Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Chuyển động đều - Chuyển động không đều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Đình Duy
Ngày gửi: 10h:04' 08-02-2017
Dung lượng: 43.8 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 03 - Tiết: 03
Ngày dạy: 14/9/2016

CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

1. MỤC TIÊU.
1.1. Kiến thức:
HS biết được:
- Hoạt động 2: Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
- Hoạt động 3, 4: Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.
1.2. Kĩ năng:
- HS thực hiện được:
+ Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm
+ Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.
- HS thực hiện thành thạo:
+ Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều.
1.3. Thái độ:
- Thói quen: tìm hiểu về chuển động đều, chuyển động không đều trong cuộc sống.
- Tính cách: HS có ý thức an toàn giao thông
2. NỘI DUNG HỌC TẬP.
- Phân biệt chuyển động đều và chuyển động không đều.
- Nêu được tốc độ trung bình và cách xác định tốc độ trung bình.
3. CHUẨN BỊ.
3.1.GV: 1 bộ TN: máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ có kim giây hay đồng hồ điện tử và tranh vẽ hình 3.1
3.2.HS: 1 nhóm 1 bộ TN: máng nghiêng, bánh xe, đồng ho có kim giây hay đồng hồ điện tử
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1`)
8A2: ..........................................................................................................................
8A4: ...........................................................................................................................
8A5: ...........................................................................................................................
4.2. Kiểm tra miệng: (5’)
Câu 1: - Định nghĩa vận tốc? Nói vận tốc xe đạp là 10m/s có ý nghĩa gì? 4đ
*Trả lời:
- Vận tốc là quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian và cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động đó.
- Nói vận tốc xe đạp là 10m/s, điều đó có nghĩa là: trong 1 giây xe đạp đi được một quãng đường là 10m
Câu 2: - Viết công thức tính vận tốc, nêu tên từng đại lượng và đơn vị tính. 2đ
- Sửa BT2.3 2đ
- KT - VBT đầy đủ 2đ
*Trả lời:
- Công thức tính vận tốc, tên từng đại lượng và đơn vị tính
v =  ( km/h, m/s)
V: vận tốc ; S: quãng đường ; t: thời gian

- Sửa BT2.3 : Thời gian ôtô chuyển động: t =10 - 8 = 2(h)
Vận tốc của ôtô v =  = 50(km/h) = 13,89(m/s)
Đáp số: v =13,89m/s

4.3. Tiến trình bài học:

Hoạt động của GV và HS
 Nội dung bài học


* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Chuyển động của đầu kim đồng hồ (con lắc đồng hồ) và chuyển động của một người đi xe đạp từ nhà đến trường. Chuyển động nào có vận tốc không thay đổi theo thời gian? Và chuyển động nào có vận tốc thay đổi theo thời gian? Để hiểu rõ ta vào bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều
- Cho HS quan sát đồng hồ nhận xét chuyển động của đầu kim đồng hồ (Vận tốc chuyển động của đầu kim đồng hồ có độ lớn không thay đổi theo thời gian)( Chuyển động đều
- Yêu cầu HS định nghĩa chuyển động đều. Cho ví dụ
- Thế nào là chuyển động không đều. Cho ví dụ
- GV cho HS quan sát hình vẽ 3.1
- Yêu cầu HS tham khảo sgk làm thí nghịêm theo nhóm (hình 3.1)và quan sát trục bánh xe chuyển động và ghi quãng đường trục bánh xe lăn được sau những khoảng thời gian 3s liên tiếp trên mặt phẳng nghiêng AD và mặt ngang DF vào bảng phụ - HS trình bày kết quả
- GV hướng dẫn HS thống nhất kết quả ở bảng 3.1. Qua đó HS trả lời câu C1, C2.
- Lưu ý: khi HS làm TN nên để máng nghiêng ít để quan sát chuyển động chính xác hơn, bánh xe lăn một đoạn đến A mới tính thời gian
C1: Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều. Vì trong cùng khoảng thời gian (t= 3s) trục lăn được các quãng đường AB, BC,CD không bằng nhau và tăng dần. Còn trên đoạn đường DE, DF là chuyển động đều vì trong cùng thời gian
t = 3s trục lăn được những quãng
 
Gửi ý kiến