BÀI 4 CN 8 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 10h:02' 06-08-2023
Dung lượng: 539.4 KB
Số lượt tải: 212
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 10h:02' 06-08-2023
Dung lượng: 539.4 KB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng:
/ /2023
BÀI 4. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số vật liệu cơ khí.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số vật liệu cơ khí.
- Giao tiếp công nghệ: Biết sử dụng một số thuật ngữ trong sử dụng vật liệu cơ
khí.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến vật liệu cơ khí, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá
trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến vật liệu cơ khí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng vật liệu cơ khí đã học
vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức về an toàn lao động và bảo
vệ môi trường khi sử dụng vật liệu cơ khí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. Một số vật liệu cơ khí.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Một số vật liệu cơ khí.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về vật liệu cơ khí
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Vì sao nhà sản xuất sử dụng những vật liệu khác nhau cho những các chi tiết khác
nhau của chiếc xe đạp địa hình như ở Hình 4.1?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Vì mỗi loại vật liệu có tính chất khác nhau, có mỗi loại lại phù hợp với yêu cầu của
một chi tiết nên cần sử dụng các loại vật liệu khác nhau để tạo ra chiếc xe đạp.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Vật liệu cơ khí gồm có những loại nào, thành phần của từng loại?
Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu kim loại đen
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số kim loại đen
b. Nội dung: Kim loại đen
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.Vật liệu kim loại
GV đưa ra câu hỏi
1.1.Kim loại đen
1.Các sản phẩm được chế tạo từ kim loại đen trong Hình 4.2 - Kim loại đen có
có đặc điểm như thế nào?
thành phần chủ yếu là
sắt, carbon cùng một
số nguyên tố khác.
- Dựa vào tỉ lệ carbon
và các nguyên tố tham
gia, chia kim loại đen
thành 2 loại chính là
gang và thép
+ Thép có tỉ lệ carbon
≤2,14%
2. Nên chọn loại vật liệu nào để chế tạo những chi tiết chịu
+ Gang có tỉ lệ carbon
lực tốt như khung xe máy?
≥2,14%
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
-Kim loại đen có độ
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
cứng, chắc, có từ tính
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
và dễ bị gỉ sét.
Thực hiện nhiệm vụ
- Kim loại đen được sử
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
dụng trong xây dựng,
Báo cáo, thảo luận
chế tạo các chi tiết
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và máy và dụng cụ gia
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.Các sản phẩm được chế tạo từ kim loại đen cứng, chắc có
sắt trong thành phần nên các sản phẩm này có từ tính và dễ
bị gỉ sét.
2. Nên chọn kim loại đen để chế tạo những chi tiết chịu lực
tốt như khung xe máy.
GV: Thế nào là kim loại đen? Dựa vào tỉ lệ tỉ lệ carbon và
các nguyên tố tham gia, chia kim loại đen thành mấy loại?
Kim loại đen có tính chất gì? Kim loại đen được ứng dụng
như thế nào
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung(SGK-T30)
1-2 HS đọc, HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu kim loại màu
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số kim loại màu
b. Nội dung: Kim loại màu
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Theo em, nhà sản xuất dựa vào đặc tính nào của kim loại
màu để sản xuất các sản phẩm trong Hình 4.3?
2. Nêu tên một số sản phẩm thông dụng trong đời sống được
làm bằng kim loại màu.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
đình
Nội dung cần đạt
1.Vật liệu kim loại
1.2.Kim loại màu
- Kim loại màu là
hợp kim của các kim
loại khác không sửa
sắt như nhôm, đồng,
bạc, thiếc, kẽm….
- Kim loại màu có
tính chống ăn mòn
cao, dễ gia công, dẫn
điện, dẫn nhiệt tốt, ít
bị gỉ sét.
- Hợp kim của kim
loại màu để sản xuất
nhiều sản phẩm trong
đời sống như lõi dây
dẫn điện, các bộ phận
của xe ô tô, xe máy,
nồi, chảo…
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. a) Kim loại màu có tính chống ăn mòn cao, ít bị gỉ sét so
với kim loại đen.
b) Dẫn điện tốt.
c) Kim loại màu dễ gia công (kéo dài, dát mỏng, uốn cong),
d) Dẫn nhiệt tốt.
2. Vòng, nhẫn vàng/ bạc; xoong, nồi, chảo; lõi dây điện; hộp
đựng thực phẩm; ...
GV: Thế nào là kim loại màu? Kim loại màu có tính chất gì?
Kim loại màuđược ứng dụng như thế nào?
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung(SGK-T31)
1-2 HS đọc, HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu vật liệu phi kim loại
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số vật liệu phi kim loại
b. Nội dung: Vật liệu phi kim loại
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1.Theo em, các loại sản phẩm làm từ vật liệu phi kim loại (Hình
4.4) có đặc điểm chung như thế nào?
2. Hãy kể tên một số sản phẩm trong gia đình được làm từ vật
liệu phi kim loại.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
Nội dung cần đạt
2.Vật liệu phi kim
loại
Vật liệu phi kim
loại có tính chất
đặc trưng như
không bị oxy hóa,
không dẫn điện,
không dẫn nhiệt, ít
bị mài mòn.
2.1. Chất dẻo
- Nguồn gốc: Hợp
chất của carbon
a. Chất dẻo nhiệt
- Độ nóng chảy
thấp, nhẹ, dẻo và
có thể tái chế
được.
- Rổ, cốc, can,
ghế, bình nước…
b. Chất dẻo rắn
- Có độ bền cao,
chịu được nhiệt độ
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ cao.
sung.
- Dụng cụ nấu ăn,
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
ổ cắm điện, bánh
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
răng…
1. Không bị oxy hóa, không dẫn điện, không dẫn nhiệt và ít bị
2.2. Cao su
mài mòn.
- Có độ đàn hồi
2. Ống nước, lốp xe, cốc thủy tinh, ghế, bình nước, rổ, đế giày ... cao, giảm chất tốt,
GV: Vật liệu phi kim loại có tính chất đặc trưng nào? Chất dẻo
cách điện và cách
nhiệt có tính chất và ứng dụng gì? Chất dẻo nhiệt có tính chất và âm tốt.
ứng dụng gì? Cao su có tính chất gì? Cao su được ứng dụng như - Cao su tự nhiên
thế nào?
và cao su nhân tạo.
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
- Ống dẫn, đai
Kết luận và nhận định
truyền, vòng đệm,
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
đế giày…
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung(SGK-T32)
1-2 HS đọc, HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vật liệu cơ khí
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1.
GV đưa ra bài tập
Bài 1. Các sản phẩm sau thường được chế
Vật
Vật liệu
tạo từ những vật liệu nào?
dụng
Kim loại
Phi kim loại
Vật
Vật liệu
Kim Kim Chất Chất Cao
dụng
Kim loại
Phi kim loại
loại loại dẻo dẻo su
đen màu nhiệt nhiệt
Kim Kim Chất Chất Cao
rắn
loại loại
dẻo
dẻo
su
đen màu nhiệt nhiệt
Lưỡi
x
rắn
dao,
Lưỡi
dao,
kéo
?
?
?
?
Nồi,
chảo
?
?
?
?
Khung
xe đạp
?
?
?
Vỏ tàu,
thuyền
?
?
Vỏ ổ
?
?
?
kéo
Nồi,
chảo
x
?
Khung
xe đạp
x
?
?
Vỏ tàu,
thuyền
?
?
?
?
?
?
Vỏ ổ
cắm
điện
x
x
x
cắm
điện
Săm
(ruột)
xe đạp
Săm
?
?
?
?
?
(ruột)
xe đạp
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm
cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian
4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và
trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại
kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong
vở.
Hoạt động 4. Vật dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về vật liệu cơ khí vào thực tiễn
b. Nội dung: Vật liệu cơ khí
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
HS về xác định.
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: HS về
nhà ghi tên các loại vật liệu cơ khí được sản xuất ra
các đồ dùng gia đình em.
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và
bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi
nhớ.
x
/ /2023
BÀI 4. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số vật liệu cơ khí.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số vật liệu cơ khí.
- Giao tiếp công nghệ: Biết sử dụng một số thuật ngữ trong sử dụng vật liệu cơ
khí.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến vật liệu cơ khí, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá
trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến vật liệu cơ khí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng vật liệu cơ khí đã học
vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức về an toàn lao động và bảo
vệ môi trường khi sử dụng vật liệu cơ khí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. Một số vật liệu cơ khí.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Một số vật liệu cơ khí.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về vật liệu cơ khí
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Vì sao nhà sản xuất sử dụng những vật liệu khác nhau cho những các chi tiết khác
nhau của chiếc xe đạp địa hình như ở Hình 4.1?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Vì mỗi loại vật liệu có tính chất khác nhau, có mỗi loại lại phù hợp với yêu cầu của
một chi tiết nên cần sử dụng các loại vật liệu khác nhau để tạo ra chiếc xe đạp.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Vật liệu cơ khí gồm có những loại nào, thành phần của từng loại?
Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu kim loại đen
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số kim loại đen
b. Nội dung: Kim loại đen
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.Vật liệu kim loại
GV đưa ra câu hỏi
1.1.Kim loại đen
1.Các sản phẩm được chế tạo từ kim loại đen trong Hình 4.2 - Kim loại đen có
có đặc điểm như thế nào?
thành phần chủ yếu là
sắt, carbon cùng một
số nguyên tố khác.
- Dựa vào tỉ lệ carbon
và các nguyên tố tham
gia, chia kim loại đen
thành 2 loại chính là
gang và thép
+ Thép có tỉ lệ carbon
≤2,14%
2. Nên chọn loại vật liệu nào để chế tạo những chi tiết chịu
+ Gang có tỉ lệ carbon
lực tốt như khung xe máy?
≥2,14%
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
-Kim loại đen có độ
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
cứng, chắc, có từ tính
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
và dễ bị gỉ sét.
Thực hiện nhiệm vụ
- Kim loại đen được sử
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
dụng trong xây dựng,
Báo cáo, thảo luận
chế tạo các chi tiết
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và máy và dụng cụ gia
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.Các sản phẩm được chế tạo từ kim loại đen cứng, chắc có
sắt trong thành phần nên các sản phẩm này có từ tính và dễ
bị gỉ sét.
2. Nên chọn kim loại đen để chế tạo những chi tiết chịu lực
tốt như khung xe máy.
GV: Thế nào là kim loại đen? Dựa vào tỉ lệ tỉ lệ carbon và
các nguyên tố tham gia, chia kim loại đen thành mấy loại?
Kim loại đen có tính chất gì? Kim loại đen được ứng dụng
như thế nào
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung(SGK-T30)
1-2 HS đọc, HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu kim loại màu
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số kim loại màu
b. Nội dung: Kim loại màu
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Theo em, nhà sản xuất dựa vào đặc tính nào của kim loại
màu để sản xuất các sản phẩm trong Hình 4.3?
2. Nêu tên một số sản phẩm thông dụng trong đời sống được
làm bằng kim loại màu.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
đình
Nội dung cần đạt
1.Vật liệu kim loại
1.2.Kim loại màu
- Kim loại màu là
hợp kim của các kim
loại khác không sửa
sắt như nhôm, đồng,
bạc, thiếc, kẽm….
- Kim loại màu có
tính chống ăn mòn
cao, dễ gia công, dẫn
điện, dẫn nhiệt tốt, ít
bị gỉ sét.
- Hợp kim của kim
loại màu để sản xuất
nhiều sản phẩm trong
đời sống như lõi dây
dẫn điện, các bộ phận
của xe ô tô, xe máy,
nồi, chảo…
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. a) Kim loại màu có tính chống ăn mòn cao, ít bị gỉ sét so
với kim loại đen.
b) Dẫn điện tốt.
c) Kim loại màu dễ gia công (kéo dài, dát mỏng, uốn cong),
d) Dẫn nhiệt tốt.
2. Vòng, nhẫn vàng/ bạc; xoong, nồi, chảo; lõi dây điện; hộp
đựng thực phẩm; ...
GV: Thế nào là kim loại màu? Kim loại màu có tính chất gì?
Kim loại màuđược ứng dụng như thế nào?
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung(SGK-T31)
1-2 HS đọc, HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu vật liệu phi kim loại
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số vật liệu phi kim loại
b. Nội dung: Vật liệu phi kim loại
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1.Theo em, các loại sản phẩm làm từ vật liệu phi kim loại (Hình
4.4) có đặc điểm chung như thế nào?
2. Hãy kể tên một số sản phẩm trong gia đình được làm từ vật
liệu phi kim loại.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
Nội dung cần đạt
2.Vật liệu phi kim
loại
Vật liệu phi kim
loại có tính chất
đặc trưng như
không bị oxy hóa,
không dẫn điện,
không dẫn nhiệt, ít
bị mài mòn.
2.1. Chất dẻo
- Nguồn gốc: Hợp
chất của carbon
a. Chất dẻo nhiệt
- Độ nóng chảy
thấp, nhẹ, dẻo và
có thể tái chế
được.
- Rổ, cốc, can,
ghế, bình nước…
b. Chất dẻo rắn
- Có độ bền cao,
chịu được nhiệt độ
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ cao.
sung.
- Dụng cụ nấu ăn,
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
ổ cắm điện, bánh
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
răng…
1. Không bị oxy hóa, không dẫn điện, không dẫn nhiệt và ít bị
2.2. Cao su
mài mòn.
- Có độ đàn hồi
2. Ống nước, lốp xe, cốc thủy tinh, ghế, bình nước, rổ, đế giày ... cao, giảm chất tốt,
GV: Vật liệu phi kim loại có tính chất đặc trưng nào? Chất dẻo
cách điện và cách
nhiệt có tính chất và ứng dụng gì? Chất dẻo nhiệt có tính chất và âm tốt.
ứng dụng gì? Cao su có tính chất gì? Cao su được ứng dụng như - Cao su tự nhiên
thế nào?
và cao su nhân tạo.
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
- Ống dẫn, đai
Kết luận và nhận định
truyền, vòng đệm,
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
đế giày…
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung(SGK-T32)
1-2 HS đọc, HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vật liệu cơ khí
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1.
GV đưa ra bài tập
Bài 1. Các sản phẩm sau thường được chế
Vật
Vật liệu
tạo từ những vật liệu nào?
dụng
Kim loại
Phi kim loại
Vật
Vật liệu
Kim Kim Chất Chất Cao
dụng
Kim loại
Phi kim loại
loại loại dẻo dẻo su
đen màu nhiệt nhiệt
Kim Kim Chất Chất Cao
rắn
loại loại
dẻo
dẻo
su
đen màu nhiệt nhiệt
Lưỡi
x
rắn
dao,
Lưỡi
dao,
kéo
?
?
?
?
Nồi,
chảo
?
?
?
?
Khung
xe đạp
?
?
?
Vỏ tàu,
thuyền
?
?
Vỏ ổ
?
?
?
kéo
Nồi,
chảo
x
?
Khung
xe đạp
x
?
?
Vỏ tàu,
thuyền
?
?
?
?
?
?
Vỏ ổ
cắm
điện
x
x
x
cắm
điện
Săm
(ruột)
xe đạp
Săm
?
?
?
?
?
(ruột)
xe đạp
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm
cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian
4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và
trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại
kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong
vở.
Hoạt động 4. Vật dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về vật liệu cơ khí vào thực tiễn
b. Nội dung: Vật liệu cơ khí
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
HS về xác định.
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: HS về
nhà ghi tên các loại vật liệu cơ khí được sản xuất ra
các đồ dùng gia đình em.
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và
bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi
nhớ.
x
 








Các ý kiến mới nhất