng
khớp
(4)
Cá
tính
Bối
cảnh
gia
đình
?
Ghi 5 nét cá
tính đặc trưng,
nổi bật:
?
Điều kiện kinh
tế gia đình:
?
Yêu cầu phẩm chất:
- Kiên trì, cần cù chịu khó;
- Tính kỉ luật cao;
- Ý thức trách nhiệm;
- Thận trọng;
- Tuân thủ các quy trình
Yêu cầu thời gian, chi phí đào
tạo:
Trung cấp:?
Cao đẳng:?
Đại học:?
Tổng cộng
Hướng dẫn sử dụng bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp:
Bước 1.Điền các thông tin về đặc điểm của bản thân vào cột 1 với các mục tương ứng
Bước 2. Điền bổ sung các thông tin về đặc điểm nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ vào cột 2 với các mục tương ứng
Bước 3. Học sinh tiến hành so sánh, đối chiếu thông tin từ cột 1 với cột 2 để tìm ra
những điểm chung hoặc những điểm khác biệt ở từng yếu tố, sử dụng dấu x để tích
vào 1 trong 2 ô đánh giá mức độ trùng khớp hoặc không trùng khớp.
Bước 4. Kết luận về mức độ phù hợp giữa bản thân và yêu cầu công việc.
Hướng dẫn đánh giá kết quả:
Bước 1. Tính điểm cho mỗi lựa chọn
- Mỗi dấu x ở cột 3 được 1 điểm;
- Mỗi dấu x ở cột 4 được 0 điểm
- Nếu để cột trống được tính 0 điểm
Bước 2. Tính tổng tất cả các lựa chọn ở cột số 3
Bước 3. Xếp loại kết quả đánh giá
Tổng điểm
Xếp loại mức độ
1-3
Không phù hợp
4-6
Phù hợp một phần
7-10
Phù hợp toàn phần
Tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp
Tiêu chí đánh giá Không phù hợp
Phù hợp một phần Phù hợp hoàn
toàn
Năng lực
Năng lực của học
Năng lực của học
Năng lực của học
sinh không tương
sinh đáp ứng một
sinh đáp ứng được
ứng với yêu cầu về phần với yêu cầu về phần lớn với yêu
năng lực của ngành năng lực của ngành cầu về năng lực của
nghề kĩ thuật, công nghề kĩ thuật, công ngành nghề kĩ
nghệ
nghệ
thuật, công nghệ
Sở thích
Sở thích của học
Sở thích của học
Sở thích của học
sinh không tương
sinh đáp ứng một
sinh đáp ứng được
ứng với tính chất,
phần với tính chất, phần lớn với tính
nhiệm vụ, điều kiện nhiệm vụ, điều kiện chất, nhiệm vụ,
làm việc.
làm việc.
điều kiện làm việc.
Cá tính
Cá tính, tính cách
Cá tính, tính cách
Cá tính, tính cách
không tương ứng
đáp ứng một phần
đáp ứng phần lớn
với các yêu cầu về với các yêu cầu về với các yêu cầu về
phẩm chất, ý thức, phẩm chất, ý thức, phẩm chất, ý thức,
tinh thần trách
tinh thần trách
tinh thần trách
nhiệm trong công
nhiệm trong công
nhiệm trong công
việc.
việc.
việc.
Bối cảnh gia đình Điều kiện hoàn
Điều kiện hoàn
Điều kiện hoàn
cảnh gia đình
cảnh gia đình đủ
cảnh gia đình đủ
không đủ đảm bảo đảm bảo một phần đảm bảo tiếp tục
tiếp tục học tập ở
tiếp tục học tập ở
học tập ở bậc trung
bậc trung cấp, cao
bậc trung cấp, cao
cấp, cao đẳng hoặc
đẳng hoặc đại học. đẳng hoặc đại học. đại học.
Hoạt động 2: Xây dựng dự án
a.Mục tiêu: Hướng dẫn HS lập dự án
NLa: Học sinh khẳng định thuật toán so khớp chỉ đưa ra gợi ý logic; quyết định lựa
chọn hướng đi dấn thân, rèn luyện và chịu trách nhiệm với tương lai luôn là đặc
quyền của con người.
b. Nội dung: Các công việc thực hiện, mốc thời gian thực hiện và hoàn thành, nguyên
vật liệu cần thiết, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
c. Sản phẩm: Kế hoạch chi tiết thực hiện các nhiệm vụ của dự án
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
v. Tiến trình thực hiện
GV yêu cầu học sinh tiến hành thảo luận các bước thực hiện Bước 1. Đánh giá bản
dự án
thân
Bước 1. Đánh giá bản thân
Làm rõ các đặc điểm
Làm rõ các đặc điểm về năng lực, sở thích, cá tính, bối cảnh về năng lực, sở thích,
gia đình
cá tính, bối cảnh gia
Bước 2. Tìm hiểu những đặc điểm chung của nhóm nghề
đình
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Bước 2. Tìm hiểu
Làm rõ những yêu cầu về năng lực chung, năng lực chuyên những đặc điểm chung
môn; tính chất nhiệm vụ công việc; điều kiện làm việc; mức của nhóm nghề thuộc
thu nhập, cơ hội phát triển nghề nghiệp.
lĩnh vực kĩ thuật, công
Bước 3. Lập bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp,
nghệ.
đối chiếu sự trùng khớp giữa đặc điểm của bản thân với đặc Làm rõ những yêu cầu
điểm, yêu cầu nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
về năng lực chung,
nghệ và kết luận về mức độ phù hợp.
năng lực chuyên môn;
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong thời gian 3 phút và
tính chất nhiệm vụ
hoàn thiện các yêu cầu trên.
công việc; điều kiện
HS nhận nhiệm vụ.
làm việc; mức thu
GV: Khi bảng điểm chỉ ra độ trùng khớp thấp (khoảng cách nhập, cơ hội phát triển
lớn), nhưng em lại cực kỳ yêu thích nghề đó, liệu em sẽ bỏ
nghề nghiệp.
cuộc theo gợi ý số hay chủ động lập kế hoạch rèn luyện để
Bước 3. Lập bảng
rút ngắn khoảng cách?(NLa)
đánh giá mức độ phù
Thực hiện nhiệm vụ
hợp nghề nghiệp, đối
HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ và liên hệ kiến thức đã chiếu sự trùng khớp
học, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu của
giữa đặc điểm của bản
GV
thân với đặc điểm, yêu
HS khẳng định bảng đối chiếu số chỉ phản ánh thực tại tĩnh. cầu nghề nghiệp thuộc
Con người có ý chí, sự dũng cảm và năng lực tự học để thay lĩnh vực kĩ thuật, công
đổi các trọng số năng lực, biến những điều "không thể phù
nghệ và kết luận về
hợp" thành phù hợp nhờ nỗ lực rèn luyện thực tế. (NLa)
mức độ phù hợp.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi vào vở nội dung
Hoạt động 3: Thực hiện dự án
a.Mục tiêu: HS lập dự án
1.1.TC2b: Học sinh chủ động tổ chức quy trình tìm kiếm trực tuyến, biết dùng các từ
khóa chuyên ngành có cấu trúc (ví dụ: "yêu cầu năng lực kĩ sư cơ khí", "môi trường
làm việc ngành điện tử") để bóc tách thông tin chính xác.
b. Nội dung: Đánh giá được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân, bối cảnh của
gia đình về mức độ phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
c. Sản phẩm: Bài thuyết trình quá trình tự đánh giá các đặc điểm của bản thân về năng
lực, sở thích, cá tính, bối cảnh gia đình và kết quả đánh giá mức độ phù hợp với nhóm
nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
Bài thuyết trình quá trình tự đánh
GV yêu cầu HS tiến hành thực hiện dự án học giá các đặc điểm của bản thân về
tập Đánh giá được năng lực, sở thích, cá tính năng lực, sở thích, cá tính, bối
của bản thân, bối cảnh của gia đình về mức độ cảnh gia đình và kết quả đánh giá
phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực mức độ phù hợp với nhóm nghề
kĩ thuật, công nghệ.
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
GV: Để hoàn thành cột (2) "Đặc điểm và yêu cầu nghệ.
nghề nghiệp" trong Bảng đánh giá, GV yêu cầu - Bảng đánh giá mức độ phù hợp
các nhóm chủ động tổ chức quy trình tìm kiếm nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
trực tuyến. HS phải sử dụng các từ khóa chuyên thuật, công nghệ.
ngành có cấu trúc đặt trong dấu ngoặc kép (Ví
dụ: "yêu cầu năng lực kĩ sư cơ khí", "môi trường
làm việc ngành điện tử", "mức thu nhập kĩ thuật
viên sửa chữa ô tô") để bóc tách thông tin chính
xác về nghề nghiệp định chọn.
- HS nhận nhiệm vụ, chuẩn bị thiết bị có kết nối
Internet (máy tính/điện thoại thông minh).
Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiến hành hoàn thành dự án học tập theo quy
trình 3 bước
* Bước 1: Tự làm rõ đặc điểm bản thân (năng
lực, sở thích, cá tính, bối cảnh).
* Bước 2: HS thao tác trên máy tính/điện thoại,
sử dụng đúng cú pháp từ khóa có cấu trúc như
GV hướng dẫn để bóc tách các thông tin cốt lõi
(năng lực chuyên môn, điều kiện làm việc, mức
thu nhập...) của nhóm nghề muốn hướng tới.
* Bước 3: Lập bảng đối chiếu, tính điểm và xếp
loại mức độ phù hợp nghề nghiệp.
Hoạt động 4: Báo cáo kết quả thực hiện dự án
a.Mục tiêu: HS tổng hợp và hoàn thiện dự án của bản thân. Thông qua đó sẽ
phản ánh kết quả học tập của học sinh trong quá trình thực hiện dự án.
3.1.TC2b: Học sinh làm chủ kỹ năng số trong việc lựa chọn cấu trúc đồ họa, định
dạng tệp tin, tích hợp biểu đồ trực quan để chuyển đổi dữ liệu thô từ bảng đánh giá
thành một sản phẩm truyền thông số mạch lạc, sinh động.
NLb: Học sinh bết cách ẩn danh hoặc làm mờ/che đi các thông tin nhạy cảm của bản
thân và gia đình (như địa chỉ nhà, số điện thoại, thu nhập cụ thể của bố mẹ, hoặc các
điểm yếu tâm lý quá riêng tư) trước khi trình chiếu công khai sản phẩm trên các thiết
bị số hoặc mạng lớp học
b. Nội dung: Nội dung bài đánh giá của học sinh
c. Sản phẩm: Bảng đánh giá của học sinh
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
Bài thuyết trình quá
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện thông qua hình thức trình tự đánh giá các
trình chiếu trên Power Point và sản phẩm.
đặc điểm của bản
- GV:
thân về năng lực, sở
+ Yêu cầu các nhóm không chỉ copy bảng số liệu thô mà phải
thích, cá tính, bối
sử dụng kỹ năng số để:
cảnh gia đình và kết
- Lựa chọn cấu trúc đồ họa (bố cục, màu sắc cân đối, dễ nhìn). quả đánh giá mức
- Tích hợp biểu đồ trực quan (Biểu đồ cột, biểu đồ tròn, hoặc
độ phù hợp với
biểu đồ radar - mạng nhện) để thể hiện rõ nét mức độ trùng
nhóm nghề thuộc
khớp giữa bản thân và nghề nghiệp.
lĩnh vực kĩ thuật,
- Xuất bản sản phẩm đúng định dạng tệp tin yêu cầu (ví
công nghệ.
dụ: .pptx, .pdf, hoặc định dạng ảnh chất lượng cao .png nếu
- Bảng đánh giá
làm poster).( 3.1.TC2b)
mức độ phù hợp
+ Trong bảng tự đánh giá của các em có những dữ liệu cá nhân nghề nghiệp thuộc
nhạy cảm (điều kiện kinh tế gia đình, điểm yếu cá nhân). Khi
lĩnh vực kĩ thuật,
trình chiếu bài báo cáo lên màn hình lớn của lớp và tải lên hệ
công nghệ.
thống số chung, các em cần thực hiện nguyên tắc ẩn danh dữ
liệu như thế nào để vừa bảo vệ quyền riêng tư cá nhân, vừa
đảm bảo tính khoa học của bài báo cáo(NLb)
Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiến hành hoàn thiện sản phẩm truyền thông số phục vụ
cho việc báo cáo đánh giá dự án học tập.
- Các nhóm thiết kế slide/poster, thực hiện chuyển đổi số dữ
liệu: Biến các con số điểm tổng cộng (1-3 điểm, 4-6 điểm, 7-10
điểm từ bảng thô) thành biểu đồ so sánh trực quan; căn chỉnh
font chữ, màu sắc đồng bộ.
- HS trong nhóm thống nhất phân công người thuyết trình,
người điều khiển thiết bị số. ( 3.1.TC2b)
- HS rà soát lại toàn bộ nội dung slide/poster; tiến hành ẩn
danh, che mờ hoặc lược bỏ các thông tin quá riêng tư liên quan
đến thông tin gia đình và cá nhân; ghi nguồn hình ảnh minh
họa đầy đủ. (NLb)
- GV theo dõi, hỗ trợ kỹ thuật và gợi ý cho các nhóm cách lựa
chọn biểu đồ phù hợp với dữ liệu.
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày, thuyết minh cho sản phẩm
truyền thông số của nhóm mình.
- HS cả lớp sử dụng thiết bị (hoặc phiếu giấy) để tiến hành
đánh giá chéo dựa trên bộ tiêu chí (gồm tiêu chí nội dung và
tiêu chí thẩm mỹ/kỹ năng số).
- HS trao đổi chéo bảng đánh giá của bản thân, phản biện và
đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
- GV lắng nghe, quan sát cách HS trình bày, xử lý thiết bị số và
hỗ trợ các nhóm điều phối phần thảo luận, trả lời câu hỏi.
Kết luận và nhận định
- GV nhận xét, góp ý bài thuyết trình của các nhóm (đánh giá
cả về nội dung hướng nghiệp lẫn kỹ năng ứng dụng công nghệ
số, lựa chọn đồ họa, biểu đồ của học sinh).
- GV chốt lại kiến thức cốt lõi về quy trình tự đánh giá và ý
nghĩa của việc hướng nghiệp công nghệ, kĩ thuật; yêu cầu HS
ghi nhớ.
- HS rút kinh nghiệm, tiếp thu các ý kiến nhận xét của GV và
ghi nội dung tổng kết vào vở.
Hoạt động 5: Đánh giá dự án
a.Mục tiêu: Tổng kết lại kiến thức bài học. Đánh giá hoạt động của học sinh.
b. Nội dung
HS và GV đánh giá theo nội dung sau
Tổng điểm
1-3
4-6
7-10
Tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp
Tiêu chí đánh giá Không phù hợp
Năng lực
Năng lực của học
sinh không tương
ứng với yêu cầu về
năng lực của ngành
Xếp loại mức độ
Không phù hợp
Phù hợp một phần
Phù hợp toàn phần
Phù hợp một phần Phù hợp hoàn
toàn
Năng lực của học
Năng lực của học
sinh đáp ứng một
sinh đáp ứng được
phần với yêu cầu về phần lớn với yêu
năng lực của ngành cầu về năng lực của
Sở thích
Cá tính
Bối cảnh gia đình
nghề kĩ thuật, công
nghệ
Sở thích của học
sinh không tương
ứng với tính chất,
nhiệm vụ, điều kiện
làm việc.
Cá tính, tính cách
không tương ứng
với các yêu cầu về
phẩm chất, ý thức,
tinh thần trách
nhiệm trong công
việc.
Điều kiện hoàn
cảnh gia đình
không đủ đảm bảo
tiếp tục học tập ở
bậc trung cấp, cao
đẳng hoặc đại học.
nghề kĩ thuật, công
nghệ
Sở thích của học
sinh đáp ứng một
phần với tính chất,
nhiệm vụ, điều kiện
làm việc.
Cá tính, tính cách
đáp ứng một phần
với các yêu cầu về
phẩm chất, ý thức,
tinh thần trách
nhiệm trong công
việc.
Điều kiện hoàn
cảnh gia đình đủ
đảm bảo một phần
tiếp tục học tập ở
bậc trung cấp, cao
đẳng hoặc đại học.
ngành nghề kĩ
thuật, công nghệ
Sở thích của học
sinh đáp ứng được
phần lớn với tính
chất, nhiệm vụ,
điều kiện làm việc.
Cá tính, tính cách
đáp ứng phần lớn
với các yêu cầu về
phẩm chất, ý thức,
tinh thần trách
nhiệm trong công
việc.
Điều kiện hoàn
cảnh gia đình đủ
đảm bảo tiếp tục
học tập ở bậc trung
cấp, cao đẳng hoặc
đại học.
c. Sản phẩm
Kết quả của các nhóm
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho học sinh tham gia đánh các dự án của các
Kết quả của HS
nhóm khác nhau.
Thực hiện nhiệm vụ
GV hoàn thiện phiếu đánh giá của mình và yêu cầu các
nhóm tự đánh giá và cho điểm các thành viên trong nhóm
cũng như đánh giá kết quả của nhóm khác.
HS tự đánh giá trong nhóm một cách khác quan theo bảng
phân công nhiệm vụ đã lập từ đầu.
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS đánh giá, HS khác nhận xét và bổ sung.
 








Các ý kiến mới nhất