Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CN 11 Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân
Ngày gửi: 14h:27' 21-02-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
PHẦN I: CƠ KHÍ CHẾ TẠO
CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
-

Trình bày được khái niệm, vai trò và đặc điểm của cơ khí chế tạo.

-

Nhận biết được một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và tìm hiểu được các thông tin
liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề trong bài học.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực công nghệ:
-

Trình bày được khái niệm, vai trò và đặc điểm của cơ khí chế tạo.

-

Nhận biết được một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo.

3. Phẩm chất
-

Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.

-

Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

-

Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-

SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.

-

Một số tranh giáo khoa về các hình ảnh trong bài 1: hình ảnh xe đạp, hình ảnh một
số công việc trong cơ khí chế tạo,…

-

Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS về một chủ đề học
tập mới đó là cơ khí chế tạo.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi dựa trên câu hỏi mở đầu.
c) Sản phẩm học tập: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. Lớp được thành 2 đội, mỗi đội được phát 1 viên
phấn. Các thành viên trong đội sẽ tiếp sức nhau ghi 1 đáp án lên bảng nhóm, trong thời
gian 3 phút, nhóm nào viết được nhiều đáp án chính xác nhất sẽ chiến thắng. Câu hỏi đặt
ra là:
“Hãy kể tên một số công việc trong sản xuất và đời sống mà sức người đã được thay thế
bởi thiết bị, máy móc?”
VD: Máy cấy

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ câu trả lời và tiếp sức viết đáp án lên bảng.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời: máy cày, máy trộn bê tông, quạt điện, máy xay xát, nồi cơm điện,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV tiếp nhận câu trả lời dẫn dắt HS vào bài: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào bài
học ngày hôm nay: Bài 1. Khái quát về cơ khí chế tạo.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm cơ khí chế tạo
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được thế nào là cơ khí chế tạo và các sản phẩm của cơ khí chế
tạo.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời hoạt động, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài
mới.
c) Sản phẩm học tập: Khái niệm cơ khí chế tạo và trả lời được các câu hỏi mà GV đưa
ra.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I.
tập

KHÁI NIỆM VỀ CƠ KHÍ CHẾ

TẠO

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nêu - Cơ khí chế tạo là ngành chế tạo các loại
khái niệm cơ khí chế tạo và trả lời câu hỏi máy móc, thiết bị, đồ dùng,.. phục vụ cho
(SGK – tr5)

sản xuất và đời sống.

Hãy kể tên một số công trình, máy móc, đồ *Trả lời câu hỏi (SGK – tr5)
dùng gia đình là sản phẩm của cơ khí chế Các sản phẩm của cơ khí chế tạo rất đa
tạo.

dạng về chủng loại, kích thước, mẫu mã,

- GV giới thiệu về tháp Eiffel thông qua …và có mặt ở hầu hết các lĩnh vực. Có
mục Em có biết (SGK – tr5).

thể liệt kê một số sản phẩm tiêu biểu của

- GV kết luận nội dung khái niệm về cơ cơ khí chế tọa như: máy bay, tàu thủy,
khí chế tạo.

nhà xưởng, máy phay, máy rửa bát, máy

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: phát điện,…
- HS nghiên cứu SGK, hoàn thành yêu cầu

GV đưa ra.
- HS thảo luận nhóm, tìm hiểu các vấn đề
GV yêu cầu.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của cơ khí chế tạo
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được vai trò của cơ khí chế tạo trong đời sống và trong sản
xuất.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu về vai trò của cơ khí chế tạo và trả lời các câu
hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi GV đưa ra và kết luận về vai trò của cơ
khí chế tạo trong đời sống và sản xuất.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II.
tập

TẠO

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo 1.
luận và thực hiện các nhiệm vụ sau:

VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ CHẾ
Vai trò của cơ khí chế tạo trong

đời sống.

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về vai trò của cơ *Trả lời câu hỏi (SGK – tr6)
khí chế tạo trong đời sống và trả lời câu Việc sử dụng các sản phẩm của ngành cơ
hỏi (SGK – tr6)

khí chế tạo để thay thế, hỗ trợ các hoạt

Phân tích vai trò của các sản phẩm cơ động hằng ngày sẽ góp phần nâng cao chất
khí chế tạo ở hình 1.2 đối với đời sống lượng đời sống của con người.
con người.

- Sử dụng ô tô, tàu cao tốc sẽ giúp con
người cải thiện được tốc độ, tiết kiệm thời
gian, thích nghi với nhiều điều kiện địa
hình, hạn chế ảnh hưởng xấu từ môi
trường,...
- Sử dụng máy giặt để thay thế công việc
giặt bằng tay sẽ giúp chúng ta tiết kiệm
được nhiều thời gian và công sức,... Ngoài
ra, việc sử dụng máy giặt sẽ hạn chế các

- GV đưa ra kết luận về vai trò của cơ
khí chế tạo trong đời sống.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu vai trò của cơ khí
chế tạo trong sản xuất và trả lời câu hỏi
(SGK – tr7)
Phân tích vai trò của các sản phẩm cơ
khí chế tạo ở hình 1.3 đối với quá trình
sản xuất

bệnh lí về da liễu do da tay tiếp xúc với
nước lạnh và các hoá chất tẩy rửa.
- Sử dụng các dụng cụ nhà bếp (đồ dùng,
vật dụng được sử dụng để cất giữ, chế
biến, nấu nướng) sẽ nâng cao hiệu quả
công việc bếp núc như: tiết kiệm được
thời gian, cung cấp thêm các giải pháp chế
biến, đơn giản hoá các công việc bếp
núc,... Ngoài ra, khi sử dụng các dụng cụ
nhà bếp thông minh có thể giúp người đầu
bếp sáng tạo ra được nhiều món ăn mới
đẹp mắt và ngon miệng hơn.
→ Các sản phẩm của cơ khí chế tạo góp
phần nâng cao chất lượng đời sống con
người.
2.

Vai trò của cơ khí chế tạo trong

sản xuất

- GV đưa ra kết luận về vai trò của cơ khí *Trả lời câu hỏi (SGK – tr7)
chế tạo trong sản xuất.

+ Việc sử dụng các thiết bị, máy móc là

- GV kết luận về nội dung vai trò của cơ sản phẩm của cơ khí chế tạo trong sản
khí chế tạo.

xuất sẽ giúp các ngành nghề khác giảm

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học được sức lao động, tăng năng suất và tiết
tập

kiệm tài nguyên.

- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả + Sử dụng máy thêu công nghiệp để thay
lời câu hỏi.

thế cho phương pháp thêu thủ công ở

- GV theo dõi và gợi ý HS nếu cần thiết.

trong ngành may mặc đã giúp các cơ sở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và sản xuất nâng cao được năng suất lao
thảo luận

động, giảm thời gian vận hành, giảm giá

- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.

thành sản phẩm và nâng cao độ chính xác

- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.

của đường thêu.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện + Sử dụng máy khai thác truyền thống
nhiệm vụ học tập

giúp ngành khai khoáng nâng cao năng

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức suất và đảm bảo an toàn lao động.
và kết luận.

+ Sử dụng máy thu hoạch nông sản để

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

thay thế cho phương pháp thu hoạch thủ
công giúp tăng hiệu quả gặt hái nông sản,
giảm sức lao động cũng như rút ngắn thời
gian thu hoạch.
+ Sử dụng máy thi công đường bộ để thay
thế cho phương pháp thi công thủ công
giúp công nhân ngành cầu đường giảm bớt
sức lao động mà lại nâng cao hiệu quả
công việc cũng như chất lượng thi công.
→ Sự phát triển của cơ khí chế tạo vừa
nâng cao chất lượng đời sống vừa thúc
đẩy sản xuất giúp cho các ngành nghề

giảm được sức lao động, tăng năng suất
và tiết kiệm tài nguyên.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của cơ khí chế tạo
a) Mục tiêu: Giúp HS trình bày được đặc điểm của cơ khí chế tạo.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu về đặc điểm của cơ khí chế tạo và trả lời các
câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm học tập: HS nêu được các đặc điểm của cơ khí chế tạo.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III.
tập

ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ KHÍ CHẾ

TẠO

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc *Trả lời câu hỏi (SGK – tr7)
nội dung trong SGK trả lời câu hỏi (SGK 1. Những đặc điểm giúp phân biệt cơ khí
– tr7)

chế tạo với các ngành nghề khác:

1. Những đặc điểm nào giúp phân biệt cơ + Sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản
khí chế tạo với các ngành nghề khác?

phẩm cơ khí.

2. Bản vẽ kĩ thuật có vai trò gì trong quá + Các sản phẩm thường được chế tạo từ
trình chế tạo các sản phẩm cơ khí?

vật liệu kim loại và được thực hiện bởi

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội những người đã được đào tạo kĩ năng cơ
dung đặc điểm của cơ khí chế tạo.

khí tại các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2. Bản vẽ kĩ thuật là một phần của hồ sơ
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả thiết kế sản phẩm. Trong quá trình sản
lời câu hỏi.

xuất, bản vẽ kĩ thuật cung cấp các thông

- GV theo dõi và gợi ý HS nếu cần thiết.

tin cần thiết để tạo ra các sản phẩm cơ khí.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ngành nghề cơ khí chế tạo phổ biến
a) Mục tiêu: Nhận biết được một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu về các ngành nghề cơ khí chế tạo phổ biến và
trả lời các câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi mà GV đưa ra và nhận biết được một
số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV.
tập

MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ CƠ

KHÍ CHẾ TẠO PHỔ BIẾN

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả *Trả lời câu hỏi (SGK – tr8):
lời câu hỏi (SGK – tr8)

Hình 1.4a: Kĩ sư thiết kế làm việc tại

Quan sát hình 1.4 và cho biết tên các phòng thiết kế kĩ thuật cơ khí.
công việc đươc mô tả.

Hình 1.4b: Công nhân vận hành máy gia
công cắt gọt tại phân xưởng sản xuất cơ
khí.
Hình 1.4c: Các công nhân thực hiện quy
trình lắp ráp xe đạp tại phân xưởng lắp
ráp.
1. Thiết kế cơ khí
- Thiết kế cơ khí là công việc liên quan
đến thiết kế sản phẩm ( thiết bị, máy móc,

- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các vật dụng,…) phục vụ cho quá trình sản
xuất hoặc đời sống con người.
nhóm thực hiện nhiệm vụ độc lập:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm, tên - Nghề nghiệp: Kĩ sư cơ khí.

nghề nghiệp và kĩ năng cần thiết đối với - Kĩ năng nghề nghiệp: thành thạo công cụ
ngành thiết kế cơ khí.

phân tích, tính toán và thiết kế bản vẽ kĩ

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về khái niệm, tên thuật sử dụng các phần mềm như
nghề nghiệp và kĩ năng cần thiết đối với AutoCad, SolidWork,…
ngành gia công cắt gọt kim loại.

2. Gia công cắt gọt kim loại

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về khái niệm, tên - Gia công cắt gọt kim loại là quá trình
nghề nghiệp và kĩ năng cần thiết đối với bóc tách các lớp kim loại trên bề mặt phôi
ngành lắp ráp cơ khí.

để tạo ra các chi tiết máy có hình dạng,

- GV kết luận về nội dung một số ngành kích thước và có độ chính xác gia công
nghề cơ khí chế tạo phổ biến.

theo yêu cầu của bản vẽ kĩ thuật.

- GV giới thiệu một số ngành nghề cơ khí - Nghề nghiệp: Thợ gia công cơ khí
phổ biến khác thông qua phần Em có biết - Kĩ năng: kĩ năng gia công.
(SGK – tr9).

3. Lắp ráp cơ khí

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Lắp ráp cơ khí là công việc liên quan đến
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả thi công, lắp ráp, hiệu chỉnh,… các thiết
lời câu hỏi.

bị, máy móc, dây chuyền sản xuất,..

- GV theo dõi và gợi ý HS nếu cần thiết.

- Nghề nghiệp: Thợ lắp ráp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Kĩ năng: kĩ năng lắp ráp.
thảo luận
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức về vai trò và đặc điểm của cơ khí chế
tạo.

b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong mục Luyện tập SGK trang 9 và phiếu bài tập
trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Đáp án câu hỏi trắc nghiệm và Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu bài tập chứa các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu cá nhân HS lựa chọn các
đáp án chính xác.
Họ và tên:
Lớp:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Cơ khí chế tạo là ngành nghề
A. Thiết kế ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng
B. Chế tạo ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng
C. Xây dựng các công trình kiến trúc
D. Chăn nuôi để sản xuất thực phẩm
Câu 2: Đâu không là sản phẩm của cơ khí chế tạo?
A. Nhà xưởng
B. Trung tâm thương mại
C. Tàu thủy
D. Máy bơm nước
Câu 3: Sản phẩm nào của cơ khí chế tạo giúp nâng cao chất lượng cuộc sống?
A. Máy thêu công nghiệp
B. Máy khai thác khoáng sản
C. Máy điều hòa không khí
D. Máy thi công đường
Câu 4: Đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác là?
A. Sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản phẩm
B. Các thiết bị sản xuất chủ yếu là các máy tính
C. Sử dụng các loại vật liệu chế tạo chủ yếu là gỗ

D. Thực hiện quy trình một cách linh hoạt, có thể tự điều chỉnh
Câu 5: Đâu không phải ngành nghề cơ khí chế tạo?
A. Kĩ sư cơ khí
B. Kĩ sư cơ học
C. Thợ gia công cơ khí
D. Thợ lắp ráp cơ khí
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ trong mục Luyện tập (SGK
tr9)
1. Cơ khí chế tạo có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất?
2. Phân tích vai trò của một số sản phẩm cơ khí chế tạo trong gia đình em.
3. Kể tên một số công việc của ngành nghề cơ khí chế tạo phổ biến. Những đặc điểm nào
giúp em nhận biết được ngành nghề đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả hoạt động phần Luyện tập.
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
Kết quả:
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

B

B

C

A

B

Luyện tập (SGK – tr9)
1.
- Các sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo góp phần nâng cao chất lượng đời sống của con
người.
- Các sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo góp phần giảm sức lao động, tăng năng suatas
và tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất.
2.
- Sản phẩm xe máy sẽ giúp con người cải thiện được tốc độ trong di chuyển.

- Sản phẩm máy cắt cỏ sẽ giúp con người nâng cao năng suất, giảm sức lao động trong
công việc dọn dẹp sân, vườn.
3.
Cơ khí chế tạo là ngành chế tạo ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng,... phục vụ cho sản
xuất và đời sống, các công việc phổ biến trong ngành cơ khí chế tạo là:
+ Thực hiện các công việc liên quan đến thiết kế sản phẩm phục vụ cho quá trình sản
xuất hoặc đời sống con người.
+ Thực hiện các công việc bóc tách các lớp kim loại trên bề mặt phôi để tạo ra các chỉ
tiết máy có hình dạng, kích thước và độ chính xác gia công theo yêu cầu của bản vẽ kĩ
thuật.
+ Thực hiện các công việc liên quan đến thi công lắp ráp, kiểm tra, hiệu chỉnh,... các thiết
bị, máy móc, dây chuyền sản xuất,...
Những đặc điểm giúp nhận biết được các ngành nghề cơ khí chế tạo phổ biến là:
+ Ngành nghề thiết kế cơ khí được thực hiện bởi các kĩ sư cơ khí và thường làm việc tại
các phòng thiết kế.
+ Ngành nghề gia công cắt gọt kim loại được thực hiện bởi các thợ gia công cơ khí và
thường làm việc tại các phân xưởng chế tạo.
+ Ngành nghề lắp ráp cơ khí được thực hiện bởi các thợ lắp máy và thường làm việc tại
các phân xưởng lắp ráp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, nhận xét và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu vai trò của ngành nghề đã học trong
sản xuất các sản phẩm cơ khí chế tạo.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập trong mục
Vận dụng SGK trang 9.
c) Sản phẩm học tập: Đáp án câu hỏi vận dụng SGK trang 9.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu trong mục Vận dụng (SGK – tr9):
Hãy cho biết vai trò của thiết kế, gia công cắt gọt và lắp ráp trong sản xuất xe đạp ở
hình 1.5.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm hình ảnh, tìm hiểu công dụng của các loại máy móc.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi vận dụng
- HS khác theo dõi, nhận xét.
Gợi ý trả lời:
- Vai trò của thiết kế: Tạo ra bản vẽ kĩ thuật về chiếc xe đạp sao cho đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng mong muốn như: tính thẩm mỹ, nhỏ gọn,….
- Vai trò của gia công cắt gọt: bóc tách các lớp kim loại trên bề mặt phôi để tạo ra các chi
tiết máy có hình dạng, kích thước và có độ chính xác gia công theo yêu cầu của bản vẽ kĩ
thuật về chiếc xe đạp
- Vai trò của lắp ráp: thi công, lắp ráp, hiệu chỉnh,… các chi tiết của chiếc xe đạp lại với
nhau để tạo thành sản phẩm là chiếc xe đạp hoàn chỉnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương HS và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Công nghệ Cơ khí 11.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2. Quy trình chế tạo cơ khí.

Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: QUY TRÌNH CHẾ TẠO CƠ KHÍ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được khái niệm quy trình chế tạo cơ khí.

-

Mô tả được các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và tìm hiểu được các thông tin
liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề trong bài học.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực công nghệ:
-

Trình bày được khái niệm về quy trình chế tạo cơ khí.

-

Mô tả được các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí.

-

Lập được quy trình chế tạo các chi tiết máy đơn giản dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất
-

Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.

-

Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

-

Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-

SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.

-

Một số tranh giáo khoa về các hình ảnh trong bài 2: hình ảnh quy trình chế tạo cơ
khí, hình ảnh quy trình chế tạo vòng bi,…

-

Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với HS:
-

SGK, SBT, vở ghi.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, xác định được các
bước cơ bản của quy trình chế tạo cơ khí.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu.
c) Sản phẩm học tập: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi mở đầu:
Quan sát hình 2.1 và cho biết các bước cơ bản của quy trình chế tạo vòng bi.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ câu trả lời cho câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
Để chế tạo được sản phẩm vòng bi cần phải tuân thủ các bước cơ bản trong quy trình
chế tạo cơ khí như sau:
+ Chuẩn bị phôi gia công.

+ Tiến hành gia công các chi tiết cấu thành vòng bi: vòng ngoài, vòng trong, vòng cách
và bi.
+ Lắp ráp các chi tiết đã được chế tạo thành sản phẩm vòng bi.
+ Kiểm tra, đánh giá sản phẩm vòng bi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV tiếp nhận câu trả lời dẫn dắt HS vào bài: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào bài
học ngày hôm nay: Bài 2. Quy trình chế tạo cơ khí.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát chung về quy trình chế tạo cơ khí
a) Mục tiêu: Giúp HS mô tả được các bước cơ bản của quy trình chế tạo cơ khí.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời hoạt động, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài
mới.
c) Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm và các bước cơ bản của quy trình chế tạo
cơ khí tạo.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I.
tập

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUY

TRÌNH CHẾ TẠO CƠ KHÍ

- GV chiếu hình ảnh quy trình chế tạo cơ - Quy trình chế tạo cơ khí là trình tự cần
khí (hình 2.2) cho HS quan sát.

thiết để thực hiện công việc biến đổi
nguyên liệu đầu vào thành các chi tiết,
các bộ phận, các máy móc thiết bị hoặc

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nêu
khái niệm quy trình chế tạo cơ khí và trả
lời câu hỏi (SGK – tr10)
1. Quan sát hình 2.2 và kể trên các bước
cơ bản của quy trình chế tạo cơ khí.
2. Một nhà máy chế tạo cơ khí có cần thực
hiện đầy đủ các bước như hình 2.2 không?

các hệ thống cơ khí,…
*Trả lời câu hỏi (SGK – tr10)
1. Quy trình chế tạo cơ khí là trình tự cần
tuân theo để thực hiện công việc biến đổi
nguyên liệu đầu vào thành các chi tiết,
các bộ phận, các máy móc thiết bị hoặc
hệ thống cơ khí,... Các bước cơ bản trong

Vì sao?

quy trình chế tạo cơ khí bao gồm: Chuẩn

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Ví dụ bị chế tạo; Gia công chi tiết; Lắp ráp chi
(SGK – tr10).

tiết; Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

- GV kết luận về quy trình chế tạo cơ khí.

2. Một nhà máy chế tạo cơ khí không cần

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

thực hiện đầy đủ các bước như hình 2.2.

- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả Lí do: sản phẩm của ngành cơ khí rất đa
lời câu hỏi.

dạng có thể là 1 chi tiết hoặc nhiều chi

- GV theo dõi và gợi ý HS nếu cần thiết.

tiết lắp ghép với nhau nên quy trình chế

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tạo có thể bao gồm đủ hoặc thiếu một
thảo luận

trong hai bước gia công và lắp ráp chi

- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.

tiết.

- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2. Tìm hiểu nội dung của quy trình chế tạo cơ khí
a) Mục tiêu: Giúp HS trình bày được nội dung chính của các bước thuộc quy trình chế
tạo cơ khí.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu về nội dung từng bước cơ bản trong quy trình
chế tạo cơ khí và trả lời các câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm học tập: HS nếu được quy trình chế tạo cơ khí.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II.
tập

NỘI DUNG CỦA QUY TRÌNH

CHẾ TẠO CƠ KHÍ

- GV yêu cầu HS tìm hiểu bước 1 chuẩn Bước 1: Chuẩn bị chế tạo
bị chế tạo trong SGK và tìm hiểu nội a)

Nghiên cứu bản vẽ

dung Ví dụ (SGK – tr11)

*Trả lời câu hỏi (SGK - tr11):
- Vai trò: Xác định rõ các thông tin cần
thiết về sản phẩm liên quan đến việc chế
tạo như: quy trình công nghệ, phương
pháp gia công, điều kiện sản xuất.,... 
- Nghiên cứu bản vẽ lắp sản phẩm puli
treo ở hình 2.3 để xác định số lượng chi
tiết cầu thành nên sản phẩm cũng như mối
quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết.
- Nghiên cứu bản vẽ chi tiết bạc lót ở hình
2.4 để lựa chọn được phương pháp gia
công
b)

Lập quy trình công nghệ

c)

Chuẩn bị trang thiết bị

*Trả lời câu hỏi (SGK – tr12)
+ Sau khi nghiên cứu bản vẽ, bước tiếp
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 theo là lập quy trình công nghệ để chế tạo
nghiên cứu nội dung SGK, trả lời câu hỏi sản phẩm đúng yêu cầu kĩ thuật và giảm
(SGK – tr11)

thiểu chi phí.

+ Nghiên cứu bản vẽ có vai trò gì trong VD: Các chi tiết cần xây dựng quy trình
bước chuẩn bị chế tạo? Quan sát hình công nghệ gia công là các chi tiết đặc thù
2.3, 2.4 và cho biết: Nghiên cứu bản vẽ mang đặc tính riêng cho từng sản phẩm.
Các chi tiết thông dụng như ốc, vít,bu lông
này sẽ có được những thông tin gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm sẽ mua theo tiêu chuẩn để giảm chi phí.
+ Chọn trang thiết bị phục vụ chế tạo
đôi và trả lời câu hỏi (SGK – tr12)
1. Mục đích của lập quy trình công nghệ nhằm mục đích chuẩn bị các điều kiện chế
và chọn trang bị thiết bị phục vụ chế tạo tạo phù hợp với các quy trình công nghệ
là gì? Lấy ví dụ minh họa.

đã xây dựng tránh lãng phí không cần thiết

2. Nên xây dựng quy trình công nghệ gia hoặc không đủ điều kiện chế tạo.

công cho những chi tiết nào ở hình 2.3 để VD: Để chế tạo sản phẩm puli treo cần
giảm chi phí chế tạo.

chuẩn bị máy tiện, máy phay, dao tiện,

- GV kết luận về bước 1 chuẩn bị chế tạo. dao phay,…
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bước 2 gia d)

Chuẩn bị phôi

công các chi tiết trong SGK và tìm hiểu *Trả lời câu hỏi (SGK – tr12)
nội dung Ví dụ (SGK – tr12)

Đối với sản phẩm puli treo ở hình 2.3, các
chi tiết cần xây dựng quy trình công nghệ
gia công là: giá treo, giá đỡ trục, puli và
bạc lót. Các chi tiết còn lại (bulông, đai
ốc) là các chi tiết thông dụng sẽ mua theo
tiêu chuẩn để giảm chi phí. Sản phẩm puli
treo được tạo thành từ nhiều chi tiết nên
cần xây dựng quy trình công nghệ lắp ráp.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 Bước 2: Gia công các chi tiết
nghiên cứu nội dung SGK, trả lời câu hỏi - Thực hiện gia công các chi tiết theo quy
(SGK – tr12)
trình gia công đã được xây dựng để có

3. Quan sát hình 2.5 và hình 2.6 cho biết: hình dạng, kích thước, trạng thái và đặc
Các chi tiết bạc lót, giá đỡ trục nên gia tính lí cơ theo yêu cầu kĩ thuật.
công trên máy loại nào thì phù hợp?

*Trả lời câu hỏi 3 SGK trang 12:

- GV kết luận về bước 2 gia công các chi + Đối với chi tiết bạc lót nên lựa chọn
tiết.
máy tiện để gia công.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu bước 3 lắp ráp + Đối với chi tiết giá đỡ trục nên lựa chọn
các chi tiết trong SGK và tìm hiểu nội máy phay, máy khoan để gia công.
dung Ví dụ (SGK – tr13)

Bước 3: Lắp ráp các chi tiết
*Trả lời câu hỏi (SGK – tr13)
Trình tự lắp ráp sản phẩm puli treo:
a. Đưa bánh puli vào vị trí lắp.

b. Lắp bạc lót vào bánh puli.
c. Lắp giá đỡ trục vào bạc lót.
d. Lắp giá treo vào giá đỡ trục.
Bước 4: Kiểm tra và hoàn thiện sản
phẩm
*Trả lời câu hỏi (SGK – tr13):
1. Việc kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 có vai trò khắc phục các lỗi trên sản phẩm
nghiên cứu nội dung SGK, trả lời câu hỏi trước khi tiến hành công việc đóng gói
(SGK – tr13)

hoặc đưa sản phẩm vào sử dụng.

Quan sát hình 2.7 và cho biết trình tự lắp 2. Đối với các sản phẩm puli treo cần phải
ráp sản phẩm puli treo.
kiểm tra những yêu cầu sau:
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về bước + Khả năng quay trơn của bánh puli và
3 lắp ráp các chi tiết.
bạc lót
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bước 4 kiểm + Độ chính xác của các mối ghép
tra và hoàn thiện sản phẩm trong SGK và + Độ đồng tâm của các lỗ lắp ghép trên
tìm hiểu nội dung Ví dụ (SGK – tr13).
hai giá đỡ trục
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 + Độ chặt của mối ghép bu lông đai ốc
nghiên cứu nội dung SGK, trả lời câu hỏi giữa giá đỡ trục và giá treo.
(SGK – tr13)
1. Việc kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
có vai trò gì trong quy trình công nghệ
chế tạo cơ khí?
2. Với sản phẩm puli treo cần phải kiểm
tra những yêu cầu nào?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận nội
dung bước 4 kiểm tra và hoàn thiện sản
phẩm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- GV theo dõi và gợi ý HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức quy trình chế tạo các chi tiết máy.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong mục Luyện tập SGK và phiếu bài tập trắc
nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Đáp án câu hỏi trong mục luyện tập SGK trang 13 và đáp án các
câu hỏi trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu bài tập chứa các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu cá nhân HS lựa chọn các
đáp án chính xác.
Họ và tên:
Lớp:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Bước đầu trong quy trình chế tạo cơ khí là?
A. Chuẩn bị chế tạo

B. Gia công chi tiết
C. Lắp ráp chi tiết
D. Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
Câu 2: Hãy sắp xếp các bước sau cho đúng với quy trình chế tạo cơ khí
1.

Gia công chi tiết

2.

Chuẩn bị chế tạo

3.

Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm

4.

Lắp ráp chi tiết

A. 1 - 2 - 3 - 4
B. 2 - 1 - 3 - 4
C. 2 - 1 - 4 - 3
D. 2 - 4 - 1 - 3
Câu 3: Nhà máy A mua các chi tiết về lắp ráp thành xe máy hoàn chỉnh thì trong quy
trình chế tạo không cần bước nào trong quy trình chế tạo cơ khí?
A. Chuẩn bị chế tạo
B. Gia công chi tiết
C. Lắp ráp chi tiết
D. Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
Câu 4: Phân xưởng A gia công dập vỏ tủ điện thì trong quy trình chế tạo vỏ tủ điện
không cần bước nào trong quy trình chế tạo cơ khí?
A. Chuẩn bị chế tạo
B. Gia công chi tiết
C. Lắp ráp chi tiết
D. Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
Câu 5: Một nhà xưởng gia công các chi tiết, em hãy cho biết quy trình chế tạo cơ khí
của nhà xưởng
A. Chuẩn bị chế tạo → Gia công chi tiết → Lắp ráp chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện
sản phẩm
B. Chuẩn bị chế tạo → Gia công chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm

C. Chuẩn bị chế tạo → Lắp ráp chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
D. Gia công chi tiết → Lắp ráp chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ trong mục Luyện tập (SGK
– tr13)
Hãy lập quy trình chế tạo chi tiết giá treo của sản phẩm puli treo ở hình 2.3.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả hoạt động phần Luyện tập.
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
Kết quả:
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

C

B

C

B

Luyện tập (SGK – tr13)
Chi tiết...
 
Gửi ý kiến