Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Phương
Ngày gửi: 15h:23' 24-09-2020
Dung lượng: 43.9 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Phương
Ngày gửi: 15h:23' 24-09-2020
Dung lượng: 43.9 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 5. BÀI TẬP
Lớp
10A…
10A…
10A…
10A…
10A…
Ngày dạy
/ /
/ /
/ /
/ /
/ /
Sĩ số
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm vững các khái niệm chuyển động biến đổi, vận tốc tức thời, gia tốc.
- Nắm được các đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều, chậm dần đều.
2. Kĩ năng
- Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Giải được các bài tập có liên quan đến chuyển động thẳng biến đổi đều.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Xem lại các bài tập phần chuyển động thẳng biến đổi đều trong SGK và SBT.
- Chuẩn bị thêm một số bài tập khác có liên quan.
2. Học sinh
- Xem lại những kiến thức đã học trong phần chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Giải các bài tập mà thầy cô đã cho về nhà.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số
2. Hệ thống kiến thức kết hợpkiểm tra bài cũ (10 phút):
- Nêu đặc điểm của vectơ vận tốc tức thời, vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều (gốc; phương chiều; độ lớn).
- Viết các công thức tính vận tốc, quãng đường đi được, phương trình chuyển động tròn chuyển động thẳng biến đổi đều.
3. Bài mới:
Hoạt động 1 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu trắc nghiệm từ bài 1 đến bài 3 và giải thích.
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét.
HS: Lắng nghe và ghi bài.
Câu 5 (SGK-11): D
Câu 6 (SGK-11): C
Câu 7 (SGK-11): D
Câu 6 (SGK-15): D
Câu 7 (SGK-15):D
Câu 8 (SGK-15):A
Câu 9 (SGK-15):D
Câu 10 (SGK-22):C
Câu 11 (SGK-22):D
Hoạt động 2 (23 phút): Giải các câu hỏi tự luận
GV: Yêu cầu HS lên bảng chữa câu 12, 14, 15 trong SGK-22.
HS: Chữa bài.
GV: Nhận xét.
HS: Lắng nghe và ghi bài.
Câu 12(SGK-22).
a) Gia tốc của đoàn tàu :
a = = 0,185(m/s2)
b) Quãng đường đoàn tàu đi được :
s = vot + at2 = .0,185.602 = 333(m)
c) Thời gian để tàu vận tốc 60km/h :
(t = = 30(s)
Câu 14(SGK-22).
a) Gia tốc của đoàn tàu :
a = = -0,0925(m/s2)
b) Quãng đường đoàn tàu đi được :
s = vot + at2
= 11,1.120 +.(-0,0925).1202 = 667(m)
Câu 15(SGK-22).
a) Gia tốc của xe :
a = = - 2,5(m/s2)
b) Thời gian hãm phanh :
t = = 4(s)
Hoạt động 3 (1 phút): Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS xem lại kiến thức và các bài tập đã chữa.
- Chuẩn bị kiến thức bài mới (Bài 4. Sự rơi tự do).
IV. RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 5. BÀI TẬP
Lớp
10A…
10A…
10A…
10A…
10A…
Ngày dạy
/ /
/ /
/ /
/ /
/ /
Sĩ số
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm vững các khái niệm chuyển động biến đổi, vận tốc tức thời, gia tốc.
- Nắm được các đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều, chậm dần đều.
2. Kĩ năng
- Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Giải được các bài tập có liên quan đến chuyển động thẳng biến đổi đều.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Xem lại các bài tập phần chuyển động thẳng biến đổi đều trong SGK và SBT.
- Chuẩn bị thêm một số bài tập khác có liên quan.
2. Học sinh
- Xem lại những kiến thức đã học trong phần chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Giải các bài tập mà thầy cô đã cho về nhà.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số
2. Hệ thống kiến thức kết hợpkiểm tra bài cũ (10 phút):
- Nêu đặc điểm của vectơ vận tốc tức thời, vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều (gốc; phương chiều; độ lớn).
- Viết các công thức tính vận tốc, quãng đường đi được, phương trình chuyển động tròn chuyển động thẳng biến đổi đều.
3. Bài mới:
Hoạt động 1 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu trắc nghiệm từ bài 1 đến bài 3 và giải thích.
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét.
HS: Lắng nghe và ghi bài.
Câu 5 (SGK-11): D
Câu 6 (SGK-11): C
Câu 7 (SGK-11): D
Câu 6 (SGK-15): D
Câu 7 (SGK-15):D
Câu 8 (SGK-15):A
Câu 9 (SGK-15):D
Câu 10 (SGK-22):C
Câu 11 (SGK-22):D
Hoạt động 2 (23 phút): Giải các câu hỏi tự luận
GV: Yêu cầu HS lên bảng chữa câu 12, 14, 15 trong SGK-22.
HS: Chữa bài.
GV: Nhận xét.
HS: Lắng nghe và ghi bài.
Câu 12(SGK-22).
a) Gia tốc của đoàn tàu :
a = = 0,185(m/s2)
b) Quãng đường đoàn tàu đi được :
s = vot + at2 = .0,185.602 = 333(m)
c) Thời gian để tàu vận tốc 60km/h :
(t = = 30(s)
Câu 14(SGK-22).
a) Gia tốc của đoàn tàu :
a = = -0,0925(m/s2)
b) Quãng đường đoàn tàu đi được :
s = vot + at2
= 11,1.120 +.(-0,0925).1202 = 667(m)
Câu 15(SGK-22).
a) Gia tốc của xe :
a = = - 2,5(m/s2)
b) Thời gian hãm phanh :
t = = 4(s)
Hoạt động 3 (1 phút): Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS xem lại kiến thức và các bài tập đã chữa.
- Chuẩn bị kiến thức bài mới (Bài 4. Sự rơi tự do).
IV. RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất