Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 19. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vũ Phong
Ngày gửi: 21h:19' 29-11-2016
Dung lượng: 109.0 KB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 05/12/2015 Ngày dạy: 07/12/2015 Tuần 14

Tiết 27 CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG ,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT – LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 . Kiến thức. Kĩ năng. Thái độ:
1.1. Kiến thức:
- Giúp học sinh biết chuyển đổi lượng chất (số mol chất) -> Khối lượng chất và ngược lại (chuyển khối lượng chất -> lượng chất)
1.2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng chuyển đổi, cách viết công thức.
1.3. Thái độ: Tính chịu khó, lòng say mê.
2. Hình thành năng lực học sinh
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án
2. HS: Học bài cũ, xem trước bài mới
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài mới 5p:
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh học bài mới
Nhiệm vụ: Phát biểu ý kiến
Hoạt động của thầy
Làm bài tập 1, bài 2 SGK
Hoạt động của trò
Chia sẻ quan điểm các nhân
Các bạn khác góp ý
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt

1.Hoạt động 1: Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào? 10p
- GV hướng dẫn HS quan sát phần bài cũ của HS 1(Câu a).
? Muốn tính khối lượng của 1 chất ta làm thế nào?
- HS: lấy khối lượng mol nhân với lượng chất.

* GV dùng bảng phụ ghi bài tập:
Tính khối lượng của:
0,25 mol CO2. (11 g).
0,5 mol CaCO3. (50g).
0,75 mol ZnO. (60,75g).
- HS thảo luận làm vào bảng nhóm.
- GV: Cho biết 32 gam Cu có số mol là bao nhiêu?
- HS rút ra công thức tính số mol từ (1)
- 1 HS lên bảng tính số mol của đồng
- HS rút ra công thức tính khối lượng mol từ (1)


2.Hoạt động 2: Áp dụng 25p
* HS làm vào bảng nhóm:

Bài 1: Tính khối lượng mol của hợp chất A biêt: 0,125 mol chất này có khối lượng là 12,25 gam.
-GV cho HS nêu cách giải.
- HS rút ra công thức.
: Bài 2
a.Tính m của 0,15 mol Fe2O3.
b.Tính n của 10 gam NaOH.





Bài 3.Bài tập 4 SGK (67)
Xác định yêu cầu của đề.
? Sử dụng công thức nào để tính
Gv gọi 1 học sinh lên bảng
Học sinh dưới lớp theo dõi, nhận xét.
? Muốn tính được thể tích khí ở đktc em cần biết điều gì.
? Tương tự với việc tính khối lượng chất.





Bài 4:
Tính khối lượng, thể tích ở đktc, số phân tử có trong 0,35 mol CO2.




Bài 5
a. Tính thể tích ở đktc của 8 gam H2.
b. Tính khối lượng của 5,6 lít CO2 ở đktc.





Bài 6:
Xác định CTHH của kim loại A biết 0.3 mol A có khối lượng 16,8 gam

Gọi 3 học sinh lên bảng chữa.
Học sinh khác nhận xét
Cho học sinh thảo luận nhóm tìm kq.
Cho đại diện nhóm báo cáo, học sinh nhóm khác nhận xét.
? để xác định được tên kim loại cần biết điều gì.
? Gọi một học sinh lên bảng trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung.
1. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
Mục tiêu: Giúp học sinh biết chuyển đổi lượng chất (số mol chất) -> Khối lượng chất và ngược lại (chuyển khối lượng chất -> lượng chất)

Công thức tính khối lượng
m = n . M (gam). (1).
Trong đó:
+ m là khối lượng.
+ n là lượng chất (Số mol).
+ M là khối lượng mol của chất.


Công thức tính số mol
 (2).
Công thức tính khối lượng mol
 (3).


2. Áp dụng .
Mục tiêu: Học sinh giải được một số bài tập.
* Bài 1: 




*Bài 2:
a. 
b. 
Bài 3: ( bài 4 sgk/67)
 
Gửi ý kiến