Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chuyên đề Sinh 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mai
Ngày gửi: 15h:40' 14-04-2025
Dung lượng: 973.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Chuyên đề Sinh học 12 Cánh diều
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: SINH HỌC PHÂN TỬ
BÀI 1: THÀNH TỰU VÀ NGUYÊN TẮC ỨNG DỤNG
CỦA SINH HỌC PHÂN TỬ
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:


Nêu được khái niệm sinh học phân tử.



Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết và ứng dụng của sinh học
phân tử.



Phân tích được các nguyên tắc ứng dụng sinh học phân tử trong thực tiễn.

2. Năng lực
Năng lực chung:


Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Xác
định được nhiệm vụ học tập khi tìm hiểu sinh học phân tử 



Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận
trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.



Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện kế hoạch tìm hiểu ứng dụng
kĩ thuật sinh học phân tử trong tương lai.

Năng lực sinh học: 


Năng lực nhận thức sinh học: 
o

Nêu được khái niệm sinh học phân tử.

o

Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết và ứng dụng của
sinh học phân tử.

1

o

Phân tích được các nguyên tắc ứng dụng sinh học phân tử trong thực
tiễn.



Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Tìm hiểu và sưu tầm thông tin, hình ảnh trên
internet, sách, báo,... về thành tựu của sinh học phân tử ở Việt Nam trong các
lĩnh vực và chứng minh nguyên tắc dựa trên các kĩ thuật sinh học phân tử để
tạo ra các sản phẩm ứng dụng vào thực tiễn.



Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về thành tựu
và nguyên tắc ứng dụng của sinh học phân tử để giải thích một số kiến thức mở
rộng hoặc các vấn đề trong thực tiễn.

3. Phẩm chất


Trách nhiệm: Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp trong
tương lai.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên


Tranh phóng to các hình 1.1, 1.2, 1.4 sách Chuyên đề học tập (SCĐ) Sinh học
12



SCĐ, SGV Sinh học 12 Cánh Diều.



Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh


SCĐ Sinh học 12 - Cánh Diều.



Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.



Bảng trắng, bút lông.



Thiết bị (máy tính, điện thoại,...) có kết nối mạng internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú tìm hiểu, khám phá nội dung bài học mới.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, thu hút HS vào chủ đề bài học; HS vận dụng hiểu biết về
thực tiễn và thực hiện nhiệm vụ được giao.

2

c. Sản phẩm học tập: 
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận cặp đôi
vấn đề được nêu ở hoạt động Khởi động SCĐ trang 6:
          Tại sao có thể xác định tội phạm khi thu được mẫu máu tại hiện trường vụ
án? Kể tên một số kĩ thuật sinh học phân tử được ứng dụng trong thực tiễn.

 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời: Mẫu máu thu được tại hiện trường vụ án có thể
chứa DNA, thông qua các kĩ thuật sinh học phân tử có thể xác định danh tính tội
phạm. 
+ Một số kĩ thuật sinh học phân tử được ứng dụng trong thực tiễn: PCR, Realtime
PCR, liệu pháp gene,...
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: - Bài 1. Thành tựu và nguyên tắc ứng dụng của sinh
học phân tử

3

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh học phân tử
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm sinh học phân tử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I
SCĐ trang 6 và tìm hiểu về Khái niệm sinh học phân tử.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm sinh học phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I.

KHÁI

NIỆM

SINH

HỌC

- Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt HS PHÂN TỬ
hình thành khái niệm sinh học phân tử.

- Khái niệm: Sinh học phân tử là

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 SCĐ lĩnh vực khoa học nghiên cứu về cấu
tr.6: Đối tượng nghiên cứu của sinh học phân trúc, chức năng và sự tương tác giữa
tử là gì?

các đại phân tử sinh học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Đối tượng nghiên cứu: 

- HS nghiên cứu mục I SCĐ tr.6 và thực hiện + Nucleic acid và protein; 
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

+ Các quá trình, cơ chế liên quan

- GV quan sát, định hướng HS (nếu cần thiết). trong tế bào sống; 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Các kĩ thuật thao tác trên các đại
luận

phân tử này để nghiên cứu và ứng

- HS xung phong trả lời câu hỏi.

dụng vào thực tiễn.

- HS khác theo dõi, nhận xét, góp ý.

 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
- GV kết luận: Sinh học phân tử là lĩnh vực

4

khoa học nghiên cứu về cấu trúc, chức năng
và sự tương tác giữa các đại phân tử sinh
học, chủ yếu là nucleic acid và protein.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân
tử
a. Mục tiêu: Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân
tử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục II
SCĐ tr.6 - 8 về Một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân tử.
c. Sản phẩm học tập: Một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. MỘT SỐ THÀNH

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 – 6 TỰU HIỆN ĐẠI VỀ LÍ
HS. 

THUYẾT

CỦA

SINH

- GV yêu cầu HS các nhóm nghiên cứu nội dung mục II HỌC PHÂN TỬ
SCĐ tr.6 - 8, hoàn thành bảng sau:
Bảng 1.1. Một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của
sinh học phân tử
Thành

Thời

Tác

Nội

Ý

tựu

gian

giả

dung

nghĩa











- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu cá nhân HS trả lời
các câu hỏi sau:

Bảng 1.1. Một số thành
tựu hiện đại về lí thuyết 
của sinh học phân tử
(Đính

kèm

dưới

hoạt

động)
 

1. Kĩ thuật PCR có ứng dụng như thế nào trong đời
sống?

5

2. Lấy ví dụ ứng dụng của kĩ thuật PCR trong thực tiễn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu nội dung mục II SCĐ tr.6 - 8 và thực
hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, định hướng HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ.
- GV kết luận: Một số thành tựu lí thuyết nổi bật về
sinh học phân tử: Mô hình cấu trúc xoắn kép của phân
tử DNA, thuyết trung tâm của sinh học phân tử, mã di
truyền, cơ chế điều hòa phiên mã của gene, dự đoán và
tách chiết enzyme giới hạn, công nghệ DNA tái tổ hợp,
kĩ thuật giải trình tự DNA, kĩ thuật PCR, giải mã trình
tự hệ gene người.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố:
1. Một số ứng dụng của kĩ thuật PCR trong đời sống:
+ Nhân bản đặc hiệu đoạn DNA: nhân dòng gene, chuẩn bị nguyên liệu cho các kĩ
thuật sinh học phân tử.
+ Y học: xét nghiệm PCR chẩn đoán tác nhân gây bệnh, chẩn đoán đột biến di
truyền, chuẩn bị gene lành cho liệu pháp gene.
+ Pháp y, khoa học hình sự: xác định danh tính nạn nhân, nghi can, xác định quan hệ

6

huyết thống.
2. Trong xét nghiệm di truyền xác định huyết thống, sử dụng kĩ thuật PCR để nhân
lên nhiều bản sao của gene từ mẫu sinh học của cha (mẹ) và con, tạo nguyên liệu giải
trình tự gene.
Bảng 1.1. Một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân tử
Thành Thời
tựu

gian



1953

hình

Tác giả

Nội dung

Ý nghĩa

Watson và Phân tử DNA có cấu trúc hai mạch Giúp
Crick

giải

polynucleotide ngược chiều, song phương

thích
thức

cấu trúc

song, xoắn kép, đơn phân là các thông tin di truyền

xoắn

nucleotide.

được lưu giữ và

kép của

truyền qua các thế

phân tử

hệ.

DNA

Thuyết

1958

Crick

Mô tả các nguyên lí cơ bản của quá Thúc đẩy các hiểu

trung

trình lưu trữ và truyền thông tin di biết về cơ chế sinh

tâm của

truyền từ DNA tới protein qua trung học phân tử và các

sinh

gian RNA.

học

ứng dụng trong
thực tiễn.

phân tử
Cơ chế 1961

F.

điều



hòa

Monod

phiên

Jacob Cơ chế điều hòa quá trình phiên mã Giúp hiểu rõ cơ
J. ở operon lac của vi khuẩn E.coli.

chế kiểm soát và
điều hòa sự truyền
thông tin di truyền

7

mã của

từ

DNA

đến

gene

mRNA, ứng dụng
trong nghiên cứu
về

các

nguyên

nhân gây bệnh và
các can thiệp y
khoa, liệu pháp
gene.



di 1961

truyền

M.W.

Bộ mã di truyền gồm 64 mã bộ ba Giúp

giải

thích

Nirenberg (codon).

thông tin di truyền



được truyền như

J.H.

Matthaei

thế nào từ DNA
tới protein.

Dự

1962

đoán và –
tách
chiết

1970

W. Arber  Dự đoán sự tồn tại của enzyme giới Cho
H. Smith

hạn.

phép

thực

hiện các thao tác

Tách chiết và mô tả enzyme giới trên DNA, từ đó
hạn.

cho

phép

phát

enzyme

triển các kĩ thuật

giới

là các công cụ

8

hạn

sinh học phân tử
cơ bản.

Công

1972

P. Berg

Tạo ra phân tử DNA tái tổ hợp đầu Thúc đẩy sự ra đời

nghệ



A.C.Y.

tiên.

của công nghệ di

DNA tái 1973

Chang và Tạo ra plasmid tái tổ hợp, ứng dụng truyền.

tổ hợp

H.W.

trên E.coli.

Boyer

Kĩ thuật 1977

F. Sanger Kĩ thuật giải trình tự DNA đầu tiên. Giúp

xác

định

giải

trình tự nucleotide

trình tự

trên DNA, cung

DNA

cấp công cụ cho
 

nghiên cứu thông
tin di truyền, cấu
trúc gene, hiểu rõ
hệ gene, nghiên
cứu và chẩn đoán
bệnh tật di truyền,
y học cá nhân,...

Kĩ thuật 1985

K.B.

Kĩ thuật PCR cho phép khuếch đại Ứng dụng nhân

9

PCR

Mullis

số bản sao DNA trong ống nghiệm bản đặc hiệu đoạn
dựa trên trình tự DNA khuôn.

DNA, y học, pháp
y, khoa học hình
sự.

Giải mã Bắt

Hội đồng Hệ gene người hoàn chỉnh.

Ý

trình tự đầu

hệ

gene https://www.cbc.ca/radio/quirks/

trọng trong lĩnh

hệ gene năm

người

apr-2-new-human-genome-lion-

vực di truyền học

1990,

cuddle-chemical-pluto-s-ice-

người, mở ra khả

kết

volcanoes-and-more-1.6404243/

năng

thúc

scientists-sequence-complete-gap-

trong y học chính

năm

free-human-genome-for-the-first-

xác, nghiên cứu

2003,

time-1.6405476 

bệnh tật (ung thư,

người

nghĩa

ứng

quan

dụng

hoàn

lão hóa,...), y học

chỉnh

cá nhân.

năm
2022
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thành tựu về ứng dụng của sinh học phân tử
a. Mục tiêu: Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học phân
tử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục III
SCĐ tr.8 - 11 về Một số thành tựu về ứng dụng của sinh học phân tử trong y học,
dược học; nông, lâm nghiệp; công nghiệp; bảo vệ môi trường và lĩnh vực năng lượng.
c. Sản phẩm học tập: Một số thành tựu về ứng dụng của sinh học phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:

10

Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn

Xem đủ bộ tại: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/sinh-12/

11
 
Gửi ý kiến