Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CN 9 Định hướng nghề. Năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Công Nghệ
Ngày gửi: 17h:45' 16-05-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp - Tích hợp năng lực số

BÀI 1: NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.

-

Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.

-

Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.

-

Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.

-

Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các ngành
nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

Năng lực riêng:
-

Nhận thức công nghệ: Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

-

Giao tiếp công nghệ: Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt
được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung
thêm các thông tin liên quan đến ngành nghề này; Chủ động học tập, tìm hiểu
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.

Năng lực số
• 1.1.CB1a: Sử dụng Google để tìm kiếm thông tin về các nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật và công nghệ.
• 1.2.CB2a: Khai thác video YouTube để nhận biết đặc điểm, công việc của một số
nghề kĩ thuật.
• 2.3.CB2b: Sử dụng Canva/PowerPoint để trình bày thông tin về một nghề kĩ
thuật.
• 4.1.CB1a: Đánh giá, lựa chọn thông tin nghề nghiệp phù hợp từ nhiều nguồn số.
• 5.2.NC1a: Sử dụng Quizizz/Google Form để tự đánh giá hiểu biết về nghề nghiệp
trong lĩnh vực công nghệ.
3. Phẩm chất
-

Trách nhiệm: có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và các tài liệu liên
quan.

-

Chăm chỉ: vận dụng kiến thức đã học về yêu cầu, đặc điểm của các ngành nghề
vào việc tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp
với bản thân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức.

-

Hình ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.

-

Phiếu học tập.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh
-

SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.

-

Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động khả năng quan sát và sự hiểu biết của HS để tìm hiểu ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi:
- Mỗi người trong hình làm nghề gì?
- Em hãy mô tả công việc của những nghề đó?
c. Sản phẩm: HS nêu tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những nghề trong Hình
1.1.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi:
- Mỗi người trong hình làm nghề gì?
- Em hãy mô tả công việc của những nghề đó?

Hình 1.1. Hình ảnh minh họa một số nghề nghiệp trong xã hội
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 HS lần lượt nêu tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những
nghề trong Hình 1.1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Tên nghề nghiệp và mô tả công việc của
những nghề trong Hình 1.1:

- Cảnh sát giao thông:
+ Thực hiện mệnh lệnh, lên kế hoạch kiểm tra, rà
soát các hành vi vi phạm, thực hiện, tổ chức các
công tác ngăn chặn hành vi vi phạm an toàn giao
thông và xử lí các hành vi vi phạm.
+ Thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, nhằm
mục đích đảm bảo trật tự, an ninh đường bộ trên
những tuyến đường được giao nhiệm vụ.
- Giáo viên:
+ Giảng dạy, giáo dục cho HS, lên kế hoạch, tiến
hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các
khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của
nhà trường.
+ Là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho HS
để đánh giá chất lượng từng người.
- Thợ sơn: Người chuyên đi làm các công việc để
làm cho các công trình trở nên hoàn thiện và đẹp
hơn thông qua quy trình làm việc và các công việc
chuẩn bị cho quá trình sơn nhà ở, các công trình
lớn, tùy thuộc vào từng loại công trình khác nhau
mà môi trường làm việc của thợ sơn tường vì thế
cũng có sự thay đổi.

+ Nhà khoa học: Nghiên cứu về hệ thống các tri
thức, các hiện tượng tự nhiên, xã hội cùng các
phương pháp khoa học.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã
tác động đến mọi mặt của đời sống văn hóa, xã hội, kinh tế, thị trường lao động, nhất
là lĩnh vực kĩ thuật. Thị trường lao động trong và ngoài nước có những thay đổi
nhanh chóng, có những yêu cầu, đòi hỏi cao hơn về mức độ đáp ứng công việc. Từ
đó, nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ đại học có xu hướng biến động mạnh.
Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ rất đa dạng, với nhiều vị trí việc làm
khác nhau. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một số ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Chúng ta cùng vào Bài 1 – Nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật và công nghiệp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái quát về nghề nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm
quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn
đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục I.1 – I.3 kết hợp
mục Thông tin bổ sung SGK tr.5 – 7 và trả lời câu hỏi:
- Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong gia đình.
- Nghề nghiệp là gì?
- Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội như thế nào?
- Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế để
minh họa.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2 về nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp
đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái quát về nghề

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát các thẻ dưới đây nghiệp
và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Mô tả nghề nghiệp của 1. Khái niệm về nghề
một người thân trong gia đình.

nghiệp

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

2. Tầm quan trọng của

Nhóm:…………………………………………

nghề nghiệp đối với con
người và xã hội
3. Ý nghĩa của việc
chọn đúng nghề nghiệp
của mỗi người
Đính kèm Phiếu học tập
số 2 phía dưới Hoạt
động 1.

Nhiệm vụ: Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong
gia đình em.
Tên nghề

Nhiệm vụ

Môi trường

đang làm

làm việc

Quá trình đào tạo

Thu nhập

- Sau khi HS làm việc nhóm, GV tổ chức cho HS chơi trò

chơi “Tôi cần”.
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV hô: “Tôi cần, tôi cần”.
+ HS đáp lại: “Cần gì, cần gì”.
+ GV hô: Tôi cần bạn… mô tả nghề nghiệp của 1 người thân
trong gia đình”.
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi như đã được phân
công, đọc thông tin mục I.1 – I.3 SGK tr.5 – 6 và hoàn thành
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:…………………………………………

Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
1. Nghề nghiệp là gì?
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người
và xã hội như thế nào?
……………………………………………………………..

……………………………………………………………..
3. Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì?
Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh họa.
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google các nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật và công nghệ, sau đó trình chiếu video minh hoạ
về một số nghề (YouTube), hướng dẫn HS nhận xét đặc điểm
chung. (1.1.CB1a; 1.2.CB2a)
HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát video, thảo luận và nêu ví
dụ về các nghề đã tìm được.
- GV mở rộng, cho HS xem thêm video liên quan đến nghề
nghiệp:
https://www.youtube.com/watch?v=v7ApViKmh3g
https://www.youtube.com/watch?v=g0UDpvD9R-U
(GV cho HS xem video tùy tình hình thực tế giảng dạy).
- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7 để
phân biệt được nghề nghiệp và việc làm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục I.1 – I.3 kết hợp
mục Thông tin bổ sung SGK tr.5 – 7, liên hệ thực tế và hoàn
thành Phiếu học tập số 1, 2.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình làm việc
nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 3 – 5 HS mô tả nghề nghiệp của người thân trong
gia đình em (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).

- GV mời đại diện 3 HS lần lượt nêu khái niệm nghề nghiệp,
tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội,
ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người theo Phiếu học tập số 2.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và hoàn chỉnh
Phiếu học tập số 2.
- GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về khái niệm
nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con
người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề
nghiệp của mỗi người.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:…………………………………………

Nhiệm vụ: Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong gia đình em.
Người

Tên

thân

nghề

Nhiệm vụ đang làm

Môi trường

Quá

làm việc

trình

Thu nhập

đào tạo
Tư vấn và thiết kế các
công trình như: cầu,
đập, bến cảng, đường
Bố

Kĩ sư xây bộ, sân bay, đường sắt,
dựng.

kênh, đường ống, hệ

20
Ngoài trời.

Đại học.

-

30

triệu/
tháng.

thống xử lí chất thải
và kiểm soát lũ, công
nghiệp.
Dạy học và giáo dục
Mẹ

Giáo viên HS theo chương trình,
THPT.

kế hoạch giáo dục

Trong nhà.

Đại học.

Trong nhà.

Đại học.

8 – 10 triệu/
tháng.

THPT.
Tư vấn, lập kế hoạch,
Anh

Kế toán.

dự toán ngân sách,
kiểm soát tài khoản,
các chính sách.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:…………………………………………

15



18

triệu/tháng.

Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
1. Nghề nghiệp là gì?
- Nghề nghiệp là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
- Nghề nghiệp được hiểu là một việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi
người, mang lại thu nhập và những cơ hội để họ phát triển các giá trị bản thân, đóng
góp chung cho cộng đồng và xã hội.
2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội như thế nào?
- Đối với con người:
+ Mang lại nguồn thu nhập ổn định.
+ Tạo môi trường để phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
+ Giúp chúng ta thỏa mãn đam mê, khát khao và tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong
cuộc sống.
- Đối với xã hội:
+ Góp phần tạo ra vật chất, tinh thần.
+ Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế.
3. Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế để
minh họa.

- Ý nghĩa đối với cá nhân:
+ Có động lực học tập, nghiên cứu, sáng tạo .
+ Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc.
+ Nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
- Ý nghĩa đối với gia đình:
+ Nhanh chóng có được cơ hội việc làm, tạo ra thu nhập.
+ Cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn qua nghề
nghiệp ổn định.
- Ý nghĩa đối với xã hội:
+ Giúp cá nhân tạo ra chỗ đứng vững chắc trong nghề nghiệp, thu nhập ổn định, tránh
các tệ nạn xã hội.
+ Giảm tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành.
+ Đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
Hoạt động 2. Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được đặc điểm, yêu cầu chung của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 1.2, đọc thông tin
mục II.1 – II.2 kết hợp mục Kết nối nghề nghiệp SGK tr.7 – 9 và thực hiện nhiệm vụ:
- Cho biết đặc điểm của nghề nghiệp của những người trong Hình 1.2.
- Nêu đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3, câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu chung của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Đặc điểm, yêu cầu chung của các

tập

ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,

- GV tổ chức cho HS thảo luận 4 nhóm.

công nghệ

GV: Tổ chức cho HS khai thác thông tin từ 1. Đặc điểm của ngành nghề trong lĩnh
SGK kết hợp tìm kiếm bổ sung trên vực kĩ thuật, công nghệ
Internet, yêu cầu HS lập bảng đặc điểm của - Sản phẩm lao động:
các

nghề

(1.1.CB1a;

bằng

PowerPoint/Canva. + Sản phẩm cơ khí, điện tử kĩ thuật cao.

2.3.CB2b;

4.1.CB1a) + Thiết bị tự động hóa, các ứng dụng,

HS: Tìm kiếm, tổng hợp thông tin và trình phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện
bày đặc điểm nghề theo nhóm.

tử.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm - Đối tượng lao động: Vận dụng kiến
như sau:

thức toán học, khoa học tự nhiên, kĩ thuật,

Quan sát Hình 1.2, hoàn thành Phiếu học khoa học công nghệ vào quá trình thiết kế,
tập số 3, cho biết đặc điểm nghề nghiệp bảo trì, sáng tạo những ứng dụng phần
của những người trong hình.

mềm, thiết bị máy móc trong hệ thống cơ

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về đặc điểm nghề khí.
nghiệp và yêu cầu nghề nghiệp của thợ cơ - Môi trường làm việc:
khí.

+ Năng động, hiện đại, luôn, thử thách.

+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về đặc điểm nghề + Tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
nghiệp và yêu cầu nghề nghiệp của kĩ sư tự + Tiếp xúc với các thiết bị công nghệ hiện
động hóa.

đại, áp lực công việc lớn.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Sản

Đối

Môi

Nghề

phẩm

tượng

trường

nghiệp

lao

lao

làm

động

động

việc

Thợ cơ
khí
Kĩ sư tự
động
hóa
- GV trình chiếu cho HS xem thêm hình
ảnh, video về thợ cơ khí và kĩ sư tự động
hóa:
+ Thợ cơ khí:

Năng

https://www.youtube.com/watch?v=imvEyHSezE
+ Kĩ sư tự động hóa:

https://www.youtube.com/watch?
v=jXEsWbKYrHc

Nhiệm vụ 1: Đặc điểm của ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
- GV giới thiệu cho HS: 18 ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ:
1.

Ngành

nghệ

công 2. Ngành điện tử -

sau

thu viễn thông.

hoạch.
4.

Ngành

3. Ngành địa lí.
công 12. Ngành địa kĩ

nghệ kĩ thuật tự thuật – địa môi
động.

trường.

5. Ngành cơ khí.

13. Ngành điện tự

6. Ngành cơ khí – động tàu thủy.
kĩ thuật chế tạo.

14.

Ngành

điều

7. Ngành cơ khí tự khiển tự động.
động và rô-bốt.

15. Ngành hệ thống

8. Ngành cơ điện thông tin.
tử.

16. Ngành hóa học.

9. Ngành cơ kĩ 17.
thuật.

Ngành

hải

dương học – khí

10. Ngành cơ tin tượng – thủy văn.
kĩ thuật.

18.

Ngành

khoa

11. Ngành điện – học máy tính.
điện tử.
- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận,
khai thác thông tin mục II.1 SGK tr.8 và trả
lời câu hỏi: Nêu đặc điểm của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm

vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, khai thác hình ảnh,
thông tin trong mục, hoàn thành Phiếu học
tập số 3 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt nêu đặc
điểm nghề nghiệp của những người trong
hình theo Phiếu học tập số 3 (Đính kèm
phía dưới Nhiệm vụ 1).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm
của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, hoàn chính Phiếu học tập
số 3.
- GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi
bài về đặc điểm của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nghề
nghiệp

Sản
phẩm
lao động

Đối tượng lao

Môi trường

động

làm việc

Năng lực

Phẩm chất

- Có tính kỉ
luật, ý thức
tuân thủ quy
-



khả

năng sử dụng
các

phương

tiện, thiết bị
đúng cách và
hiệu quả, có

Thợ cơ
khí

Thiết kế, bảo Môi

Sản
phẩm cơ
khí.

trường

trì thiết bị máy làm việc tiềm
móc trong hệ ẩn nguy cơ
thống cơ khí.

tai nạn cao.

năng lực.
-

Đủ

sức

khỏe để làm
việc lâu dài.
- Chống chỉ
định y học
với người bị
bệnh

phổi,

hen

phế

quản, nhiễm
xạ cơ thể.

định, quy tắc
trong

quy

trình

làm

việc;

đảm

bảo trong an
toàn

lao

động.
-

Cần

cù,

chăm

chỉ,

trung

thực,

chịu được áp
lực công việc
và nhiệm vụ
được giao.
- Có ý thức
phấn đấu, rèn
luyện,

học

tập,

phát

triển

nghề

nghiệp
chuyên môn.
Kĩ sư tự Thiết
động

tự

hóa

hóa.

bị Thiết kế, sáng - Môi trường - Có năng lực - Có tính kỉ

động tạo ứng dụng, làm
phần

mềm năng

việc tự

học,

động, nghiên

tự luật, ý thức
cứu, tuân thủ các

hiện đại, luôn
biến đổi và
phục vụ cho thử thách.
ngành

công - Tiếp xúc

nghiệp.

với các thiết
bị công nghệ
hiện đại.

đổi mới sáng
tạo.
-



khả

năng học tập
ngoại

ngữ,

tin học.

quy

định,

quy tắc trong
quá trình làm
việc.
- Đảm bảo
trong an toàn
lao động.

Nhiệm vụ 2: Yêu cầu chung của các 2. Yêu cầu chung của các ngành nghề
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
nghệ

- Năng lực:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học + Trình độ chuyên môn:
tập

 Hiểu biết về các nguyên lí cơ bản

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4

của ngành nghề kĩ thuật, công

nhóm đã được phân công ở Nhiệm vụ 1.

nghệ.

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Khai thác thông tin mục II.2 SGK tr.8 và
trả lời câu hỏi: Nêu yêu cầu chung của các

 Có khả năng sử dụng các phương
tiện, thiết bị đúng cách, hiệu quả.
 Có năng lực,.

ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công + Có khả năng làm việc độc lập, làm việc
nghệ.

theo nhóm.

- GV hướng dẫn HS đọc mục Kết nối nghề + Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi
nghiệp SGK tr.9 kết hợp xem video để hiểu mới sáng tạo; học tập ngoại ngữ, tin học.
rõ hơn về công việc, môi trường làm việc, + Đủ sức khỏe làm việc lâu dài trong điều
yêu cầu công việc của nghề lập trình viên.
kiện của các tổ chức công nghiệp, doanh
nghiệp sản xuất, các công ty công nghệ;
chống chỉ định y học với người bệnh phổi,
hen phế quản, nhiễm xạ cơ thể.
- Phẩm chất:

+ Có tỉnh kỉ luật, ý thức tuân thủ quy
định, quy tắc trong quy trình làm việc; có
ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo an
toàn lao động.
+ Cần cù, chăm chỉ, trung thực, chịu được
áp lực công việc, nhiệm vụ được giao.
+ Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập
phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
https://www.youtube.com/watch?
v=lFXPQS9tEN4
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, khai thác hình ảnh,
thông tin trong mục, và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt nêu yêu
cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi
bài về yêu cầu của các ngành nghề trong

lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
GV: Cho HS xem video về vai trò của công
nghệ trong đời sống, yêu cầu HS thảo luận
và đánh giá vai trò của các nghề kĩ thuật
đối với xã hội. (1.2.CB2a; 4.1.CB1a)
HS: Quan sát, thảo luận và trình bày ý kiến
về vai trò của các nghề.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và
công nghệ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết, mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp đó.
c. Sản phẩm:
- HS chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trắc nghiệm.
- HS mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà
em biết.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.

GV: Tổ chức cho HS làm bài trắc nghiệm trên Quizizz về nội dung bài học và định
hướng nghề nghiệp. (5.2.NC1a)
HS: Tham gia làm bài, tự đánh giá và rút kinh nghiệm.
Câu 1: Yêu cầu chung về phẩm chất của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ là:
A. có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm.
B. có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập và phát triển chuyên môn.
C. có năng lực tự học, tự nghiên cứu.
D. có khả năng sử dụng phương tiện, thiết bị đúng cách.
……. CÒN NỮA……

Đây là giáo án Công nghệ 9 Định hướng nghề - Tích hợp năng lực số - Mới
2026
Thày cô liên hệ Zalo: 0969 325 896 để nhận trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ

Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn

Link tài liệu: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/cong-nghe-9/
 
Gửi ý kiến