Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chuyên đề ôn luyện vào 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thùy Dưong
Ngày gửi: 16h:49' 13-04-2022
Dung lượng: 271.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Period 1: Verb tense

The present simple tense( Thì hiện tại đơn )
Ví dụ ( examples)
Công thức ( form)
Passive
(Bị động)

To be: ( is, am, are)
- Khẳng định :
Ex1: She is a good student.
- Phủ định :
Ex2: She is not a good student.
2. Động từ: (V)
- Khẳng định :
Ex1: He often goes to class late.
Ex2: I watch T.V every night.
- Phủ định :
Ex1: He doesn’t often go to class late.
Ex2: I don’t watch T.V every night.
Công thức:









TND: always, often, usually, sometimes, now and then, seldom, rarely, never, today, present day, every ...
S+ am/is/ are+ PII +(by+ O)

Eg: Lan always eat an apple every day.


=> An apple is always eaten by Lan every day.

Note:
Diễn tả một hiện tượng tự nhiên, một chân lí, một sự thật hiển nhiên.
Ex1: The Earth goes round the sun . The sun rises in the east.
Ex2: Water boils at 1000 C
Ex3: Two and two are four.
Ex5: Nothing is more precious than independence and freedom
*Note: Nếu câu chủ động có trạng từ (always, usually,..) thì chuyển sang bị động vẫn kèm theo trạng từ (sau tobe).


The Present Continuous (Thì hiện tại tiếp diễn)
Ví dụ ( examples)
Công thức ( form)
Passive (Bị động

- Diễn tả một hành động đang tiếp diễn ở thời điểm nói ( ở hiện tại)
Ex1: We are studying English now .
- Diễn tả trong câu mệnh lệnh.
Ex2: Be quiet! The baby is sleeping.
Công thức:





TND:
- now , right now = at once , at ( the , this , present ) time, at the moment, at present.
- Look ! , Listen ! , Be careful!...
S+ am/is/are+ being+ PII +(by O)

Eg: I am watering the flowers in the garden now.
=> The flowers are being watered in the garden now.
*Note:
-Không dùng "By + tân ngữ" nếu chủ ngữ trong câu chủ động có tính mơ hồ, chung chung (people, something, someone, they, he, she).
-Riêng các đại từ: I, you, he... thì tùy theo câu, nếu thấy không cần thiết thì có thể bỏ.


III. The simple future: (Thì tương lai đơn )
Ví dụ ( examples)
Công thức ( form)
Passive (Bị động)

Tương lai xa:
- Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
Ex1: It will rain tomorrow.
Tương lai gần:
-Diễn tả hành động xảy ra trong tương lai gần, có dự định trước
Ex2: They are going to repaint the school.
Công thức:





TND:
- someday, tomorrow
- next week, next month….. , soon
S+ will +be + PII +(by +0)

Eg: She won’t visit the zoo tomorrow.
=>The zoo won’t be visited tomorrow.

Note:
- Sau when , while , before , after , until, by the time, as , as soon as, ……. không dùng thìtương laimà chỉ dùng thì hiện tại đơn hoặc HTHT .
Ex1 :She phones her parents when she will come here next week.
=> SAI
Ex 2:She will phone her parents when she comes here next week
=> ĐÚNG



IV. Modal verb (động từ khuyết thiếu)
AUXILIARY
USES
PRESENT / FUTURE
PAST

1. Could/ May/ Might + perfect:có thể là
Dùng để chỉ một tiên đoán trong quá khứ nhưng không có cơ sở. Những động từ khiếm khuyết này đều mang nghĩa hiện tại.
Eg: - It may have rained last night, but I am not sure.
- The cause of death could have been bacteria.
- John might have gone to the movies yesterday.


MAY
-Diễn tả một yêu cầu lịch sự.
- Dự đoán 50%
- Dùng trong câu cảm thán, hay để diễn tả một lời cầu chúc.
- Dùng trong mệnh đề theo sau các động từ hope (hy vọng) và trust (tin tưởng).
- May I borrow your pen?
- You may leave the room.
- Where is John?
He may be at the library.

- May all
 
Gửi ý kiến