Tìm kiếm Giáo án
Chuyên đề Sinh 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mai
Ngày gửi: 15h:40' 14-04-2025
Dung lượng: 973.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Trần Mai
Ngày gửi: 15h:40' 14-04-2025
Dung lượng: 973.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Chuyên đề Sinh học 12 Cánh diều
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: SINH HỌC PHÂN TỬ
BÀI 1: THÀNH TỰU VÀ NGUYÊN TẮC ỨNG DỤNG
CỦA SINH HỌC PHÂN TỬ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được khái niệm sinh học phân tử.
Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết và ứng dụng của sinh học
phân tử.
Phân tích được các nguyên tắc ứng dụng sinh học phân tử trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Xác
định được nhiệm vụ học tập khi tìm hiểu sinh học phân tử
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận
trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện kế hoạch tìm hiểu ứng dụng
kĩ thuật sinh học phân tử trong tương lai.
Năng lực sinh học:
Năng lực nhận thức sinh học:
o
Nêu được khái niệm sinh học phân tử.
o
Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết và ứng dụng của
sinh học phân tử.
1
o
Phân tích được các nguyên tắc ứng dụng sinh học phân tử trong thực
tiễn.
Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Tìm hiểu và sưu tầm thông tin, hình ảnh trên
internet, sách, báo,... về thành tựu của sinh học phân tử ở Việt Nam trong các
lĩnh vực và chứng minh nguyên tắc dựa trên các kĩ thuật sinh học phân tử để
tạo ra các sản phẩm ứng dụng vào thực tiễn.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về thành tựu
và nguyên tắc ứng dụng của sinh học phân tử để giải thích một số kiến thức mở
rộng hoặc các vấn đề trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp trong
tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Tranh phóng to các hình 1.1, 1.2, 1.4 sách Chuyên đề học tập (SCĐ) Sinh học
12
SCĐ, SGV Sinh học 12 Cánh Diều.
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
SCĐ Sinh học 12 - Cánh Diều.
Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.
Bảng trắng, bút lông.
Thiết bị (máy tính, điện thoại,...) có kết nối mạng internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú tìm hiểu, khám phá nội dung bài học mới.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, thu hút HS vào chủ đề bài học; HS vận dụng hiểu biết về
thực tiễn và thực hiện nhiệm vụ được giao.
2
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận cặp đôi
vấn đề được nêu ở hoạt động Khởi động SCĐ trang 6:
Tại sao có thể xác định tội phạm khi thu được mẫu máu tại hiện trường vụ
án? Kể tên một số kĩ thuật sinh học phân tử được ứng dụng trong thực tiễn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời: Mẫu máu thu được tại hiện trường vụ án có thể
chứa DNA, thông qua các kĩ thuật sinh học phân tử có thể xác định danh tính tội
phạm.
+ Một số kĩ thuật sinh học phân tử được ứng dụng trong thực tiễn: PCR, Realtime
PCR, liệu pháp gene,...
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: - Bài 1. Thành tựu và nguyên tắc ứng dụng của sinh
học phân tử
3
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh học phân tử
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm sinh học phân tử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I
SCĐ trang 6 và tìm hiểu về Khái niệm sinh học phân tử.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm sinh học phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I.
KHÁI
NIỆM
SINH
HỌC
- Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt HS PHÂN TỬ
hình thành khái niệm sinh học phân tử.
- Khái niệm: Sinh học phân tử là
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 SCĐ lĩnh vực khoa học nghiên cứu về cấu
tr.6: Đối tượng nghiên cứu của sinh học phân trúc, chức năng và sự tương tác giữa
tử là gì?
các đại phân tử sinh học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đối tượng nghiên cứu:
- HS nghiên cứu mục I SCĐ tr.6 và thực hiện + Nucleic acid và protein;
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
+ Các quá trình, cơ chế liên quan
- GV quan sát, định hướng HS (nếu cần thiết). trong tế bào sống;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Các kĩ thuật thao tác trên các đại
luận
phân tử này để nghiên cứu và ứng
- HS xung phong trả lời câu hỏi.
dụng vào thực tiễn.
- HS khác theo dõi, nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
- GV kết luận: Sinh học phân tử là lĩnh vực
4
khoa học nghiên cứu về cấu trúc, chức năng
và sự tương tác giữa các đại phân tử sinh
học, chủ yếu là nucleic acid và protein.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân
tử
a. Mục tiêu: Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân
tử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục II
SCĐ tr.6 - 8 về Một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân tử.
c. Sản phẩm học tập: Một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. MỘT SỐ THÀNH
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 – 6 TỰU HIỆN ĐẠI VỀ LÍ
HS.
THUYẾT
CỦA
SINH
- GV yêu cầu HS các nhóm nghiên cứu nội dung mục II HỌC PHÂN TỬ
SCĐ tr.6 - 8, hoàn thành bảng sau:
Bảng 1.1. Một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của
sinh học phân tử
Thành
Thời
Tác
Nội
Ý
tựu
gian
giả
dung
nghĩa
…
…
…
…
…
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu cá nhân HS trả lời
các câu hỏi sau:
Bảng 1.1. Một số thành
tựu hiện đại về lí thuyết
của sinh học phân tử
(Đính
kèm
dưới
hoạt
động)
1. Kĩ thuật PCR có ứng dụng như thế nào trong đời
sống?
5
2. Lấy ví dụ ứng dụng của kĩ thuật PCR trong thực tiễn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu nội dung mục II SCĐ tr.6 - 8 và thực
hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, định hướng HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ.
- GV kết luận: Một số thành tựu lí thuyết nổi bật về
sinh học phân tử: Mô hình cấu trúc xoắn kép của phân
tử DNA, thuyết trung tâm của sinh học phân tử, mã di
truyền, cơ chế điều hòa phiên mã của gene, dự đoán và
tách chiết enzyme giới hạn, công nghệ DNA tái tổ hợp,
kĩ thuật giải trình tự DNA, kĩ thuật PCR, giải mã trình
tự hệ gene người.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố:
1. Một số ứng dụng của kĩ thuật PCR trong đời sống:
+ Nhân bản đặc hiệu đoạn DNA: nhân dòng gene, chuẩn bị nguyên liệu cho các kĩ
thuật sinh học phân tử.
+ Y học: xét nghiệm PCR chẩn đoán tác nhân gây bệnh, chẩn đoán đột biến di
truyền, chuẩn bị gene lành cho liệu pháp gene.
+ Pháp y, khoa học hình sự: xác định danh tính nạn nhân, nghi can, xác định quan hệ
6
huyết thống.
2. Trong xét nghiệm di truyền xác định huyết thống, sử dụng kĩ thuật PCR để nhân
lên nhiều bản sao của gene từ mẫu sinh học của cha (mẹ) và con, tạo nguyên liệu giải
trình tự gene.
Bảng 1.1. Một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân tử
Thành Thời
tựu
gian
Mô
1953
hình
Tác giả
Nội dung
Ý nghĩa
Watson và Phân tử DNA có cấu trúc hai mạch Giúp
Crick
giải
polynucleotide ngược chiều, song phương
thích
thức
cấu trúc
song, xoắn kép, đơn phân là các thông tin di truyền
xoắn
nucleotide.
được lưu giữ và
kép của
truyền qua các thế
phân tử
hệ.
DNA
Thuyết
1958
Crick
Mô tả các nguyên lí cơ bản của quá Thúc đẩy các hiểu
trung
trình lưu trữ và truyền thông tin di biết về cơ chế sinh
tâm của
truyền từ DNA tới protein qua trung học phân tử và các
sinh
gian RNA.
học
ứng dụng trong
thực tiễn.
phân tử
Cơ chế 1961
F.
điều
và
hòa
Monod
phiên
Jacob Cơ chế điều hòa quá trình phiên mã Giúp hiểu rõ cơ
J. ở operon lac của vi khuẩn E.coli.
chế kiểm soát và
điều hòa sự truyền
thông tin di truyền
7
mã của
từ
DNA
đến
gene
mRNA, ứng dụng
trong nghiên cứu
về
các
nguyên
nhân gây bệnh và
các can thiệp y
khoa, liệu pháp
gene.
Mã
di 1961
truyền
M.W.
Bộ mã di truyền gồm 64 mã bộ ba Giúp
giải
thích
Nirenberg (codon).
thông tin di truyền
và
được truyền như
J.H.
Matthaei
thế nào từ DNA
tới protein.
Dự
1962
đoán và –
tách
chiết
1970
W. Arber Dự đoán sự tồn tại của enzyme giới Cho
H. Smith
hạn.
phép
thực
hiện các thao tác
Tách chiết và mô tả enzyme giới trên DNA, từ đó
hạn.
cho
phép
phát
enzyme
triển các kĩ thuật
giới
là các công cụ
8
hạn
sinh học phân tử
cơ bản.
Công
1972
P. Berg
Tạo ra phân tử DNA tái tổ hợp đầu Thúc đẩy sự ra đời
nghệ
–
A.C.Y.
tiên.
của công nghệ di
DNA tái 1973
Chang và Tạo ra plasmid tái tổ hợp, ứng dụng truyền.
tổ hợp
H.W.
trên E.coli.
Boyer
Kĩ thuật 1977
F. Sanger Kĩ thuật giải trình tự DNA đầu tiên. Giúp
xác
định
giải
trình tự nucleotide
trình tự
trên DNA, cung
DNA
cấp công cụ cho
nghiên cứu thông
tin di truyền, cấu
trúc gene, hiểu rõ
hệ gene, nghiên
cứu và chẩn đoán
bệnh tật di truyền,
y học cá nhân,...
Kĩ thuật 1985
K.B.
Kĩ thuật PCR cho phép khuếch đại Ứng dụng nhân
9
PCR
Mullis
số bản sao DNA trong ống nghiệm bản đặc hiệu đoạn
dựa trên trình tự DNA khuôn.
DNA, y học, pháp
y, khoa học hình
sự.
Giải mã Bắt
Hội đồng Hệ gene người hoàn chỉnh.
Ý
trình tự đầu
hệ
gene https://www.cbc.ca/radio/quirks/
trọng trong lĩnh
hệ gene năm
người
apr-2-new-human-genome-lion-
vực di truyền học
1990,
cuddle-chemical-pluto-s-ice-
người, mở ra khả
kết
volcanoes-and-more-1.6404243/
năng
thúc
scientists-sequence-complete-gap-
trong y học chính
năm
free-human-genome-for-the-first-
xác, nghiên cứu
2003,
time-1.6405476
bệnh tật (ung thư,
người
nghĩa
ứng
quan
dụng
hoàn
lão hóa,...), y học
chỉnh
cá nhân.
năm
2022
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thành tựu về ứng dụng của sinh học phân tử
a. Mục tiêu: Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân
tử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục III
SCĐ tr.8 - 11 về Một số thành tựu về ứng dụng của sinh học phân tử trong y học,
dược học; nông, lâm nghiệp; công nghiệp; bảo vệ môi trường và lĩnh vực năng lượng.
c. Sản phẩm học tập: Một số thành tựu về ứng dụng của sinh học phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
10
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Xem đủ bộ tại: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/sinh-12/
11
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: SINH HỌC PHÂN TỬ
BÀI 1: THÀNH TỰU VÀ NGUYÊN TẮC ỨNG DỤNG
CỦA SINH HỌC PHÂN TỬ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được khái niệm sinh học phân tử.
Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết và ứng dụng của sinh học
phân tử.
Phân tích được các nguyên tắc ứng dụng sinh học phân tử trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Xác
định được nhiệm vụ học tập khi tìm hiểu sinh học phân tử
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận
trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện kế hoạch tìm hiểu ứng dụng
kĩ thuật sinh học phân tử trong tương lai.
Năng lực sinh học:
Năng lực nhận thức sinh học:
o
Nêu được khái niệm sinh học phân tử.
o
Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết và ứng dụng của
sinh học phân tử.
1
o
Phân tích được các nguyên tắc ứng dụng sinh học phân tử trong thực
tiễn.
Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Tìm hiểu và sưu tầm thông tin, hình ảnh trên
internet, sách, báo,... về thành tựu của sinh học phân tử ở Việt Nam trong các
lĩnh vực và chứng minh nguyên tắc dựa trên các kĩ thuật sinh học phân tử để
tạo ra các sản phẩm ứng dụng vào thực tiễn.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về thành tựu
và nguyên tắc ứng dụng của sinh học phân tử để giải thích một số kiến thức mở
rộng hoặc các vấn đề trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp trong
tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Tranh phóng to các hình 1.1, 1.2, 1.4 sách Chuyên đề học tập (SCĐ) Sinh học
12
SCĐ, SGV Sinh học 12 Cánh Diều.
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
SCĐ Sinh học 12 - Cánh Diều.
Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.
Bảng trắng, bút lông.
Thiết bị (máy tính, điện thoại,...) có kết nối mạng internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú tìm hiểu, khám phá nội dung bài học mới.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, thu hút HS vào chủ đề bài học; HS vận dụng hiểu biết về
thực tiễn và thực hiện nhiệm vụ được giao.
2
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận cặp đôi
vấn đề được nêu ở hoạt động Khởi động SCĐ trang 6:
Tại sao có thể xác định tội phạm khi thu được mẫu máu tại hiện trường vụ
án? Kể tên một số kĩ thuật sinh học phân tử được ứng dụng trong thực tiễn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời: Mẫu máu thu được tại hiện trường vụ án có thể
chứa DNA, thông qua các kĩ thuật sinh học phân tử có thể xác định danh tính tội
phạm.
+ Một số kĩ thuật sinh học phân tử được ứng dụng trong thực tiễn: PCR, Realtime
PCR, liệu pháp gene,...
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: - Bài 1. Thành tựu và nguyên tắc ứng dụng của sinh
học phân tử
3
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh học phân tử
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm sinh học phân tử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I
SCĐ trang 6 và tìm hiểu về Khái niệm sinh học phân tử.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm sinh học phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I.
KHÁI
NIỆM
SINH
HỌC
- Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt HS PHÂN TỬ
hình thành khái niệm sinh học phân tử.
- Khái niệm: Sinh học phân tử là
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 SCĐ lĩnh vực khoa học nghiên cứu về cấu
tr.6: Đối tượng nghiên cứu của sinh học phân trúc, chức năng và sự tương tác giữa
tử là gì?
các đại phân tử sinh học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đối tượng nghiên cứu:
- HS nghiên cứu mục I SCĐ tr.6 và thực hiện + Nucleic acid và protein;
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
+ Các quá trình, cơ chế liên quan
- GV quan sát, định hướng HS (nếu cần thiết). trong tế bào sống;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Các kĩ thuật thao tác trên các đại
luận
phân tử này để nghiên cứu và ứng
- HS xung phong trả lời câu hỏi.
dụng vào thực tiễn.
- HS khác theo dõi, nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
- GV kết luận: Sinh học phân tử là lĩnh vực
4
khoa học nghiên cứu về cấu trúc, chức năng
và sự tương tác giữa các đại phân tử sinh
học, chủ yếu là nucleic acid và protein.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân
tử
a. Mục tiêu: Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân
tử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục II
SCĐ tr.6 - 8 về Một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân tử.
c. Sản phẩm học tập: Một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. MỘT SỐ THÀNH
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 – 6 TỰU HIỆN ĐẠI VỀ LÍ
HS.
THUYẾT
CỦA
SINH
- GV yêu cầu HS các nhóm nghiên cứu nội dung mục II HỌC PHÂN TỬ
SCĐ tr.6 - 8, hoàn thành bảng sau:
Bảng 1.1. Một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của
sinh học phân tử
Thành
Thời
Tác
Nội
Ý
tựu
gian
giả
dung
nghĩa
…
…
…
…
…
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu cá nhân HS trả lời
các câu hỏi sau:
Bảng 1.1. Một số thành
tựu hiện đại về lí thuyết
của sinh học phân tử
(Đính
kèm
dưới
hoạt
động)
1. Kĩ thuật PCR có ứng dụng như thế nào trong đời
sống?
5
2. Lấy ví dụ ứng dụng của kĩ thuật PCR trong thực tiễn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu nội dung mục II SCĐ tr.6 - 8 và thực
hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, định hướng HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ.
- GV kết luận: Một số thành tựu lí thuyết nổi bật về
sinh học phân tử: Mô hình cấu trúc xoắn kép của phân
tử DNA, thuyết trung tâm của sinh học phân tử, mã di
truyền, cơ chế điều hòa phiên mã của gene, dự đoán và
tách chiết enzyme giới hạn, công nghệ DNA tái tổ hợp,
kĩ thuật giải trình tự DNA, kĩ thuật PCR, giải mã trình
tự hệ gene người.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố:
1. Một số ứng dụng của kĩ thuật PCR trong đời sống:
+ Nhân bản đặc hiệu đoạn DNA: nhân dòng gene, chuẩn bị nguyên liệu cho các kĩ
thuật sinh học phân tử.
+ Y học: xét nghiệm PCR chẩn đoán tác nhân gây bệnh, chẩn đoán đột biến di
truyền, chuẩn bị gene lành cho liệu pháp gene.
+ Pháp y, khoa học hình sự: xác định danh tính nạn nhân, nghi can, xác định quan hệ
6
huyết thống.
2. Trong xét nghiệm di truyền xác định huyết thống, sử dụng kĩ thuật PCR để nhân
lên nhiều bản sao của gene từ mẫu sinh học của cha (mẹ) và con, tạo nguyên liệu giải
trình tự gene.
Bảng 1.1. Một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân tử
Thành Thời
tựu
gian
Mô
1953
hình
Tác giả
Nội dung
Ý nghĩa
Watson và Phân tử DNA có cấu trúc hai mạch Giúp
Crick
giải
polynucleotide ngược chiều, song phương
thích
thức
cấu trúc
song, xoắn kép, đơn phân là các thông tin di truyền
xoắn
nucleotide.
được lưu giữ và
kép của
truyền qua các thế
phân tử
hệ.
DNA
Thuyết
1958
Crick
Mô tả các nguyên lí cơ bản của quá Thúc đẩy các hiểu
trung
trình lưu trữ và truyền thông tin di biết về cơ chế sinh
tâm của
truyền từ DNA tới protein qua trung học phân tử và các
sinh
gian RNA.
học
ứng dụng trong
thực tiễn.
phân tử
Cơ chế 1961
F.
điều
và
hòa
Monod
phiên
Jacob Cơ chế điều hòa quá trình phiên mã Giúp hiểu rõ cơ
J. ở operon lac của vi khuẩn E.coli.
chế kiểm soát và
điều hòa sự truyền
thông tin di truyền
7
mã của
từ
DNA
đến
gene
mRNA, ứng dụng
trong nghiên cứu
về
các
nguyên
nhân gây bệnh và
các can thiệp y
khoa, liệu pháp
gene.
Mã
di 1961
truyền
M.W.
Bộ mã di truyền gồm 64 mã bộ ba Giúp
giải
thích
Nirenberg (codon).
thông tin di truyền
và
được truyền như
J.H.
Matthaei
thế nào từ DNA
tới protein.
Dự
1962
đoán và –
tách
chiết
1970
W. Arber Dự đoán sự tồn tại của enzyme giới Cho
H. Smith
hạn.
phép
thực
hiện các thao tác
Tách chiết và mô tả enzyme giới trên DNA, từ đó
hạn.
cho
phép
phát
enzyme
triển các kĩ thuật
giới
là các công cụ
8
hạn
sinh học phân tử
cơ bản.
Công
1972
P. Berg
Tạo ra phân tử DNA tái tổ hợp đầu Thúc đẩy sự ra đời
nghệ
–
A.C.Y.
tiên.
của công nghệ di
DNA tái 1973
Chang và Tạo ra plasmid tái tổ hợp, ứng dụng truyền.
tổ hợp
H.W.
trên E.coli.
Boyer
Kĩ thuật 1977
F. Sanger Kĩ thuật giải trình tự DNA đầu tiên. Giúp
xác
định
giải
trình tự nucleotide
trình tự
trên DNA, cung
DNA
cấp công cụ cho
nghiên cứu thông
tin di truyền, cấu
trúc gene, hiểu rõ
hệ gene, nghiên
cứu và chẩn đoán
bệnh tật di truyền,
y học cá nhân,...
Kĩ thuật 1985
K.B.
Kĩ thuật PCR cho phép khuếch đại Ứng dụng nhân
9
PCR
Mullis
số bản sao DNA trong ống nghiệm bản đặc hiệu đoạn
dựa trên trình tự DNA khuôn.
DNA, y học, pháp
y, khoa học hình
sự.
Giải mã Bắt
Hội đồng Hệ gene người hoàn chỉnh.
Ý
trình tự đầu
hệ
gene https://www.cbc.ca/radio/quirks/
trọng trong lĩnh
hệ gene năm
người
apr-2-new-human-genome-lion-
vực di truyền học
1990,
cuddle-chemical-pluto-s-ice-
người, mở ra khả
kết
volcanoes-and-more-1.6404243/
năng
thúc
scientists-sequence-complete-gap-
trong y học chính
năm
free-human-genome-for-the-first-
xác, nghiên cứu
2003,
time-1.6405476
bệnh tật (ung thư,
người
nghĩa
ứng
quan
dụng
hoàn
lão hóa,...), y học
chỉnh
cá nhân.
năm
2022
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thành tựu về ứng dụng của sinh học phân tử
a. Mục tiêu: Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân
tử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục III
SCĐ tr.8 - 11 về Một số thành tựu về ứng dụng của sinh học phân tử trong y học,
dược học; nông, lâm nghiệp; công nghiệp; bảo vệ môi trường và lĩnh vực năng lượng.
c. Sản phẩm học tập: Một số thành tựu về ứng dụng của sinh học phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
10
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Xem đủ bộ tại: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/sinh-12/
11
 









Các ý kiến mới nhất