Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Chương III. Phương pháp tọa độ trong không gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:52' 29-12-2015
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1882
Số lượt thích: 1 người (Minh Anh)
CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
I. KIẾN THỨC CĂN BẢN
1. Tọa độ của véc tơ và tọa độ của điểm
Véc tơ 
Điểm 
Véc tơ 
Điểm ; thì
 và 
Tọa độ trung điểm I của AB: 
Tọa độ trọng tâm G của tâm giác ABC:

2. Các phép toán
Cho thì
; 
 cùng phương với 
3. Tích vô hướng và tích có hướng của hai véc tơ
Trong không gian Oxyz cho 
3.1.Tích vô hướng của hai véc tơ
Định nghĩa: Tích vô hướng của hai véc tơ là một số: 
Biểu thức tọa độ: ; 
Độ dài véc tơ: 
Góc giữa hai véc tơ: 
3.2.Tích có hướng của hai véc tơ
Định nghĩa: Tích có hướng của hai véc tơ là một véc tơ và được tính như sau

Tính chất:

 cùng phương với 

Ứng dụng của tích có hướng:
 đồng phẳng  (ba véc tơ có giá song song hoặc nằm trên một mặt phẳng).
 không đồng phẳng .
Bốn điểm A, B, C, D đồng phẳng  (bốn điểm nằm trên một mặt phẳng).
Bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng (bốn đỉnh của một tứ diện).
Diện tích hình bình hành: 
Diện tích tam giác: ; 
Thể tích khối hộp: 
Thể tích tứ diện: 
4. Phương trình mặt cầu
Dạng 1:  (1) , mặt cầu tâm I(a; b; c) và bán kính R.
Dạng 2:  (2) , với điều kiện là
phương trình mặt cầu có tâm I(A; B; C) và bán kính .
5. Phương trình mặt phẳng
Véc tơ  vuông góc với mặt phẳng  được gọi là VTPT của mặt phẳng .
Véc tơ  có giá song song hoặc nằm trên mặt phẳng  được gọi là VTCP của mặt phẳng .
Nếu  là hai véc tơ không cùng phương có giá song song hoặc nằm trên mặt phẳng thì  là một VTPT của mặt phẳng .
Nếu ba điểm A, B, C không thẳng hàng thì  là một VTPT của mặt phẳng (ABC).
Mặt phẳng  đi qua điểm và có VTPT  có phương trình
 .
Phương trình dạng  được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng với VTPT .
6. Phương trình đường thẳng
Véc tơ  có giá song song hoặc trùng với đường thẳng  được gọi là VTCP của đường thẳng .
Đường thẳng  đi qua điểm  và có VTCP , khi đó
+ Phương trình tham số là: , t gọi là tham số.
+ Phương trình chính tắc là: .

Nếu hai mặt phẳng và  giao nhau thì
hệ phương trình:  được gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng  trong không gian.
7. Khoảng cách
7.1. Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng
Cho điểm  và mp thì:

7.2. Khoảng cách từ đường thẳng đến mặt phẳng song song
Cho đường thẳng :,  là một điểm thuộc 

7.3. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Cho hai mặt phẳng song song  và , khi đó

trong đó  là một điểm 
7.4. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Khoảng cách từ điểm  đến đường thẳng
; được tính bởi CT:

7.5. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Nếu đường thẳng  đi qua điểm và có 
Đường thẳng  đi qua điểm  và có  thì

Lưu ý: Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song bằng khoảng cách từ một điểm nằm trênđường thẳng này đến đường thẳng còn lại, nghĩa là
 , .
8. Vị trí tương đối
8.1. Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng
Cho  và  khi đó
+ 
+ 
+ và  cắt nhau 
+ và vuông góc vớ nhau 
8.2. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng 

Xét hệ phương trình , khi đó
+ , hay hệ phương trình (I) có vô số nghiệm.
+ , hay và hệ (I) vô nghiệm.
+  và  cắt nhau và hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất .
+  và  chéo nhau và hệ phương
 
Gửi ý kiến