Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 3 CN 8 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 10h:01' 06-08-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích: 0 người
Ngày giảng:

/ /2023

BÀI 3. BẢN VẼ KỸ THUẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được bản vẽ chi tiết, bản vẽ láp, bản vẽ nhà.
Nhận biết được quy trình đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản..
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn
giản.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét, đánh giá các bước trong quy trình
đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến bản vẽ kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá
trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến bản vẽ kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng bản vẽ kỹ thuật đã học
vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Hình 3.1 cho ta biết kĩ sư dựa trên cơ sở nào để kiểm tra chi tiết máy?

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. Thực hiện bằng phương pháp giâm cành.

Kĩ sư dựa trên bản vẽ chi tiết để kiểm tra chi tiết máy.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Có những bản vẽ kỹ thuật nào? Để đọc được các bản vẽ kỹ thuật đó
cần theo quy trình nào? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ chi tiết. Trình bày được nội dung của bản vẽ
chi tiết.
b. Nội dung: Nội dung bản vẽ chi tiết.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.Bản vẽ chi tiết
GV đưa ra câu hỏi
1.1. Nội dung của
Bản vẽ chi tiết ở Hình 3.2 cho ta biết được những thông tin gì về bản vẽ chi tiết
vòng đệm?
- Bản vẽ chi tiết
thể hiện hình dạng,
kích thước, vật
liệu và các yêu cầu
kỹ thuật cho việc
chế tạo và kiểm tra
chi tiết máy.
- Bản vẽ chi tiết
gồm các nội dung
sau
+ Hình biểu diễn:
hình chiếu thể hiện
hình dạng chi tiết
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả hoặc vật thể.
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
+ Kích thước: các
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
kích thước thể hiện
Thực hiện nhiệm vụ
độ lớn của chi tiết.
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
+ Yêu cầu kỹ
Báo cáo, thảo luận
thuật: gồm chỉ dẫn

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ về việc gia công,
sung.
xử lý bề mặt….
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
+Khung tên: gồm
- Khung tên:
tên gọi chi tiết, vật
 Tên gọi: Vòng đệm
liệu, tỉ lệ, kí hiệu
 Vật liệu: thép.
bản vẽ, cơ sở chi
 Tỉ lệ: 2:1
tiết
- Hình biểu diễn: các hình hiếu thể hiện hình dạng của vòng
đệm.
- Kích thước:
 Đường kính ngoài 44 mm
 Đường kính trong 22 mm
 Bề dày của vòng đệm 3 mm
- Yêu cầu kĩ thuật:
 Làm tù cạnh
 Mạ kẽm
GV: Bản vẽ chi tiết là gì? Bản vẽ chi tiết có những nội dung
nào?
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về trình tự đọc bản vẽ chi tiết
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ chi tiết
b. Nội dung: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.Bản vẽ chi tiết
GV đưa ra câu hỏi
1.2. Trình tự đọc bản
Quan sát bảng 2.2. Trình bày trình tự đọc bản vẽ chi tiết
vẽ chi tiết
- Bước 1. Khung tên:
Trình tự
Nội dung đọc
Kết quả đọc bản vẽ
+ Tên gọi chi tiết
đọc
vòng đệm
+ Vật liệu chế tạo
Bước 1.
+ Tên gọi chi tiết
Vòng đệm
+ Tỉ lệ bản vẽ
Khung tên: + Vật liệu chế tạo
Thép.
- Bước 2: Hình biểu
+ Tỉ lệ bản vẽ
Tỉ lệ: 2:1
diễn: tên gọi các hình
Bước 2:
Tên gọi các hình
Hình chiếu đứng, hình
chiếu
Hình biểu chiếu
chiếu bằng, hình chiếu
- Bước 3: Kích thước:
diễn
cạnh
+ Kích thước chung
Bước 3:
+ Kích thước
- Đường kính ngoài 44
của chi tiết
Kích thước chung của chi tiết
mm
+ Kích thước các phần
+ Kích thước các
- Đường kính trong 22
của chi tiết
phần của chi tiết
mm
- Bề dày của vòng đệm -Bước 4: Yêu cầu kỹ
thuật
3 mm
Yêu cầu về gia công,
Bước 4:
Yêu cầu về gia
- Làm tù cạnh
xử lý bề mặt.
Yêu cầu kỹ công, xử lý bề mặt. - Mạ kẽm

thuật
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên gọi chi tiết
+ Vật liệu chế tạo
+ Tỉ lệ bản vẽ
+ Đơn vị thiết kế
- Bước 2: Hình biểu diễn: tên gọi các hình chiếu
- Bước 3: Kích thước:
+ Kích thước chung của chi tiết
+ Kích thước các phần của chi tiết
- Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu về gia công, xử lý bề mặt.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về nội dung bản vẽ lắp
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ lắp. Trình bày được nội dung của bản vẽ lắp
b. Nội dung: Nội dung bản vẽ lắp
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2.Bản vẽ lắp
GV đưa ra câu hỏi
2.1. Nội dung của
Hãy liệt kê các hình biểu diễn và các chi tiết được lắp với nhau
bản vẽ lắp
trong bản vẽ lắp bu lông, đai ốc ở Hình 3.3.
Bản vẽ lắp diễn tả
hình dạng và vị trí
tương quan giữa
các chi tiết máy,
dùng làm tài liệu
để lắp đặt, vận
hành và kiểm tra
sản phẩm.
Bản vẽ lắp có nội
dung:
+ Hình biểu diễn:
Gồm các hình
chiếu diễn tả đầy

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả đủ hình dạng, kết
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
cấu và vị trí các
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
chi tiếp lắp ráp với
Thực hiện nhiệm vụ
nhau.
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
+ Kích thước: gồm
Báo cáo, thảo luận
kích thước chung
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ cuẩ sản phẩm, kích
sung.
thước lắp của các
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
chi tiết.
- Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng.
+ Bảng kê: gồm số
- Các chi tiết được lắp với nhau:
thứ tự các chi tiết,
1. Bu lông M20
tên gọi chi tiết, số
2. Chi tiết ghép 1
lượng, vật liệu..
3. Chi tiết ghép 2
+ Khung tên: gồm
4. Vòng đệm
tên sản phẩm, tỉ lệ,
5. Đai ốc M20
kí hiệu bản vẽ, cơ
GV: Bản vẽ lắp là gì? Bản vẽ lắp có những nội dung nào?
sở thiết kế.
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về trình tự đọc bản vẽ lắp
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ lắp
b. Nội dung: Trình tự đọc bản vẽ lắp
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2.Bản vẽ lắp
GV đưa ra câu hỏi
2.2. Trình tự đọc bản
Quan sát bảng 3.2. Trình bày trình tự đọc bản vẽ lắp
vẽ lắp
- Bước 1. Khung tên:
Trình tự
Nội dung đọc
Kết quả đọc bản vẽ
+ Tên gọi sản phẩm
đọc
vòng đệm
+ Tỉ lệ bản vẽ
Bước 1.
+ Tên gọi sản phẩm - Bu lông, đai ốc.
- Bước 2. Bảng kê: tên
Khung
+ Tỉ lệ bản vẽ
- Tỉ lệ: 2:1
gọi, số lượng, vật liệu
tên:
của chi tiết.
Bước 2.
Tên gọi, số lượng,
- Bu lông M20(1),
- Bước 3. Hình biểu
Bảng kê
vật liệu của chi tiết. thép.
diễn: tên gọi các hình
- Chi tiết ghép 1(1),
chiếu
thép.
- Bước 4. Kích thước:
- Chi tiết ghép 2(1),
+ Kích thước chung
thép.
- Đai ốc M20(1), thép. + Kích thước lắp ghép
giữa các chi tiết.
- Vòng đệm (1), thép.
+ Kích thước xác định
Bước 3.
Tên gọi các hình
- Hình chiếu đứng.
khoảng cách giữa các
Hình biểu chiếu
- Hình chiếu bằng
chi tiết.
diễn
- Bước 5. Phân tích chi
Bước 4.
+ Kích thước chung - Kích thước chung:

Kích
thước:

+ Kích thước lắp
ghép giữa các chi
tiết.
+ Kích thước xác
định khoảng cách
giữa các chi tiết.
Vị trí của các chi
tiết

77, 60
- Kích thước lắp ghép:
M20

- Khoảng cách giữa
các chi tiết: 20, 40, 43
Bước 5.
Bu lông M20(1), chi
Phân tích
tiết ghép 1(2), chi tiết
chi tiết
ghép 2(1), vòng đệm
(4), đai ốc M20(5)
Bước 6.
+ Trình tự tháo, lắp -Tháo chi tiết 5 - 4 - 3
Tổng hợp các chi tiết.
- 3 - 1.
+ Công dụng của
- Lắp chi tiết 1 - 2 - 3
sản phẩm.
-4–5
- Cố định các chi tiết
với nhau
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên gọi sản phẩm
+ Tỉ lệ bản vẽ
+ Đơn vị thiết kế
- Bước 2. Bảng kê: tên gọi, số lượng, vật liệu của chi tiết.
- Bước 3. Hình biểu diễn: tên gọi các hình chiếu
- Bước 4. Kích thước:
+ Kích thước chung
+ Kích thước lắp ghép giữa các chi tiết.
+ Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết.
- Bước 5. Phân tích chi tiết: Vị trí của các chi tiết
- Bước 6. Tổng hợp
+ Trình tự tháo, lắp các chi tiết.
+ Công dụng của sản phẩm.
Yêu cầu về gia công, xử lý bề mặt.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc trình tự bản vẽ lắp bu lông, đai ốc.
HS đọc bản trình tự bản vẽ lắp bu lông, đai ốc. HS khác
nhận xét và bổ sung.
GV yêu cầu HS đọc phần thông tin bổ sung.

tiết: Vị trí của các chi
tiết
- Bước 6. Tổng hợp
+ Trình tự tháo, lắp
các chi tiết.
+ Công dụng của sản
phẩm.

1-2HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về nội dung bản vẽ nhà
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ nhà. Trình bày được nội dung của bản vẽ nhà
b. Nội dung: Nội dung bản vẽ nhà
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
3.Bản vẽ nhà
GV đưa ra câu hỏi
3.1. Nội dung bản
1.Trên Hình 3.4 có các hình biểu diễn nào?
vẽ nhà
Bản vẽ nhà thể
hiện hình dạng,
kích thước các bộ
phận của ngôi nhà;
được dùng để thi
công xây dựng
ngôi nhà.
Bản vẽ nhà thường
có các bình biểu
diễn sau:
- Mặt đứng: là
hình chiều đứng
2. Bản vẽ nhà cho ta biết những thông tin nào của ngôi nhà?
biểu diễn hình
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả đạng bên ngoài
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
của ngôi nhà,
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
thường là hình
Thực hiện nhiệm vụ
chiếu mặt trước.
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
- Mặt bằng: là hình
Báo cáo, thảo luận
cắt bằng của ngôi
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ nhà được cắt bởi
sung.
mặt phẳng cắt nằm
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
ngang đi qua các
1. - Mặt đứng A - A: hình chiếu đứng biểu diễn mặt trước của
cửa sổ; thể hiện vị
ngôi nhà.
trí, kích thước các
- Mặt cắt B - B: hình chiếu cạnh, thể hiện các bộ phận và kích
tường, cửa đi, cửa
thước của ngồi nhà theo chiều cao.
sổ, cách bố trí các
- Mặt bằng: hình cắt bằng, thể hiện vị trí, kích thước các tường, phòng... Nếu nhà
cửa đi, cửa sổ, cách bố trí các phòng, ...
có nhiều tầng thì
2. Bản vẽ nhà thể hiện hình dạng, kích thước các bộ phận của
mỗi tầng được thể
ngôi nhà; được dùng để thi công xây dựng ngôi nhà.
hiện bằng một bản
Bản vẽ nhà thường có các bình biểu diễn sau:
vẽ mặt bằng riêng,
- Mặt đứng: là hình chiều đứng biểu diễn hình đạng bên ngoài
- Mặt cắt: là hình
của ngôi nhà, thường là hình chiếu mặt trước.
cắt của ngôi nhà
- Mặt bằng: là hình cắt bằng của ngôi nhà được cắt bởi mặt
khi dùng mặt
phẳng cắt nằm ngang đi qua các cửa sổ; thể hiện vị trí, kích
phẳng cắt song
thước các tường, cửa đi, cửa sổ, cách bố trí các phòng... Nếu nhà song với mặt
có nhiều tầng thì mỗi tầng được thể hiện bằng một bản vẽ mặt
phẳng hình chiếu

bằng riêng,
đứng hay mặt
- Mặt cắt: là hình cắt của ngôi nhà khi dùng mặt phẳng cắt song phẳng hình chiếu
song với mặt phẳng hình chiếu đứng hay mặt phẳng hình chiếu
cạnh. Mặt cắt thể
cạnh. Mặt cắt thể hiện các bộ phận và kích thước của ngôi nhà
hiện các bộ phận
theo chiều cao.
và kích thước của
GV: Bản vẽ nhà là gì? Bản vẽ nhà có những nội dung nào?
ngôi nhà theo
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
chiều cao.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS quan sát bảng 3.3 ghi nhớ một số kí hiệu quy
ước một số bộ phận trong ngôi nhà.
HS ghi nhớ.
GV yêu cầu HS đọc thông tin phần bổ sung.
1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu về trình tự đọc bản vẽ nhà
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ nhà
b. Nội dung: Trình tự đọc bản vẽ nhà
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
3.Bản vẽ nhà
GV đưa ra câu hỏi
3.2. Trình tự đọc bản
Quan sát bảng 3.4. Trình bày trình tự đọc bản vẽ nhà
vẽ nhà
- Bước 1. Khung tên:
Trình tự
Nội dung đọc
Kết quả đọc bản vẽ
+ Tên của ngôi nhà
đọc
nhà ở (hình 3.4)
+ Tỉ lệ bản vẽ
Bước 1.
+ Tên của ngôi nhà -Nhà ở
+ Đơn vị thiết kế
Khung
+ Tỉ lệ bản vẽ
- Tỉ lệ 1:75
- Bước 2. Hình biểu
tên:
+ Đơn vị thiết kế
diễn: tên gọi các hình
biểu diễn
Bước 2:
Tên gọi các hình
-Mặt bằng
- Bước 3. Kích thước:
Hình biểu biểu diễn
- Mặt đứng A – A
+ Kích thước chung
diễn
- Mặt cắt B - B
+ Kích thước từng bộ
Bước 3:
+ Kích thước chung - Dài 16 200, rộng
phận
Kích thước + Kích thước từng 5000, cao 57000
- Bước 4. Các bộ phận
bộ phận
- Kích thước từng bộ
chính
phận:
+ Số phòng
+ Phòng khách:
+ Số cửa đi và cửa sổ.
4000x5000
+ Các bộ phận khác.
+ Phòng ngủ:
4000x3000
+ Bếp và phòng ăn:
5000x5000
Bước 4.
+ Số phòng
- 3 phòng
Các bộ
+ Số cửa đi và cửa - 2 cửa đi 1 cánh; 1 cửa
phận
sổ.
đi đơn 2 cánh; 1 cửa đi
chính
+ Các bộ phận
4 cánh; 4 cửa đơn

khác.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên của ngôi nhà
+ Tỉ lệ bản vẽ
+ Đơn vị thiết kế
- Bước 2. Hình biểu diễn: tên gọi các hình biểu diễn
- Bước 3. Kích thước:
+ Kích thước chung
+ Kích thước từng bộ phận
- Bước 4. Các bộ phận chính
+ Số phòng
+ Số cửa đi và cửa sổ.
+ Các bộ phận khác.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bản vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 1. - Giống nhau
GV đưa ra bài tập
 Đều là bản vẽ kĩ thuật.
Bài 1. So sánh nội dung cần đọc của bản vẽ
 Đều có các khung tên, hình
chi tiết và bản vẽ lắp.
biểu diễn và các kích thước.
Bài 2. Đọc bản vẽ chi tiết đai ốc (Hình 3.5)
- Khác nhau:
theo quy trình đã học và ghi kết quả vào vở.
 Bản vẽ chi tiết có yêu cầu kĩ
thuật và chỉ biễu diễn 1 chi
tiết.
 Bản vẽ lắp có bảng kê, phân
tích chi tiết, tổng hợp và biễu
diễn được nhiều chi tiết.
Bài 2.
Trình tự Kết quả đọc bản vẽ
đọc
đai ốc
Bài 3. Đọc bản vẽ nhà một tầng (Hình 3.6)

1. Khung

- Tên gọi sản phẩm:

theo quy trình đã học.

GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 10
phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả
lời câu hỏi.
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành
viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được
câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại
kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong
vở.

tên

Đai ốc
- Vật liệu chế tạo:
Thép
- Tỉ lệ: 2:1

2. Hình
biểu diễn

Hình chiếu đứng,
hình chiếu bằng, hình
chiếu cạnh

3. Kích
thước

- Đường kính ngoài
34,64 mm
- Đường kính
trong 20 mm
- Chiều dài đai ốc: 40
mm
- Bề dày đai ốc: 16
mm

4. Yêu cầu làm tù cạnh, mạ kẽm
kĩ thuật
Bài 3. 1. Khung tên
- Nhà một tầng
- Tỉ lệ 1:150
- Công ty xây dựng....
2. Hình biểu diễn
- Mặt bằng
- Mặt đứng A - A
- Mặt cắt B - B
3. Kích thước
- Kích thước chung: Dài 7700, rộng
7000, cao 5200 (tính cả chiều cao
nền nhà).
- Kích thước từng bộ phận:
 Phòng khách: 4600 x 3100.
 Phòng ngủ: 4600 x 3100.
 Bếp và phòng ăn: 7000 x 3100
(kể cả nhà vệ sinh: 3100 x
1500).
4. Các bộ phận chính
- Ba phòng.
- 1 cửa đi đơn 2 cánh; 3 cửa đi 1
cánh; 7 cửa sổ đơn.
- Bậc thềm (2 bậc).

Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về bản vẽ kỹ thuật vào thực tiễn
b. Nội dung: Bản vẽ kỹ thuật

c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Em
hãy đọc bản vẽ ở Hình 3.7 để yêu cầu bác thợ mộc
đóng cho em một cái giá sách đúng như bản vẽ.

Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và
bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi
nhớ.

Nội dung cần đạt
1. Khung tên
 Giá sách treo tường
 Tỉ lệ: 1:10
 Xưởng mộc …
2. Bảng kê
 Thanh ngang (3), gỗ
 Thanh dọc bên (2), gỗ
 Thanh dọc ngắn (4), gỗ
 Vít (42), thép
3. Hình biểu diễn
 Hình chiếu đứng, hình
chiếu cạnh
4. Kích thước
 Kích thước chung: 1200
x 650 x 200
 Khoảng cách giữa các
chi tiết: 18
5. Phân tích chi tiết
 Thanh ngang (1), thanh
dọc bên (2), thanh dọc
ngắn (3), Vít (4).
6. Tổng hợp
 Tháo chi tiết: 4 - 3 - 2 1
 Lắp chi tiết: 1 - 2 - 3 - 4
 Cố định các chi tiết với
nhau.
 
Gửi ý kiến