chuyên đề ôn học sinh giỏi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:14' 19-03-2026
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:14' 19-03-2026
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề 1.7.
BÀI TIẾT VÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
LÝ THUYẾT
I. BÀI TIẾT
1. Khái niệm và vai trò của bài tiết
+ Bài tiết là quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hoá mà cơ thể
không sử dụng, các chất độc hại và các chất dư thừa.
+ Các chất bài tiết như: CO2 thải ra từ phổi; nước tiểu thải ra từ thận; mồ hôi thải qua da; biliburin
thải ra từ hệ tiêu hóa;…
Nhờ có bài tiết, các chất sinh ra từ quá trình chuyển hoá, các chất độc hại, các chất dư thừa bị đào
thải ra khỏi cơ thể.
Nếu các chất này tích tụ lại trong cơ thể sẽ gây mất cân bằng nội môi, gây tổn thương tế bào, cơ
quan, dẫn đến bệnh tật hoặc tử vong.
2. Thận và vai trò của thận
2.1. Thận và vai trò của thận:
- Ở người, 2 quả thận thuộc hệ tiết niệu làm chức năng lọc máu tạo nước tiểu.
- Mỗi thận được cấu tạo bởi khoảng 1 triệu nephron.
- Mỗi nephron được cấu tạo từ cầu thận và ống thận (Ống lượn gần, quai Henle và ống lượn xa).
- Mỗi ống góp thu nhận nước tiểu từ một số nephron, hấp thụ bớt nước và chuyển nước tiểu chính
thức vào bể thận, sau đó qua niệu quản vào bàng quang trước khi thải ra ngoài
2.2. Quá trình hình thành và bài tiết nước tiểu gồm bốn giai đoạn:
Giai đoạn 1 Lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu (dịch lọc).
Huyết áp đẩy nước và các chất hoà tan từ máu qua lỗ lọc vào lòng nang
Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận.
Giai đoạn 2 Tái hấp thu các chất cần thiết cho cơ thể.
Nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết như Na+, HCO-,... trong dịch lọc
được các tế bào ống thân hấp thụ trả về máu.
Giai đoạn 3 Tiết các ion thừa, chất độc hại vào dịch lọc hình thành nước tiểu chính thức.
Chất độc, một số ion dư thừa H+, K+,... được các tế bào thành ống thận tiết vào
dịch lọc.
Giai đoạn 4 Nước tiểu theo ống dẫn nước tiểu xuống bàng quang để thải ra ngoài.
Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bễ thận, qua niệu quản
vào lưu trữ ở bàng quang trước khi được thải ra ngoài.
2.3. Nếu thận tổn thương, không hoạt động:
Thận đào thải đến 90% các sản phẩm bài tiết hòa tan trong máu, dó đó nếu thận không hoạt động sẽ
khiến thể tích và thành phần của dịch ngoại bào mất đi sự ổn định. Mất chức năng thận rất nghiêm
trọng và có khả năng gây tử vong.
Biến chứng có thể xảy ra bao gồm: Giữ nước, có thể dẫn đến phù ở tay và chân, tăng huyết áp, phù
phổi cấp, tăng kali máu, có thể đe dọa tính mạng
II. CÂN BẰNG NỘI MÔI
1. Khái niệm nội môi và cân bằng nội môỉ
* Nội môi là là môi trường bên trong cơ thể được tạo bởi máu, bạch huyết và dịch mô.
* Cân bằng nội môi là là trạng thái trong đó các điều kiện lí, hoá của môi trường trong cơ thể duy
trì ổn định đảm bảo cho các tế bào, cơ quan hoạt động bình thường.
Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng động nghĩa là các chỉ số của môi trường trong cơ thể có
xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một khoảng giá trị xác định. Do ảnh hưởng từ sự thay
đổi liên tục của các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể.
Ví dụ: Nồng độ glucose trong máu người luôn dao động trong khoảng 3,9 - 6,4 mmol/L
- Sự ổn định về các điều kiện lí hoá của môi trường trong đảm bảo cho các tế bào, cơ quan trong cơ
thể hoạt động bình thường.→đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
- Khi điều kiện lí hoá của môi trường bị biến động →không duy trì được sự ổn định →rối loạn hoạt
động của các tế bào hoặc các cơ quan → bệnh lí hoặc tử vong.
Để duy trì được sự ổn định của cơ thể cần các cơ chế duy trì cân bằng nội môi
2. Cơ chế điều hoà cân bằng nội môi
Hoạt động cân bằng nội môi có sự tham gia của các bộ phận:
Bộ phận
Cơ quan
Vai trò
Tiếp nhận Thụ thể, cơ quan
kích thích thụ cảm
- Tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong, ngoài)
Điều
khiển
- Tiếp nhận xung thần kinh từ bộ phận kích thích truyền tới
Trung ương thần
kinh hoặc tuyến
nội tiết
- Hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển
- Xử lí thông tin
- Gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon đến cơ quan hoạt động và
điều khiển hoạt động của bộ phận thực hiện
Thực
hiện
Thận, gan, phổi,
tim, mạch máu
- Nhận tín hiệu thần kinh từ cơ quan điều khiển và tăng hoặc giảm hoạt
động và biến đổi các điều kiện lí hóa của môi trường và đưa môi trường
trở về trạng thái cân bằng, ổn định.
- Tác động ngược lại bộ phận tiếp nhận kích thích (liên hệ ngược)
3. Điều hoà cân bằng nội môi
3.1. Điều hoà áp suất thẩm thấu
Vai trò của thận trong việc duy trì áp suất thẩm thấu của máu thông qua điều hòa hàm lượng nước
Khi cơ thể mất nước: Khi cơ thể mất nước → áp suất thẩm thấu tăng → kích thích trung khu điều
hòa trao đổi nước → gây cảm giác khát
Khi lượng nước tăng/do uống nhiều nước: Hàm lượng nước trong cơ thể tăng → áp suất thẩm
thấu trong máu cân bằng
Vai trò của thận trong điều hòa: Thận tham có khả năng tái hấp thụ hoặc thải bớt nước và các
chất hoà tan trong máu.
- Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng do ăn mặn, đổ nhiều mồ hôi… → thận tăng cường tái hấp
thu nước, đồng thời động vật có cảm giác khát nước → uống nước → giúp cân bằng áp suất thẩm
thấu.
- Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm → thận tăng thải nước → duy trì áp suất thẩm thấu.
3.2. Điều hoà hàm lượng đường
- Hàm lượng đường glucose trong máu khoảng 3,9 - 6,4 mmol/L; hàm lượng này được duy trì ổn
định chủ yếu nhờ hoạt động của gan
- Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao → tuyến tụy tiết ra insulin → gan chuyển
glucose thành glicogen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucose → nồng độ
glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.
- Khi đói, do các tế bào sử dụng nhiều glucose → nồng độ glucose trong máu giảm → tuyết tụy tiết
ra glucagon → gan chuyển glicogen thành glucose đưa vào máu → nồng độ glucose trong máu tăng
lên và duy trì ổn định
- Gan điều hòa nồng độ nhiều chất trong huyết tương như: protein, các chất tan và glucose trong
máu.
3.3. Điều hoà pH nội môi
* Điều hòa pH nội môi:
+ pH người
7,35 - 7,45
+ pH máu được quyết định
nổng độ H+ và OH-
+ Hệ đệm nào điều hòa pH
máu
Hệ đệm bicarbonate (H2CO3/NaHCO3),
+ Nếu pH máu thay đổi
Có thể gây ra những biến đổi lớn hoặc rối loạn hoạt động của tê' bào, co
quan, thậm chí gây tử vong
hệ đệm phosphate (Na2HPO4/NaH2PO4) và hệ đệm proteinate.
Chức năng của thận trong cân bằng nội môi:
Thận điều hòa áp suất thẩm thấu của máu nhờ vào điều hòa lượng nước và nồng độ các chất hòa
tan trong máu.
- Khi áp suất thẩm thấu của máu tăng cao (ăn mặn, mất nhiều mồ hôi,…) thận tăng cường tái hấp
thụ nước để trả về máu.
- Khi áp suất thẩm thấu của máu giảm (uống dư thừa nước) thận tăng thải nước.
- Thận thải các chất độc đối với cơ thể (ure, creatin,…).
***
Cơ quan
Vai trò trong điều hòa CBNM
Cơ chế
THẬN
- Thận điều hoà cân bằng muối và
nước, qua đó duy trì áp suất thẩm
thấu của dịch cơ thể.
- Điều hoà lượng nước: Phụ thuộc vào áp suất thẩm
thấu và huyết áp:
+Khi áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp giảm do
- Thận còn có vai trò duy trì ổn
lượng nước trong cơ thể giảm → kích thích trung
định pH máu qua điều chỉnh tiết H+ khu điều hoà trao đổi nước ở vùng dưới đồi →
vào dịch lọc và tái hấp thụ HCO- từ Gây khát → uống nhiều nước. Đồng thời kích
dịch lọc trả về máu.
thích thuỳ sau tuyến yên → hoocmôn ADH → co
các động mạch thận → giảm lượng nước tiểu.
+ Khi lượng nước trong cơ thể tăng, áp suất thẩm
thấu giảm, huyết áp tăng → tăng bài tiết nước tiểu
để cân bằng nước.
GAN
Gan điều hoà nồng độ của nhiều
chất hoà tan như protein, glucose,...
trong huyết tương, qua đó duy trì
cân bằng nội môi
- Điều hoà Glucose huyết (đường huyết):
+ Sau bữa ăn, nồng độ glucose trong máu tăng lên
→ tuyến tuỵ tiết hoocmôn insulin → gan chuyển
glucose thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
Glucose dư thừa tích luỹ dự trữ trong các mô mỡ
→ nồng độ glucôzơ trong máu ổn định.
+ Ở xa bữa ăn và sự hoạt động của các cơ quan làm
cho glucose trong máu giảm → tuyến tuỵ tiết
hoocmôn glucagon → gan chuyển glycogen thành
glucose → nồng độ glucose trong máu ổn định.
- Điều hoà prôtêin trong huyết tương: fibrinôgen,
glôbulin, anbumin được sản suất và phân huỷ ở gan,
nhờ đó gan có thể điều hoà nồng độ của chúng. Nếu
rối loạn chức năng của gan, prôtêin huyết tương
giảm, áp suất thẩm thấu giảm, nước bị ứ lại trong
các mô gây phù nề.
PHỔI
Phổ thải C02 từ máu vào môi
trường, qua đó duy trì pH máu
Nhờ hệ đệm bicacbonat: NaHCO3/H2CO3
(HCO3-/CO2):
BÀI TẬP
A. TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN
Câu 1.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện sự cân bằng nội môi?
(1) Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận tăng cường tái hấp thu nước, tăng uống nước
(2) Ở người, pH máu được duy trì khoảng 7,35-7,45 nhờ hoạt động của hệ đệm, phổi và thận
(3) Phổi và ruột non đều có diện tích bề mặt rộng
(4) Nồng độ glucose trong máu người được duy trì trong khoảng 3,9-6,4 mmol/L
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 2. Ở người, khi ăn mặn sẽ có cảm giác khát nước nhiều hơn so với bình thường. Có bao nhiêu
giải thích sau đây đúng?
I. Làm tăng áp suất thẩm thấu trong máu.
II. Khi chúng ta ăn mặn, nồng độ ion Natri sẽ tăng lên.
III. Điều này có thể lý giải là theo thuyết thẩm thấu trong tế bào.
IV. Cảm giác khát nước lượng nước trong tế bào quá nhiều (môi trường tế bào là môi trường nhược
trương).
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 3. Bệnh sỏi đường tiết niệu là do nguyên nhân nào?
A. Nồng độ chất khoáng trong nước tiểu tăng cao làm các chất lắng đọng và kết tủa.
B. Nhiễm vi khuẩn.
C. Thận bị tổn thương.
D. Biến chứng của một số bệnh như đái tháo đường, cao huyết áp,...
Câu 4. Trình tự diễn ra để điều hòa cân bằng nội môi khi lượng máu giảm.
1. Áp thụ quan thu nhận thông tin.
2. Thận tiết Renin.
3. Tuyến yên giải phóng ADH.
4. Ống lượn xa và ống góp tái hấp thu Na+ và nước.
5. Angiotensinogen được biến đổi thành Angiotensin.
6. Tuyến thượng thận tiết aldosteron.
7. Huyết áp tăng.
Sắp xếp nào đúng?
A. (1), (3), (2), (6), (5), (4), (7).
B. (1), (3), (2), (6), (5), (7), (4).
C. (1), (3), (2), (5), (6), (4), (7).
D. (1), (3), (2), (6), (4), (5), (7).
Câu 5. Hình minh họa một đơn vị thận được đơn giản hóa và các mạch máu liên quan được đánh số
theo thứ tự từ 1 đến 6.
Các chất sau: glucose, protein, ure có mặt (kí hiệu +) hoặc không có mặt (kí hiệu -) tại các vị trí từ 1
đến 6 trên hình được mô tả bằng các kí hiệu X, Y, Z ở bảng nhưng chưa tương ứng với thứ tự các
chất
Xác định mỗi chất được kí hiệu X, Y, Z sẽ tương ứng với chất nào trong ba chất đã cho
A. Z: protein; Y: glucose; X: Ure
B. Z: glucose; Y: protein; X: Ure
C. Z: protein; Y: ure; X: glucose
D. Z: ure; Y: glucose; X: glucose
Câu 6. Một chất X có khả năng ức chế quá trình tiết ion H+ vào ống thận. Để nghiên cứu ảnh hưởng
của hiện tượng này đến cân bằng nội môi, người ta tiêm chất X cho chuột thí nghiệm.
Bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?
a) Chất X có hoạt tính lợi tiểu
b) Chất X làm tăng nồng độ ion HCO3- trong máu
c) Chất X có thể được sử dụng để khắc phục trường hợp kiềm huyết
d) Chất X có thể được sử dụng để khắc phục trường hợp toan huyết
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 7. Khi người ta buộc thắt tạm thời ống dẫn dịch tụy ở thú thí nghiệm thì hàm lượng đường
trong phân và nước tiểu sẽ thay đổi như thế nào? Biết rằng carbonhydrate và các chất dinh dưỡng
khác trong chế độ ăn vẫn đáp ứng đầy đủ về lượng cho nhu cầu của cơ thể và việc buộc thắt ống
dẫn dịch tụy chưa gây nguy hiểm cho sự sống con vật.
A. Lượng đường trong phân tăng cao trong khi lượng đường trong nước tiểu giảm
B. Lượng đường trong phân tăng cao trong khi lượng đường trong nước tiểu không thay đổi.
C. Lượng đường trong phân giảm đi trong khi lượng đường trong nước tiểu không thay đổi.
D. Lượng đường trong phân giảm đi trong khi lượng đường trong nước tiểu tăng cao.
Câu 8. Một dòng chuột chuyển gen khỏe mạnh bình thường khi cho chúng ăn đều đặn và không
cho vận động. Sau khi cho ăn, nồng độ glucose trong máu tăng nhẹ và sau đó giảm xuống tới mức
cân bằng nội môi. Tuy nhiên nếu những con chuột này được vận động nhanh, nồng độ glucose
trong máu giảm xuống tới mức nguy hiểm. Có bao nhiêu trường hợp dưới đây có thể giải thích cho
hiện tượng này?
TH1: Chuột bị mắc tiểu đường phụ thuộc insulin.
TH2: Chuột bị thiếu thụ thể insulin trên màng tế bào.
TH3: Chuột thiếu thụ thể glucagon trên màng tế bào.
TH4: Chuột không thể tổng hợp glycogen từ glucose.
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 9. Trong một cuộc điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất nước tiểu, một người đã
uống một lít nước. Nước tiểu của người đó được thu thập cách nhau nửa giờ trong bốn giờ sau khi
uống. Vào ngày hôm sau, cùng một người uống một lít dung dịch muối loãng và nước tiểu thu được
như nhau. Dung dịch muối loãng có cùng thế nước với huyết tương.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Đường cong A mô tả lượng ure thải ra ở ngày 1
B. Đường cong B mô tả lượng ure thải ra ở ngày 1 và nửa đầu ngày 2
C. Khi uống dung dịch muối loãng, huyết áp của người đó giảm đi
D. Khi uống nước kích thích giải phóng ADH
Câu 10. Ông Nam là một người khỏe mạnh, biểu đồ dưới đây ghi lại sự biến động hàm lượng
glucose trong máu của ông trong vòng 5 giờ.
Hormone nào của tuyến tụy được giải phóng vào thời điểm B, E?
A. Insulin
B. Glycogen
C. Glucagon
D. Glucose
Câu 11. Một dòng chuột bị biến đổi gen tuy nhiên vẫn có kiểu hình khỏe mạnh miễn là bạn cho
chúng ăn thường xuyên và không cho chúng tập thể dục. Sau khi ăn, mức đường huyết của chúng
tăng nhẹ và sau đó giảm xuống vừa đúng với mức cân bằng nội môi. Tuy nhiên, nếu những con
chuột này phải chạy nhanh hoặc tập thể dục, đường huyết của chúng giảm xuống một cách nguy
hiểm.
Nhận định nào dưới đây là đúng ?
A. Chuột bị tiểu đường phụ thuộc insulin.
B. Chuột thiếu thụ thể insulin trên các tế bào của chúng.
C. Chuột thiếu thụ thể glucagon trên các tế bào của chúng.
D. Chuột không thể tổng hợp glicôgen từ glucose.
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Những phát biểu dưới đây về các phản ứng sinh lí có thể xảy ra với cơ thể người khi ăn mặn
(ăn nhiều muối) liên tục trong thời gian dài.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
(1) Nồng độ hormone ADH trong máu cao hơn bình thường.
(2) Huyết áp cao hơn bình thường.
Đúng
Sai
(3) Nồng độ hormone aldosterone trong máu cao hơn bình thường.
(4) Nồng độ renin trong máu thấp hơn bình thường.
Câu 2. Ở người, khi ăn mặn sẽ có cảm giác khát nước nhiều hơn so với bình thường.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
I. Làm tăng áp suất thẩm thấu trong máu.
II. Khi chúng ta ăn mặn, nồng độ ion Natri sẽ tăng lên.
III. Điều này có thể lý giải là theo thuyết thẩm thấu trong tế bào.
IV. Cảm giác khát nước lượng nước trong tế bào quá nhiều (môi
trường tế bào là môi trường nhược trương).
Câu 3. Vai trò của gan trong việc cân bằng lượng đường huyết. Phát biểu nào sau đây đúng/sai?
Nhận định
Đúng
Sai
I. Hàm lượng đường glucose trong máu khoảng 3,9 - 6,4 mmol/L;
hàm lượng này được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hoạt động của gan.
II. Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao → tuyến tụy
tiết ra insulin → gan chuyển glucose thành glicogen dự trữ, đồng
thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucose → nồng độ
glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.
III. Khi đói, do các tế bào sử dụng nhiều glucose → nồng độ
glucose trong máu giảm → tuyết tụy tiết ra glucagon → gan chuyển
glicogen thành glucose đưa vào máu → nồng độ glucose trong máu
tăng lên và duy trì ổn định
IV. Gan điều hòa nồng độ nhiều chất trong huyết tương như:
protein, các chất tan và glucose trong máu.
Câu 4. Dựa trên mô hình điều hòa áp suất thẩm thấu máu của thận. Mỗi nhận định dưới đây là đúng
hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
I. Thận điều hoà cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất
thẩm thấu của dịch cơ thể
II. Khi cơ thể mất nước → áp suất thẩm thấu tăng → kích thích
trung khu điều hòa trao đổi nước → gây cảm giác khát
III. Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm do ăn nhạt, đổ nhiều mồ
hôi… → thận tăng cường tái hấp thu nước, đồng thời động vật có
cảm giác khát nước → uống nước → giúp cân bằng áp suất thẩm
thấu
IV. Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng → thận tăng thải
nước → duy trì áp suất thẩm thấu.
Câu 5. Dựa trên hình cơ chế điều hoà huyêt áp, thể tích máu. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay
sai?
Nhận định
Đúng
Sai
I. Renin kích thích tạo angiotensin II. Angiotensin II kích thích co
động mạch tới thận, giảm lượng nước tiểu tạo thành.
II. Angiotensin II còn kích thích tuyến thượng thận tiết hormone
aldosterone.
III. Aldosterone kích thích tăng đào thải nước ở ống lượn xa, làm
tăng lượng nước tiểu.
IV. Angiotensin II kích thích dãn động mạch tới thận, tăng lượng
nước tiểu tạo thành.
Câu 6. Dựa trên hình về gan điều hòa glucose trong máu.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
I. Trong sự điều hòa nồng độ glucose trong máu có sự tham gia của
hormone insulin và glucagon do gan tiết ra.
II. Trong sự điều hòa nồng độ glucose trong máu hormone insulin
biển đổi glucose thành glycogen chỉ diễn ra ở gan.
III. Hàm lượng glucose trong máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ
hai loại hormone insulin và glucagon
IV. Xa bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu giảm → tuyến tụy tiết ra
glucagon → gan chuyển glicogen thành glucose → nồng độ
glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.
Đúng
Sai
Câu 7. Sơ đồ về vai trò của gan trong cơ thể sau đây:
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
a) Đây là sơ đồ cân bằng nồng độ glucose trong máu.
b) Tụy là nơi sản sinh insulin.
c) Tụy là nơi sản sinh glucagon.
d) Nếu tụy mà bệnh cơ thể phải cắt đi thì ít nhất sự điều hòa cân
bằng glucose trong máu sẽ bị mất.
Câu 8. Hình mô tả cơ chế giản lược sự bài tiết H+ ở tế bào thành dạ dày qua bơm proton H+-K+ATPase. Bơm proton bị kích thích bởi dây thần kinh phế vị (dây X), gastrin, histamine,
acetylcholine (Ach) và bị ức chế bởi somatostatin, prostaglandins, pH thấp ở dạ dày.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
Một bệnh nhân bị trào ngược thực quản được điều trị bằng thuốc
Prilosec chứa hoạt chất omeprazole có tác dụng ức chế bơm proton
thì pH dịch vị sẽ tăng lên
Nếu bị nôn nhiều, pH máu động mạch sẽ giảm đi
Dịch vị bài tiết trong giai đoạn đầu (giai đoạn miệng) chiếm 30%
dịch vị toàn bữa ăn, kháng thể kháng gastrin có thể ức chế toàn bộ
sự bài tiết acid dịch vị ở giai đoạn đầu
Dịch vị bài tiết trong giai đoạn đầu (giai đoạn miệng) chiếm 30%
dịch vị toàn bữa ăn, phẫu thuật cắt dây thần kinh phế vị có thể ức
chế toàn bộ sự bài tiết acid dịch vị ở giai đoạn đầu
Câu 9. Chất S có tác dụng ức chế đặc hiệu sự bài tiết của các ion H+ ở các tế bào ống thận. Để
nghiên cứu tác dụng này của chất S trong mối liên quan với cân bằng nội môi, chuột thí nghiệm đã
được tiêm chất S với liều có tác dụng. Cho các nhận định về chuột được tiêm với chất S như trên
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
a) Thể tích nước tiểu tăng
b) Nồng độ của ion HCO3- trong máu giảm
c) Nồng độ của ion K+ trong máu giảm
d) Nồng độ của ion H2PO4– trong nước tiểu giảm
Câu 10. Sơ đồ hình 11 dưới đây biểu diễn cấu tạo của một nephron ở người trưởng thành.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
a) Tại các vị trí 3; 4 giá trị áp suất thẩm thấu trung bình của dịch lọc
Đúng
Sai
là ưu trương hơn so với giá trị áp suất thẩm thấu trung bình của máu
trong cơ thể
b) Các cấu trúc 1; 2 tham gia vào điều hòa pH máu
c) Tại các vị trí 1; 3, Na+ được tái hấp thu từ dịch lọc
d) Mũi tên màu trắng thể hiện chiều dòng máu ở quản cầu thận; tốc
độ lọc ở quản cầu thận sẽ tăng khi đường kính mạch máu bị co lại ở
điểm X
Câu 11. Tốc độ lọc cầu thận (GFR) được quyết định bởi áp lực máu trong cầu thận, nhưng nó
không trực tiếp phản ánh áp lực máu trong toàn hệ mạch. Thay vào đó, sự ổn định của tốc độ lọc
cầu thận được duy trì do co hoặc giãn động mạch đến (đưa máu đến cầu thận) và động mạch đi (đưa
máu ra khỏi cầu thận) và do cơ chế tự điều hòa. Một vài loại thuốc can thiệp vào cơ chế này gây
nên tác dung phụ. Những thuốc này gồm các thuốc chống dị ứng không có bản chất steroid
(NSAID), chúng làm giảm khả năng giãn của động mạch đến, cũng như các chất ức chế enzyme
chuyển hóa angiotensin (ACEI) gây ức chế tổng hợp Angiotensin II. Do vậy, những thuốc này còn
làm giảm khả năng co của các động mạch đi.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
a. Sử dụng thuốc NSAID làm giảm dòng máu đến cầu thận.
b. Sử dụng thuốc ACEI làm giảm áp lực máu ở cầu thận.
c. Ảnh hưởng của NSAID và ACEI đối với GFR có thể bù trừ lẫn
nhau khi sử dụng cả hai loại thuốc.
d. Tăng mãn tính quá mức aldosterone có thể được điều trị bằng
ACEI.
C. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Hình cho thấy sự thay đổi về nồng độ phosphate khi dịch lọc đi qua vùng a và vùng b phụ
thuộc vào sự tăng nồng độ ion phosphate trong huyết tương.
Một người bị bệnh thở nhanh do thay đổi pH máu. Hãy cho biết mức độ thải ion HPO42- qua vị trí b
của người này khác biệt như thế nào so với người khỏe mạnh?
(1) Tăng
(2) Giảm
(3) Không có sự khác biệt
Câu 2. Hình mô tả cơ chế giản lược sự bài tiết H+ ở tế bào thành dạ dày qua bơm proton H+-K+ATPase. Bơm proton bị kích thích bởi dây thần kinh phế vị (dây X), gastrin, histamine,
acetylcholine (Ach) và bị ức chế bởi somatostatin, prostaglandins, pH thấp ở dạ dày.
Nếu một người bị viêm loét dạ dày do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori thì phương án nào trong
bảng sau có thể điều trị hiệu quả với nhiều nguyên nhân khác nhau? Giải thích.
Phương
án
Kháng
sinh
Ức chế thụ thể Ức chế bơm
H2
proton
1
Không
Có
Có
2
Có
Có
Không
3
Có
Có
Có
Câu 3. Hình thể hiện sự thay đổi tỉ lệ nồng độ giữa dịch lọc/huyết tương của 5 chất gồm K+, Na+,
HCO3-, amino acid, creatinine ở các đoạn khác nhau trong ống thận của người khỏe mạnh bình
thường. Chất nào tương ứng với K+?
Câu 4. Hình cho thấy nồng độ glucose trong máu sau khi tiêm các hormone I, II, III riêng rẽ hoặc
kết hợp. Cho một số hormone dưới đây:
Insulin
ADH
Adrenanlin
Renin
Glucagon
Angiotensinogen
Cortisol
Calciton n
Trong số các hormone đã cho ở trên, có bao nhiêu hormone phù hợp với kết quả thu được trên đồ
thị ?
Câu 5. Hình dưới là sơ đồ của nephron từ thận của ba động vật có vú khác nhau, X, Y và Z. Giả sử
có 3 loài: Hải ly, chuột nhà, chuột sống ở xa mạc; sơ đồ nào tương ứng với Hải Ly?
Câu 6. Dưới đây là một số loại thuốc tác động đến hoạt động bài tiết được sử dụng phổ biến trong
điều trị y tế:
(1) Thuốc furosemide ức chế protein đồng vận chuyển Na+/K+/Cl̶ ở nhánh lên của quai Henle
(2) Thuốc bendroflumethiazide ức chế protein đồng vận chuyển Na+/Cl̶ ở đầu ống lượn xa
(3) Thuốc amiloride phong bế kênh vận chuyển Na+ ở tế bào biểu mô ống lượn xa và ống góp
(4) Thuốc spironolactone ức chế hormone corticoit khoáng
Có bao nhiêu loại thuốc trên làm tăng thể tích nước tiểu?
Câu 7. Một bệnh nhân có biểu hiện mệt mỏi và bị phù nhẹ, đặc biệt ở mặt, tăng glucose huyết. Tuy
nhiên, kết quả kiểm tra sự dung nạp glucose qua đường uống cho thấy việc giảm glucose huyết sau
khi uống glucose vẫn diễn ra bình thường. Bác sĩ tiếp tục kiểm tra hàm lượng T4 và T3 trong máu thì
thấy không có bất thường nhưng hàm lượng ACTH thì rất thấp, hàm lượng axit béo tự do cao.
Hàm lượn
BÀI TIẾT VÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
LÝ THUYẾT
I. BÀI TIẾT
1. Khái niệm và vai trò của bài tiết
+ Bài tiết là quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hoá mà cơ thể
không sử dụng, các chất độc hại và các chất dư thừa.
+ Các chất bài tiết như: CO2 thải ra từ phổi; nước tiểu thải ra từ thận; mồ hôi thải qua da; biliburin
thải ra từ hệ tiêu hóa;…
Nhờ có bài tiết, các chất sinh ra từ quá trình chuyển hoá, các chất độc hại, các chất dư thừa bị đào
thải ra khỏi cơ thể.
Nếu các chất này tích tụ lại trong cơ thể sẽ gây mất cân bằng nội môi, gây tổn thương tế bào, cơ
quan, dẫn đến bệnh tật hoặc tử vong.
2. Thận và vai trò của thận
2.1. Thận và vai trò của thận:
- Ở người, 2 quả thận thuộc hệ tiết niệu làm chức năng lọc máu tạo nước tiểu.
- Mỗi thận được cấu tạo bởi khoảng 1 triệu nephron.
- Mỗi nephron được cấu tạo từ cầu thận và ống thận (Ống lượn gần, quai Henle và ống lượn xa).
- Mỗi ống góp thu nhận nước tiểu từ một số nephron, hấp thụ bớt nước và chuyển nước tiểu chính
thức vào bể thận, sau đó qua niệu quản vào bàng quang trước khi thải ra ngoài
2.2. Quá trình hình thành và bài tiết nước tiểu gồm bốn giai đoạn:
Giai đoạn 1 Lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu (dịch lọc).
Huyết áp đẩy nước và các chất hoà tan từ máu qua lỗ lọc vào lòng nang
Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận.
Giai đoạn 2 Tái hấp thu các chất cần thiết cho cơ thể.
Nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết như Na+, HCO-,... trong dịch lọc
được các tế bào ống thân hấp thụ trả về máu.
Giai đoạn 3 Tiết các ion thừa, chất độc hại vào dịch lọc hình thành nước tiểu chính thức.
Chất độc, một số ion dư thừa H+, K+,... được các tế bào thành ống thận tiết vào
dịch lọc.
Giai đoạn 4 Nước tiểu theo ống dẫn nước tiểu xuống bàng quang để thải ra ngoài.
Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bễ thận, qua niệu quản
vào lưu trữ ở bàng quang trước khi được thải ra ngoài.
2.3. Nếu thận tổn thương, không hoạt động:
Thận đào thải đến 90% các sản phẩm bài tiết hòa tan trong máu, dó đó nếu thận không hoạt động sẽ
khiến thể tích và thành phần của dịch ngoại bào mất đi sự ổn định. Mất chức năng thận rất nghiêm
trọng và có khả năng gây tử vong.
Biến chứng có thể xảy ra bao gồm: Giữ nước, có thể dẫn đến phù ở tay và chân, tăng huyết áp, phù
phổi cấp, tăng kali máu, có thể đe dọa tính mạng
II. CÂN BẰNG NỘI MÔI
1. Khái niệm nội môi và cân bằng nội môỉ
* Nội môi là là môi trường bên trong cơ thể được tạo bởi máu, bạch huyết và dịch mô.
* Cân bằng nội môi là là trạng thái trong đó các điều kiện lí, hoá của môi trường trong cơ thể duy
trì ổn định đảm bảo cho các tế bào, cơ quan hoạt động bình thường.
Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng động nghĩa là các chỉ số của môi trường trong cơ thể có
xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một khoảng giá trị xác định. Do ảnh hưởng từ sự thay
đổi liên tục của các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể.
Ví dụ: Nồng độ glucose trong máu người luôn dao động trong khoảng 3,9 - 6,4 mmol/L
- Sự ổn định về các điều kiện lí hoá của môi trường trong đảm bảo cho các tế bào, cơ quan trong cơ
thể hoạt động bình thường.→đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
- Khi điều kiện lí hoá của môi trường bị biến động →không duy trì được sự ổn định →rối loạn hoạt
động của các tế bào hoặc các cơ quan → bệnh lí hoặc tử vong.
Để duy trì được sự ổn định của cơ thể cần các cơ chế duy trì cân bằng nội môi
2. Cơ chế điều hoà cân bằng nội môi
Hoạt động cân bằng nội môi có sự tham gia của các bộ phận:
Bộ phận
Cơ quan
Vai trò
Tiếp nhận Thụ thể, cơ quan
kích thích thụ cảm
- Tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong, ngoài)
Điều
khiển
- Tiếp nhận xung thần kinh từ bộ phận kích thích truyền tới
Trung ương thần
kinh hoặc tuyến
nội tiết
- Hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển
- Xử lí thông tin
- Gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon đến cơ quan hoạt động và
điều khiển hoạt động của bộ phận thực hiện
Thực
hiện
Thận, gan, phổi,
tim, mạch máu
- Nhận tín hiệu thần kinh từ cơ quan điều khiển và tăng hoặc giảm hoạt
động và biến đổi các điều kiện lí hóa của môi trường và đưa môi trường
trở về trạng thái cân bằng, ổn định.
- Tác động ngược lại bộ phận tiếp nhận kích thích (liên hệ ngược)
3. Điều hoà cân bằng nội môi
3.1. Điều hoà áp suất thẩm thấu
Vai trò của thận trong việc duy trì áp suất thẩm thấu của máu thông qua điều hòa hàm lượng nước
Khi cơ thể mất nước: Khi cơ thể mất nước → áp suất thẩm thấu tăng → kích thích trung khu điều
hòa trao đổi nước → gây cảm giác khát
Khi lượng nước tăng/do uống nhiều nước: Hàm lượng nước trong cơ thể tăng → áp suất thẩm
thấu trong máu cân bằng
Vai trò của thận trong điều hòa: Thận tham có khả năng tái hấp thụ hoặc thải bớt nước và các
chất hoà tan trong máu.
- Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng do ăn mặn, đổ nhiều mồ hôi… → thận tăng cường tái hấp
thu nước, đồng thời động vật có cảm giác khát nước → uống nước → giúp cân bằng áp suất thẩm
thấu.
- Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm → thận tăng thải nước → duy trì áp suất thẩm thấu.
3.2. Điều hoà hàm lượng đường
- Hàm lượng đường glucose trong máu khoảng 3,9 - 6,4 mmol/L; hàm lượng này được duy trì ổn
định chủ yếu nhờ hoạt động của gan
- Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao → tuyến tụy tiết ra insulin → gan chuyển
glucose thành glicogen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucose → nồng độ
glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.
- Khi đói, do các tế bào sử dụng nhiều glucose → nồng độ glucose trong máu giảm → tuyết tụy tiết
ra glucagon → gan chuyển glicogen thành glucose đưa vào máu → nồng độ glucose trong máu tăng
lên và duy trì ổn định
- Gan điều hòa nồng độ nhiều chất trong huyết tương như: protein, các chất tan và glucose trong
máu.
3.3. Điều hoà pH nội môi
* Điều hòa pH nội môi:
+ pH người
7,35 - 7,45
+ pH máu được quyết định
nổng độ H+ và OH-
+ Hệ đệm nào điều hòa pH
máu
Hệ đệm bicarbonate (H2CO3/NaHCO3),
+ Nếu pH máu thay đổi
Có thể gây ra những biến đổi lớn hoặc rối loạn hoạt động của tê' bào, co
quan, thậm chí gây tử vong
hệ đệm phosphate (Na2HPO4/NaH2PO4) và hệ đệm proteinate.
Chức năng của thận trong cân bằng nội môi:
Thận điều hòa áp suất thẩm thấu của máu nhờ vào điều hòa lượng nước và nồng độ các chất hòa
tan trong máu.
- Khi áp suất thẩm thấu của máu tăng cao (ăn mặn, mất nhiều mồ hôi,…) thận tăng cường tái hấp
thụ nước để trả về máu.
- Khi áp suất thẩm thấu của máu giảm (uống dư thừa nước) thận tăng thải nước.
- Thận thải các chất độc đối với cơ thể (ure, creatin,…).
***
Cơ quan
Vai trò trong điều hòa CBNM
Cơ chế
THẬN
- Thận điều hoà cân bằng muối và
nước, qua đó duy trì áp suất thẩm
thấu của dịch cơ thể.
- Điều hoà lượng nước: Phụ thuộc vào áp suất thẩm
thấu và huyết áp:
+Khi áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp giảm do
- Thận còn có vai trò duy trì ổn
lượng nước trong cơ thể giảm → kích thích trung
định pH máu qua điều chỉnh tiết H+ khu điều hoà trao đổi nước ở vùng dưới đồi →
vào dịch lọc và tái hấp thụ HCO- từ Gây khát → uống nhiều nước. Đồng thời kích
dịch lọc trả về máu.
thích thuỳ sau tuyến yên → hoocmôn ADH → co
các động mạch thận → giảm lượng nước tiểu.
+ Khi lượng nước trong cơ thể tăng, áp suất thẩm
thấu giảm, huyết áp tăng → tăng bài tiết nước tiểu
để cân bằng nước.
GAN
Gan điều hoà nồng độ của nhiều
chất hoà tan như protein, glucose,...
trong huyết tương, qua đó duy trì
cân bằng nội môi
- Điều hoà Glucose huyết (đường huyết):
+ Sau bữa ăn, nồng độ glucose trong máu tăng lên
→ tuyến tuỵ tiết hoocmôn insulin → gan chuyển
glucose thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
Glucose dư thừa tích luỹ dự trữ trong các mô mỡ
→ nồng độ glucôzơ trong máu ổn định.
+ Ở xa bữa ăn và sự hoạt động của các cơ quan làm
cho glucose trong máu giảm → tuyến tuỵ tiết
hoocmôn glucagon → gan chuyển glycogen thành
glucose → nồng độ glucose trong máu ổn định.
- Điều hoà prôtêin trong huyết tương: fibrinôgen,
glôbulin, anbumin được sản suất và phân huỷ ở gan,
nhờ đó gan có thể điều hoà nồng độ của chúng. Nếu
rối loạn chức năng của gan, prôtêin huyết tương
giảm, áp suất thẩm thấu giảm, nước bị ứ lại trong
các mô gây phù nề.
PHỔI
Phổ thải C02 từ máu vào môi
trường, qua đó duy trì pH máu
Nhờ hệ đệm bicacbonat: NaHCO3/H2CO3
(HCO3-/CO2):
BÀI TẬP
A. TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN
Câu 1.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện sự cân bằng nội môi?
(1) Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận tăng cường tái hấp thu nước, tăng uống nước
(2) Ở người, pH máu được duy trì khoảng 7,35-7,45 nhờ hoạt động của hệ đệm, phổi và thận
(3) Phổi và ruột non đều có diện tích bề mặt rộng
(4) Nồng độ glucose trong máu người được duy trì trong khoảng 3,9-6,4 mmol/L
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 2. Ở người, khi ăn mặn sẽ có cảm giác khát nước nhiều hơn so với bình thường. Có bao nhiêu
giải thích sau đây đúng?
I. Làm tăng áp suất thẩm thấu trong máu.
II. Khi chúng ta ăn mặn, nồng độ ion Natri sẽ tăng lên.
III. Điều này có thể lý giải là theo thuyết thẩm thấu trong tế bào.
IV. Cảm giác khát nước lượng nước trong tế bào quá nhiều (môi trường tế bào là môi trường nhược
trương).
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 3. Bệnh sỏi đường tiết niệu là do nguyên nhân nào?
A. Nồng độ chất khoáng trong nước tiểu tăng cao làm các chất lắng đọng và kết tủa.
B. Nhiễm vi khuẩn.
C. Thận bị tổn thương.
D. Biến chứng của một số bệnh như đái tháo đường, cao huyết áp,...
Câu 4. Trình tự diễn ra để điều hòa cân bằng nội môi khi lượng máu giảm.
1. Áp thụ quan thu nhận thông tin.
2. Thận tiết Renin.
3. Tuyến yên giải phóng ADH.
4. Ống lượn xa và ống góp tái hấp thu Na+ và nước.
5. Angiotensinogen được biến đổi thành Angiotensin.
6. Tuyến thượng thận tiết aldosteron.
7. Huyết áp tăng.
Sắp xếp nào đúng?
A. (1), (3), (2), (6), (5), (4), (7).
B. (1), (3), (2), (6), (5), (7), (4).
C. (1), (3), (2), (5), (6), (4), (7).
D. (1), (3), (2), (6), (4), (5), (7).
Câu 5. Hình minh họa một đơn vị thận được đơn giản hóa và các mạch máu liên quan được đánh số
theo thứ tự từ 1 đến 6.
Các chất sau: glucose, protein, ure có mặt (kí hiệu +) hoặc không có mặt (kí hiệu -) tại các vị trí từ 1
đến 6 trên hình được mô tả bằng các kí hiệu X, Y, Z ở bảng nhưng chưa tương ứng với thứ tự các
chất
Xác định mỗi chất được kí hiệu X, Y, Z sẽ tương ứng với chất nào trong ba chất đã cho
A. Z: protein; Y: glucose; X: Ure
B. Z: glucose; Y: protein; X: Ure
C. Z: protein; Y: ure; X: glucose
D. Z: ure; Y: glucose; X: glucose
Câu 6. Một chất X có khả năng ức chế quá trình tiết ion H+ vào ống thận. Để nghiên cứu ảnh hưởng
của hiện tượng này đến cân bằng nội môi, người ta tiêm chất X cho chuột thí nghiệm.
Bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?
a) Chất X có hoạt tính lợi tiểu
b) Chất X làm tăng nồng độ ion HCO3- trong máu
c) Chất X có thể được sử dụng để khắc phục trường hợp kiềm huyết
d) Chất X có thể được sử dụng để khắc phục trường hợp toan huyết
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 7. Khi người ta buộc thắt tạm thời ống dẫn dịch tụy ở thú thí nghiệm thì hàm lượng đường
trong phân và nước tiểu sẽ thay đổi như thế nào? Biết rằng carbonhydrate và các chất dinh dưỡng
khác trong chế độ ăn vẫn đáp ứng đầy đủ về lượng cho nhu cầu của cơ thể và việc buộc thắt ống
dẫn dịch tụy chưa gây nguy hiểm cho sự sống con vật.
A. Lượng đường trong phân tăng cao trong khi lượng đường trong nước tiểu giảm
B. Lượng đường trong phân tăng cao trong khi lượng đường trong nước tiểu không thay đổi.
C. Lượng đường trong phân giảm đi trong khi lượng đường trong nước tiểu không thay đổi.
D. Lượng đường trong phân giảm đi trong khi lượng đường trong nước tiểu tăng cao.
Câu 8. Một dòng chuột chuyển gen khỏe mạnh bình thường khi cho chúng ăn đều đặn và không
cho vận động. Sau khi cho ăn, nồng độ glucose trong máu tăng nhẹ và sau đó giảm xuống tới mức
cân bằng nội môi. Tuy nhiên nếu những con chuột này được vận động nhanh, nồng độ glucose
trong máu giảm xuống tới mức nguy hiểm. Có bao nhiêu trường hợp dưới đây có thể giải thích cho
hiện tượng này?
TH1: Chuột bị mắc tiểu đường phụ thuộc insulin.
TH2: Chuột bị thiếu thụ thể insulin trên màng tế bào.
TH3: Chuột thiếu thụ thể glucagon trên màng tế bào.
TH4: Chuột không thể tổng hợp glycogen từ glucose.
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 9. Trong một cuộc điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất nước tiểu, một người đã
uống một lít nước. Nước tiểu của người đó được thu thập cách nhau nửa giờ trong bốn giờ sau khi
uống. Vào ngày hôm sau, cùng một người uống một lít dung dịch muối loãng và nước tiểu thu được
như nhau. Dung dịch muối loãng có cùng thế nước với huyết tương.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Đường cong A mô tả lượng ure thải ra ở ngày 1
B. Đường cong B mô tả lượng ure thải ra ở ngày 1 và nửa đầu ngày 2
C. Khi uống dung dịch muối loãng, huyết áp của người đó giảm đi
D. Khi uống nước kích thích giải phóng ADH
Câu 10. Ông Nam là một người khỏe mạnh, biểu đồ dưới đây ghi lại sự biến động hàm lượng
glucose trong máu của ông trong vòng 5 giờ.
Hormone nào của tuyến tụy được giải phóng vào thời điểm B, E?
A. Insulin
B. Glycogen
C. Glucagon
D. Glucose
Câu 11. Một dòng chuột bị biến đổi gen tuy nhiên vẫn có kiểu hình khỏe mạnh miễn là bạn cho
chúng ăn thường xuyên và không cho chúng tập thể dục. Sau khi ăn, mức đường huyết của chúng
tăng nhẹ và sau đó giảm xuống vừa đúng với mức cân bằng nội môi. Tuy nhiên, nếu những con
chuột này phải chạy nhanh hoặc tập thể dục, đường huyết của chúng giảm xuống một cách nguy
hiểm.
Nhận định nào dưới đây là đúng ?
A. Chuột bị tiểu đường phụ thuộc insulin.
B. Chuột thiếu thụ thể insulin trên các tế bào của chúng.
C. Chuột thiếu thụ thể glucagon trên các tế bào của chúng.
D. Chuột không thể tổng hợp glicôgen từ glucose.
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Những phát biểu dưới đây về các phản ứng sinh lí có thể xảy ra với cơ thể người khi ăn mặn
(ăn nhiều muối) liên tục trong thời gian dài.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
(1) Nồng độ hormone ADH trong máu cao hơn bình thường.
(2) Huyết áp cao hơn bình thường.
Đúng
Sai
(3) Nồng độ hormone aldosterone trong máu cao hơn bình thường.
(4) Nồng độ renin trong máu thấp hơn bình thường.
Câu 2. Ở người, khi ăn mặn sẽ có cảm giác khát nước nhiều hơn so với bình thường.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
I. Làm tăng áp suất thẩm thấu trong máu.
II. Khi chúng ta ăn mặn, nồng độ ion Natri sẽ tăng lên.
III. Điều này có thể lý giải là theo thuyết thẩm thấu trong tế bào.
IV. Cảm giác khát nước lượng nước trong tế bào quá nhiều (môi
trường tế bào là môi trường nhược trương).
Câu 3. Vai trò của gan trong việc cân bằng lượng đường huyết. Phát biểu nào sau đây đúng/sai?
Nhận định
Đúng
Sai
I. Hàm lượng đường glucose trong máu khoảng 3,9 - 6,4 mmol/L;
hàm lượng này được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hoạt động của gan.
II. Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao → tuyến tụy
tiết ra insulin → gan chuyển glucose thành glicogen dự trữ, đồng
thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucose → nồng độ
glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.
III. Khi đói, do các tế bào sử dụng nhiều glucose → nồng độ
glucose trong máu giảm → tuyết tụy tiết ra glucagon → gan chuyển
glicogen thành glucose đưa vào máu → nồng độ glucose trong máu
tăng lên và duy trì ổn định
IV. Gan điều hòa nồng độ nhiều chất trong huyết tương như:
protein, các chất tan và glucose trong máu.
Câu 4. Dựa trên mô hình điều hòa áp suất thẩm thấu máu của thận. Mỗi nhận định dưới đây là đúng
hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
I. Thận điều hoà cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất
thẩm thấu của dịch cơ thể
II. Khi cơ thể mất nước → áp suất thẩm thấu tăng → kích thích
trung khu điều hòa trao đổi nước → gây cảm giác khát
III. Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm do ăn nhạt, đổ nhiều mồ
hôi… → thận tăng cường tái hấp thu nước, đồng thời động vật có
cảm giác khát nước → uống nước → giúp cân bằng áp suất thẩm
thấu
IV. Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng → thận tăng thải
nước → duy trì áp suất thẩm thấu.
Câu 5. Dựa trên hình cơ chế điều hoà huyêt áp, thể tích máu. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay
sai?
Nhận định
Đúng
Sai
I. Renin kích thích tạo angiotensin II. Angiotensin II kích thích co
động mạch tới thận, giảm lượng nước tiểu tạo thành.
II. Angiotensin II còn kích thích tuyến thượng thận tiết hormone
aldosterone.
III. Aldosterone kích thích tăng đào thải nước ở ống lượn xa, làm
tăng lượng nước tiểu.
IV. Angiotensin II kích thích dãn động mạch tới thận, tăng lượng
nước tiểu tạo thành.
Câu 6. Dựa trên hình về gan điều hòa glucose trong máu.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
I. Trong sự điều hòa nồng độ glucose trong máu có sự tham gia của
hormone insulin và glucagon do gan tiết ra.
II. Trong sự điều hòa nồng độ glucose trong máu hormone insulin
biển đổi glucose thành glycogen chỉ diễn ra ở gan.
III. Hàm lượng glucose trong máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ
hai loại hormone insulin và glucagon
IV. Xa bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu giảm → tuyến tụy tiết ra
glucagon → gan chuyển glicogen thành glucose → nồng độ
glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.
Đúng
Sai
Câu 7. Sơ đồ về vai trò của gan trong cơ thể sau đây:
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
a) Đây là sơ đồ cân bằng nồng độ glucose trong máu.
b) Tụy là nơi sản sinh insulin.
c) Tụy là nơi sản sinh glucagon.
d) Nếu tụy mà bệnh cơ thể phải cắt đi thì ít nhất sự điều hòa cân
bằng glucose trong máu sẽ bị mất.
Câu 8. Hình mô tả cơ chế giản lược sự bài tiết H+ ở tế bào thành dạ dày qua bơm proton H+-K+ATPase. Bơm proton bị kích thích bởi dây thần kinh phế vị (dây X), gastrin, histamine,
acetylcholine (Ach) và bị ức chế bởi somatostatin, prostaglandins, pH thấp ở dạ dày.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
Một bệnh nhân bị trào ngược thực quản được điều trị bằng thuốc
Prilosec chứa hoạt chất omeprazole có tác dụng ức chế bơm proton
thì pH dịch vị sẽ tăng lên
Nếu bị nôn nhiều, pH máu động mạch sẽ giảm đi
Dịch vị bài tiết trong giai đoạn đầu (giai đoạn miệng) chiếm 30%
dịch vị toàn bữa ăn, kháng thể kháng gastrin có thể ức chế toàn bộ
sự bài tiết acid dịch vị ở giai đoạn đầu
Dịch vị bài tiết trong giai đoạn đầu (giai đoạn miệng) chiếm 30%
dịch vị toàn bữa ăn, phẫu thuật cắt dây thần kinh phế vị có thể ức
chế toàn bộ sự bài tiết acid dịch vị ở giai đoạn đầu
Câu 9. Chất S có tác dụng ức chế đặc hiệu sự bài tiết của các ion H+ ở các tế bào ống thận. Để
nghiên cứu tác dụng này của chất S trong mối liên quan với cân bằng nội môi, chuột thí nghiệm đã
được tiêm chất S với liều có tác dụng. Cho các nhận định về chuột được tiêm với chất S như trên
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
a) Thể tích nước tiểu tăng
b) Nồng độ của ion HCO3- trong máu giảm
c) Nồng độ của ion K+ trong máu giảm
d) Nồng độ của ion H2PO4– trong nước tiểu giảm
Câu 10. Sơ đồ hình 11 dưới đây biểu diễn cấu tạo của một nephron ở người trưởng thành.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
a) Tại các vị trí 3; 4 giá trị áp suất thẩm thấu trung bình của dịch lọc
Đúng
Sai
là ưu trương hơn so với giá trị áp suất thẩm thấu trung bình của máu
trong cơ thể
b) Các cấu trúc 1; 2 tham gia vào điều hòa pH máu
c) Tại các vị trí 1; 3, Na+ được tái hấp thu từ dịch lọc
d) Mũi tên màu trắng thể hiện chiều dòng máu ở quản cầu thận; tốc
độ lọc ở quản cầu thận sẽ tăng khi đường kính mạch máu bị co lại ở
điểm X
Câu 11. Tốc độ lọc cầu thận (GFR) được quyết định bởi áp lực máu trong cầu thận, nhưng nó
không trực tiếp phản ánh áp lực máu trong toàn hệ mạch. Thay vào đó, sự ổn định của tốc độ lọc
cầu thận được duy trì do co hoặc giãn động mạch đến (đưa máu đến cầu thận) và động mạch đi (đưa
máu ra khỏi cầu thận) và do cơ chế tự điều hòa. Một vài loại thuốc can thiệp vào cơ chế này gây
nên tác dung phụ. Những thuốc này gồm các thuốc chống dị ứng không có bản chất steroid
(NSAID), chúng làm giảm khả năng giãn của động mạch đến, cũng như các chất ức chế enzyme
chuyển hóa angiotensin (ACEI) gây ức chế tổng hợp Angiotensin II. Do vậy, những thuốc này còn
làm giảm khả năng co của các động mạch đi.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
a. Sử dụng thuốc NSAID làm giảm dòng máu đến cầu thận.
b. Sử dụng thuốc ACEI làm giảm áp lực máu ở cầu thận.
c. Ảnh hưởng của NSAID và ACEI đối với GFR có thể bù trừ lẫn
nhau khi sử dụng cả hai loại thuốc.
d. Tăng mãn tính quá mức aldosterone có thể được điều trị bằng
ACEI.
C. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Hình cho thấy sự thay đổi về nồng độ phosphate khi dịch lọc đi qua vùng a và vùng b phụ
thuộc vào sự tăng nồng độ ion phosphate trong huyết tương.
Một người bị bệnh thở nhanh do thay đổi pH máu. Hãy cho biết mức độ thải ion HPO42- qua vị trí b
của người này khác biệt như thế nào so với người khỏe mạnh?
(1) Tăng
(2) Giảm
(3) Không có sự khác biệt
Câu 2. Hình mô tả cơ chế giản lược sự bài tiết H+ ở tế bào thành dạ dày qua bơm proton H+-K+ATPase. Bơm proton bị kích thích bởi dây thần kinh phế vị (dây X), gastrin, histamine,
acetylcholine (Ach) và bị ức chế bởi somatostatin, prostaglandins, pH thấp ở dạ dày.
Nếu một người bị viêm loét dạ dày do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori thì phương án nào trong
bảng sau có thể điều trị hiệu quả với nhiều nguyên nhân khác nhau? Giải thích.
Phương
án
Kháng
sinh
Ức chế thụ thể Ức chế bơm
H2
proton
1
Không
Có
Có
2
Có
Có
Không
3
Có
Có
Có
Câu 3. Hình thể hiện sự thay đổi tỉ lệ nồng độ giữa dịch lọc/huyết tương của 5 chất gồm K+, Na+,
HCO3-, amino acid, creatinine ở các đoạn khác nhau trong ống thận của người khỏe mạnh bình
thường. Chất nào tương ứng với K+?
Câu 4. Hình cho thấy nồng độ glucose trong máu sau khi tiêm các hormone I, II, III riêng rẽ hoặc
kết hợp. Cho một số hormone dưới đây:
Insulin
ADH
Adrenanlin
Renin
Glucagon
Angiotensinogen
Cortisol
Calciton n
Trong số các hormone đã cho ở trên, có bao nhiêu hormone phù hợp với kết quả thu được trên đồ
thị ?
Câu 5. Hình dưới là sơ đồ của nephron từ thận của ba động vật có vú khác nhau, X, Y và Z. Giả sử
có 3 loài: Hải ly, chuột nhà, chuột sống ở xa mạc; sơ đồ nào tương ứng với Hải Ly?
Câu 6. Dưới đây là một số loại thuốc tác động đến hoạt động bài tiết được sử dụng phổ biến trong
điều trị y tế:
(1) Thuốc furosemide ức chế protein đồng vận chuyển Na+/K+/Cl̶ ở nhánh lên của quai Henle
(2) Thuốc bendroflumethiazide ức chế protein đồng vận chuyển Na+/Cl̶ ở đầu ống lượn xa
(3) Thuốc amiloride phong bế kênh vận chuyển Na+ ở tế bào biểu mô ống lượn xa và ống góp
(4) Thuốc spironolactone ức chế hormone corticoit khoáng
Có bao nhiêu loại thuốc trên làm tăng thể tích nước tiểu?
Câu 7. Một bệnh nhân có biểu hiện mệt mỏi và bị phù nhẹ, đặc biệt ở mặt, tăng glucose huyết. Tuy
nhiên, kết quả kiểm tra sự dung nạp glucose qua đường uống cho thấy việc giảm glucose huyết sau
khi uống glucose vẫn diễn ra bình thường. Bác sĩ tiếp tục kiểm tra hàm lượng T4 và T3 trong máu thì
thấy không có bất thường nhưng hàm lượng ACTH thì rất thấp, hàm lượng axit béo tự do cao.
Hàm lượn
 








Các ý kiến mới nhất