Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chuyên đề ôn học sinh giỏi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:40' 19-03-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề 1.2.
QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
LÝ THUYẾT
A. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
1. Khái niệm về quang hợp

Quang hợp là quá trình thực vật tổng
hợp carbohydrate và giải phóng O 2 từ
các chất vô cơ đơn giản (C0 2, H2O)
dưới tác dụng của năng lượng ánh
sáng và sự tham gia của hệ sắc tố
quang hợp.

2. Vai trò của quang hợp
+ Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và
dưỡng khí của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.
+ Quang hợp ở thực vật tạo ra chất hữu cơ làm nguồn thức ăn cho chính cơ thể thực vật.
+ Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ và
hết các sinh vật trên Trái Đất.
+ Khí
quyển.

, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và dưỡng khí của hầu

được tạo ra trong quang hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự cân bằng

trong khí

3. Hệ sắc tố quang hợp
Trong pha sáng của quang hợp, hệ sắc tố quang hợp có vai trò nhận năng lượng ánh sáng và chuyển
hoá năng lượng đó (quang năng) thành hoá năng dưới dạng ATP và NADPH (hóa năng).
Chlorophyll
Chlorophyll gồm 2 loại chủ yếu là Chlorophyll
a và Chlorophyll b

Carotenoid
Carotene và Xanthophyll

- Chlorophyll a trực tiếp tham gia vào quá trình + Lọc ánh sáng, bảo vệ Chlorophyll
biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng  + Tham gia vào quá trình quang phân li nước
hóa học tích trữ trong ATP và NADPH.
và thải
.
- Chlorophyll b hấp thụ năng lượng ánh sáng.
 + Tham gia quá trình quang hợp bằng cách tiếp
nhận năng lượng ánh sáng mặt trời và truyền
cho Chlorophyll và nó có mặt trong hệ thống
quang hóa II.

B. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP

1. Pha sáng
Nơi diễn ra

Màng thylakoid (hạt Grana)

Nguyên liệu

Năng lượng ánh sáng, H2O, NADP+, ADP, phospho vô cơ

Điều kiện

Cần ánh sáng

Diễn biến

- Diệp lục hấp thụ ánh sáng và chuyển thành trạng thái kích động electron làm
cho một số electron (e) của diệp lục bật ra khỏi quỹ đạo. Dưới tác dụng của ánh
sáng nước phân li, giải phóng O2, electron và H+ theo sơ đồ sau:

2H2O → 4H+ + 4e- + O2
- Electron sinh ra từ quá trình phân li nước được dùng để bù lại cho phân tử
diệp lục a đã mất electron. H+ tham gia tổng hợp ATP và khử NADP+ thành
NADPH

Sản phẩm

NADPH, ATP, O2

2. Pha tối
Nơi diễn ra

Chất nền Stroma (lục lạp)

Nguyên liệu

CO2, NADPH, ATP
Ri-1,5 DiP = RuBP/C3; PEP/C4-CAM

Điều kiện

Không cần ánh sáng

Diễn biến

- Sự cố định CO2 tạo thành các hợp chất hữu cơ (glucose,...) diễn ra ở pha tối
nhờ nguồn năng lượng ATP và NADPH do pha sáng cung cấp.
- TV sống ở các điều kiện khí hậu khác nhau có con đường cố định CO2 khác
nhau (chu trình C3, chu trình C4, chu trình CAM)

Sản phẩm

Các hợp chất hữu cơ

C3
Chất nhận
CO
2
Sản phẩm
đầu tiên
Không
gian thực

C4

CAM

RuBP
PEP
ribulozo–1,5– bisphosphate phosphoenl piruvic - PEP

PEP
phosphoenl piruvic - PEP

PGA (3C)
photphoglixeric acid
Lục lạp tế bào mô giậu

OAA (4C)
oxaloaxetic acid
Lục lạp tế bào mô giậu

OAA (4C)
oxaloaxetic acid
Lục lạp tế bào mô giậu và
tế bào bao bó mạch.

hiện
Chu trình
Chu trình Calvin (C3)
quang hợp
Thời gian
thực hiện
Năng suất
SH
Nhóm TV

Chu trình C4 và Chu trình
Chu trình C4 và Chu trình
Calvin (C3)
Calvin (C3)

Ban ngày

Ban đêm - ban ngày

Ban ngày

Trung bình

Cao

Thấp

Nhóm thực vật sống ở
vùng ôn đới và á nhiệt đới

TV sống ở khí hậu nhiệt
đới và cận nhiệt đới, khí
hậu nóng ẩm kéo dài

Sống ở vùng sa mạc, điều
kiện khô hạn kéo dài

Chu trình quang hợp ở TV C3

Chu trình quang hợp ở TV C4

Chu trình quang hợp ở TV CAM

C. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
1. Mối quan hệ giữa quang hợp và năng suất cây trồng
- Quang hợp quyết định 90-95% năng suất cây trồng.
2. Một số biện pháp kĩ thuật và công nghệ nâng cao năng suất cây trồng thông qua quang hợp

a. Biện pháp kĩ thuật nông học
- Bón phân hợp lí.
- Cung cấp đủ nước.
- Gieo trồng đúng thời vụ.
- Chọn, tạo giống cho năng suất cao.

b. Công nghệ nâng cao năng suất cây trồng
Sử dụng đèn LED thay thế năng lượng mặt trời
trong phòng hoặc nhà kính là mô hình canh tác
mới có nhiều ưu điểm: tốn ít không gian, rút
ngắn thời gian sinh trưởng của cây, khắc phục
những bất lợi của điều kiện môi trường,… cho
năng suất và giá trị kinh tế cao.

- Có biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại.

C. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
- Cây ưa sáng: Cường độ quang hợp cao
khi ánh sáng mạnh.
- Cây ưa bóng: Cường độ quang hợp yếu
khi ánh sáng mạnh, cây có khả năng
quang hợp khi ánh sáng yếu.
ÁNH
SÁNG

+ Khi nồng độ
tăng, cường độ ánh
sáng tăng → thì cường độ quang hợp
cũng tăng.
+ Điểm bù áng sáng: Cường độ ánh sáng
tối thiểu để (QH) = cường độ hô hấp
(HH).
+ Điểm no ánh sáng: Cường độ ánh sáng
tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại.

- Thực vật C4 có điểm bão hòa

 thấp

hơn C3, điểm bù
thấp hơn C3 dẫn
đến cường độ quang hợp cao hơn.

Nồng
độ
CO2

- Điểm bù
: Trị số nồng độ
cho Iqh = Ihh
- Điểm bão hoà

làm

: là điểm mà ở đó

nếu nồng độ
tăng lên thì cường độ
quang hợp cũng không tăng (quang hợp
đạt cực đại)
* Tăng nồng độ
, lúc đầu Iqh tăng tỉ
lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đạt

Nhiệt
độ

trị số bão hoà
.Vượt qua trị số đó,
Iqh giảm.
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp
phụ thuộc vào loài thực vật và môi trường
sống của chúng. Thông thường, khi các
nhân tố môi trường khác ở điều kiện
thuận lợi, cường độ quang hợp tăng khi
tăng nhiệt độ. Khi vượt qua ngưỡng nhiệt
tối ưu, cường độ quang hợp bắt đầu giảm.
Ngưỡng nhiệt tối ưu của thực vật
C3 dao động trong (khoảng 25 –
)
Ngưỡng nhiệt tối ưu của thực vật
C4 , thực vật CAM ường độ quang hợp
đạt cực đại ở nhiệt độ cao hơn

BÀI TẬP
A. TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN
Câu 1. Dựa trên thí nghiệm nhận biết tách chiết diệp lục ở thực vật, tiến hành sau:
Bước 1: Cân khoảng 2 g mẫu lá tươi đã chuẩn bị, loại bỏ hết cuống và gân chính. Dùng kéo cắt các
lá thành các mảnh
thật nhỏ và chia đểu vào hai cối sứ được đánh số 1 và 2.
Bước 2: Giã nhuyễn lá trong mỗi cối. Sau đó, cho 20 ml nước cất vào cối số 1 (mẫu đối chứng) và 20
ml cồn vào cối số 2 (mẫu thí nghiệm) sao cho ngập mẫu. Để yên hai cối trong thời gian từ 20-25
phút.
Bước 3: Dùng phễu và giấy lọc để lọc lấy dịch trong hai cối sứ cho vào hai ống nghiệm được đánh
số 1 và 2 tương ứng.
Bước 4: Quan sát màu sắc của dịch lọc trong hai ống nghiệm.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Mẫu đối chứng: xanh nhạt
II. Mẫu thí nghiệm: xanh lục
III. Trong cốc có chứa cồn có màu sắc đậm hơn chứng tỏ độ hòa tan của các sắc tố trong cồn là mạnh
hơn trong nước.
IV. Trong lá có sắc tố màu xanh
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 2. Trong thí nghiệm chứng minh quang hợp cần ánh sáng thì phải để chậu cây trong bóng tối 2
ngày trước khi làm thí nghiệm. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Để cản trở cây tiếp xúc với năng lượng ánh sáng làm cho cây không thể tạo tinh bột.
II. Để cản trở cây không thể hô hấp được.
III. Để chậu cây trong bóng tối 2 ngày trước khi làm thí nghiệm để cây bớt sinh trường.
IV. Để chậu cây trong bóng tối 2 ngày trước khi làm thí nghiệm để cây bớt ra lá non.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 3. Tại sao trong trồng trọt người ta thường trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có
điểm bù ánh sáng cao, có bao nhiêu phát biểu sau đây là giải thích đúng?
I. Cây ưa bóng có cường độ quang hợp cao, cây ưa sáng cường độ quang hợp thấp.
II. Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp, cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao khi trồng chung tăng
khả năng cạnh tranh.

III. Việc trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao nhằm mục đích tận
dụng triệt để nguồn ánh sáng và chất dinh dưỡng trên một diện tích trồng trọt.
IV. Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp, cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 4. Người ta nói “Trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng
suất cao thì không nên trồng với mật độ quá dày”, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Trồng cây mật độ cao sẽ cạnh tranh với nhau về tài nguyên như ánh sáng, không khí, nước, dinh
dưỡng và không gian.
II. Trồng cây mật độ cao sẽ có thể dễ dàng lây lan truyền bệnh và sâu bọ, do môi trường ẩm ướt và
thiếu thông thoáng.
III. Trồng cây mật độ cao thì không khí không được lưu thông tốt và hơi nước khó bay hơi.
IV. Trồng cây mật độ cao sẽ thiếu các nguyên tố cần thiết cho ánh sáng và quang hợp, làm giảm hiệu
quả quang hợp.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 5. Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện sự ảnh hưởng nhiệt độ đến quang hợp ở
thực vật C3 và C4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

A. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp thông qua sự ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme
xúc tác các phản ứng trong pha sáng và pha tối.
B. Trong điểu kiện môi trường thuận lợi, khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp ở thực vật C3 tăng
dẩn và đạt mức cực đại ở nhiệt độ tối ưu.
C. Các loài thực vật C4 sống ở sa mạc có cường độ quang hợp đạt cực đại ở nhiệt độ cao hơn 40oC

D. Tất cả loài thực vật có nhiệt độ tối ưu cho quang hợp là giống nhau.
Câu 6. Trong nông nghiệp, nếu trồng cây với mật độ quá dày, điều nào sau đây phản ánh đúng nhất
ảnh hưởng của mật độ đến quá trình quang hợp và năng suất cây trồng?
A. Tăng mật độ giúp cây tận dụng tốt ánh sáng mặt trời, tăng diện tích lá quang hợp nên năng suất
luôn tăng.
B. Mật độ trồng dày làm giảm thoát hơi nước, cây hấp thu CO₂ tốt hơn nên cường độ quang hợp
tăng.
C. Mật độ trồng quá dày làm giảm ánh sáng đến các tầng lá phía dưới, giảm thông khí và cạnh tranh
dinh dưỡng → cường độ quang hợp giảm, năng suất thấp.
D. Mật độ trồng dày khiến rễ phát triển mạnh để hấp thu đủ nước và muối khoáng, do đó quang hợp
vẫn diễn ra bình thường.

Câu 7. Tại sao sự sống của con người và các loài sinh vật trên Trái Đất đều phụ thuộc vào quá trình
quang hợp?
A. Vì quang hợp là quá trình duy nhất giúp tổng hợp năng lượng hóa học từ ánh sáng Mặt Trời và
đồng thời duy trì cân bằng khí quyển O₂ – CO₂.
B. Vì quang hợp chỉ giúp tạo ra O₂ cho hô hấp của sinh vật mà không liên quan đến nguồn thức ăn.
C. Vì quang hợp tiêu thụ năng lượng ánh sáng và CO₂, làm giảm năng lượng dư thừa trong khí
quyển, giúp Trái Đất mát hơn.
D. Vì quang hợp chỉ diễn ra ở thực vật, nên nó không ảnh hưởng đến sinh vật dị dưỡng.

Câu 8. Vì sao nói quang hợp có vai trò quyết định đến năng suất cây trồng?
A. Vì quang hợp giúp cây hấp thụ được toàn bộ năng lượng ánh sáng Mặt Trời để tạo thành các
khoáng chất trong tế bào.
B. Vì quang hợp là quá trình duy nhất cung cấp carbon hữu cơ và năng lượng cho sự sinh trưởng,
phát triển và hình thành năng suất cây trồng.
C. Vì quang hợp tạo ra khí O₂ giúp hô hấp mạnh, từ đó tăng năng suất cây trồng.
D. Vì quang hợp làm giảm lượng nước trong lá, giúp tăng tốc độ thoát hơi nước và hấp thu khoáng.

Câu 9. Tại sao các cây như xương rồng, thuốc bỏng, nha đam... thường sinh trưởng và phát triển
chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C₃ và C₄?
A. Vì cây CAM mở khí khổng ban ngày để hấp thụ CO₂ nên bị mất nước nhiều, dẫn đến giảm quang
hợp.

B. Vì cây CAM sống ở môi trường ẩm ướt, nên quang hợp kém hiệu quả do thừa nước và thiếu ánh
sáng.
C. Vì cây CAM chỉ hấp thụ CO₂ vào ban đêm, cường độ quang hợp thấp, môi trường sống khắc
nghiệt và tốc độ trao đổi chất chậm.
D. Vì cây CAM không có enzyme Rubisco nên không thực hiện được chu trình Calvin, dẫn đến sinh
trưởng chậm.
Câu 10. Trong nông nghiệp, mô hình trồng xen canh giữa các loài cây khác nhau (ví dụ: ngô xen bí
đỏ, rau dền...) giúp tăng năng suất và hiệu quả kinh tế.
Cơ sở khoa học nào dưới đây giải thích đúng nhất cho hiệu quả của mô hình này?
A. Các loài cây khác nhau có cường độ hô hấp khác nhau, nên khi trồng xen sẽ giảm tiêu hao năng
lượng của toàn quần thể cây trồng.
B. Các loài cây khác nhau có nhu cầu ánh sáng, chất dinh dưỡng và chiều cao khác nhau nên tận
dụng tối đa không gian, ánh sáng và dinh dưỡng trong đất.
C. Khi trồng xen, các cây sẽ cạnh tranh nhau về ánh sáng và dinh dưỡng, kích thích quang hợp mạnh
hơn, làm tăng năng suất.
D. Trồng xen giúp cây sử dụng nước ít hơn vì lá các cây xen kẽ che bóng nhau, giảm thoát hơi nước,
nên năng suất tăng.
Câu 11. Trong một thí nghiệm, người ta trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng và thêm vào dung
dịch một chất ức chế quang hợp tan trong nước.
Sau một thời gian, cường độ quang hợp của cây không bị giảm.
Hiện tượng này được giải thích hợp lý nhất bằng cơ chế nào sau đây?
A. Chất ức chế bị các enzyme quang hợp phân giải ngay trong dung dịch, nên không còn tác dụng khi
đến lá.
B. Chất ức chế bị hấp thụ vào rễ nhưng không vượt qua được đai Caspari ở nội bì, nên không thể đi
theo mạch gỗ lên lá – nơi diễn ra quang hợp.
C. Chất ức chế đã làm giảm hấp thu nước, khiến khí khổng đóng lại, nên cây giảm thoát hơi nước
nhưng quang hợp vẫn giữ nguyên.
D. Chất ức chế chỉ ảnh hưởng đến quá trình hô hấp chứ không ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
trong lục lạp.
Câu 12. Ở mức phân tử và tế bào, đặc điểm nào dưới đây phản ánh đúng nhất sự thích nghi của thực
vật C₄ giúp nâng cao hiệu quả quang hợp và giảm ảnh hưởng bất lợi của môi trường khô nóng?
A. Tế bào thịt lá của thực vật C₄ chỉ chứa diệp lục b, còn tế bào bao bó mạch chỉ chứa diệp lục a để
tách biệt hai giai đoạn quang hợp.
B. Ở mức phân tử, thực vật C₄ có gen mã hóa cho enzyme PEP-carboxylase để cố định CO₂ sơ cấp;
ở mức tế bào, có hai loại tế bào quang hợp – tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch – phối hợp trong
chu trình Hatch–Slack.

C. Enzyme Rubisco của thực vật C₄ có ái lực với CO₂ cao hơn hẳn thực vật C₃, do đó không xảy ra
hô hấp sáng, và quang hợp chỉ diễn ra trong tế bào thịt lá.
D. Thực vật C₄ sử dụng cơ chế cố định CO₂ giống CAM, nhưng diễn ra hoàn toàn trong một loại tế
bào, giúp tiết kiệm năng lượng trong điều kiện khô hạn.
Câu 13. Isoetes howellii là loài thực vật có thể sống được cả trong môi trường khí sinh và thủy sinh.
Khi sống hoàn toàn trong nước nông, loài này có quá trình trao đổi chất đặc biệt: CO₂ được cố định
thành malate ở một thời điểm trong ngày và được giải phóng vào thời điểm khác để sử dụng trong
quang hợp.
Hiện tượng này không xảy ra trong điều kiện khí sinh, và vào ban ngày, Isoetes howellii phải cạnh
tranh mạnh về CO₂ với các sinh vật quang hợp khác.
Nhận định nào dưới đây là đúng nhất?

A. Isoetes howellii cố định CO₂ thành malate chủ yếu vào ban ngày, giúp tăng khả năng hấp thu CO₂
khi nồng độ CO₂ hòa tan cao.
B. Isoetes howellii có cơ chế cố định CO₂ vào ban đêm như thực vật CAM trên cạn, nhưng thích
nghi này chủ yếu để giảm mất nước trong môi trường nước nông.
C. Isoetes howellii cố định CO₂ vào ban đêm khi CO₂ hòa tan trong nước cao, dự trữ dưới dạng
malate, và giải phóng CO₂ vào ban ngày để quang hợp trong điều kiện thiếu CO₂ — đây là một thích
nghi giúp tối ưu hấp thu carbon, không nhằm giảm mất nước.
D. Cơ chế trao đổi chất đặc biệt của Isoetes howellii là biểu hiện của chu trình Hatch–Slack (C₄),
nhằm cô lập CO₂ theo không gian, giống thực vật C₄ trên cạn.

Câu 14. Ba cây A, B, C (cùng loài, cùng tuổi, cùng điều kiện dinh dưỡng) được chiếu sáng bằng các
bước sóng khác nhau:


Cây A: 400–500 nm



Cây B: 500–600 nm



Cây C: 600–700 nm

Thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng như nhau. Cây nào có cường độ quang hợp cao nhất và vì sao?

A. Cây A, vì ánh sáng 400–500 nm nằm trong vùng xanh tím, được hấp thụ mạnh bởi diệp lục a, b và
carotenoid – năng lượng photon cao, kích thích hiệu quả quá trình quang hợp.
B. Cây B, vì ánh sáng 500–600 nm (vàng – lục) là vùng có cường độ sáng mạnh nhất trong quang
phổ nhìn thấy nên cây hấp thụ được nhiều năng lượng nhất.
C. Cây C, vì ánh sáng 600–700 nm (đỏ – da cam) có bước sóng dài nên xuyên sâu vào mô lá, được
diệp lục hấp thụ hoàn toàn.
D. Cường độ quang hợp của cả ba cây như

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ dưới
đây, kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị (số bọt khí đếm được trong 1 phút ở điều kiện nhiệt
độ khác nhau).

Từ những thông tin trên, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Nhận định

Đúng

Sai

a) Khi nhiệt độ tăng từ 10°C - 32° C số bọt khí tạo ra từ quá trình này
tăng, sau đó nhiệt độ tiết tục tăng thì số bọt khí tạo ra giảm.
b) Đây là thí nghiệm chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ đến hô hấp
ở thực vật.
c) Tốc độ quang hợp ở loại rong này giảm khi nhiệt độ lớn hơn 35°C
vì nhiệt làm biến tính các enzyme hoặc phá hủy màng hoặc phá hủy
các tế bào.
d) Nếu thí nghiệm không có ánh sáng (tối) thì lượng bọt khí vẫn sinh
ra như kết quả thí nghiệm này.
Câu 2. Trong quang hợp, chu trình mô tả pha tối trong quang hợp ở tế bào thực vật như sau:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về chu trình này?
Nhận định
a) Đây là pha tối ở thực vât C4 hoặc thực vật CAM.

Đúng

Sai

b) Sản phẩm đầu tiên [2] là hợp chất hữu cơ 4C (OAA) được sinh ra
ở giai đoạn cố định CO2 khí quyển.
c) Sản phẩm cuối cùng của pha tối thực vật C4 là chất hữu cơ 6
carbon được tạo ra từ chu trình Calvin.
d) Nếu không có enzyme PEP carboxylase thì nhóm thực vật này chỉ
diễn ra chu trình Calvin như thực vật C3 để tạo ra chất hữu cơ tạo các
bộ phân cơ thể.
Câu 3. Trong quang hợp ở thực vật, đồ thị (hình) thể hiện sự ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp
ở thực vật ưa bóng và ưa sáng.

Biết [1] là thực vật Atriplex triangularis, [2] là thực vật Asarum caudatum. Mỗi nhận định sau đây là
Đúng hay Sai về đồ thị này?
Nhận định

Đúng

Sai

a) [1] đường biểu diễn về cường độ quang hợp của nhóm thực vật ưa
sáng.
b) Tại điểm B là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp và
cường độ hô hấp bằng nhau.
c) [2] đường biểu diễn về cường độ quang hợp của nhóm thực vật ưa
bóng.
d) Trong cùng điều kiện chiếu sáng, nồng độ CO2 bình thường thì
thực vật ưa bóng có điểm bão hòa ánh sáng cao hơn nhiều so với thực
vật ưa sáng.
Câu 4. Trong quang hợp ở thực vật, đồ thị (hình) thể hiện sự ảnh hưởng nhiệt độ đến quang hợp ở
thực vật C3 và C4 như sau:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về đồ thị này?
Nhận định

Đúng

Sai

a) Nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp phụ thuộc vào loài thực
vật và môi trường sống của chúng.
b) Khi vượt qua ngưỡng nhiệt tối ưu, cường độ quang hợp bắt đầu
giảm.
c) [1] đồ thị ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp thực vật C3
(Tidestromia oblongifolia);  [2] đồ thị ảnh hưởng của nhiệt độ đến
quang hợp thực vật C4 (Atriplex glabriuscula)
d) Nếu đem trồng hai loài này ở vùng có nhiệt độ cao thì loài
Tidestromia oblongifolia thường cho năng suất sinh học cao hơn loài
Atriplex glabriuscula.
Câu 5. Khi tìm hiểu về hệ sắc tố cây xanh. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Nhận định

Đúng

Sai

a) Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm là diệp lục a và
diệp lục b.
b) Diệp lục tạo nên màu xanh của lá và các bộ phận có màu xanh ở
cây..
c) Diệp lục hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím. Đây là nhóm sắc tố có
vai trò quan trọng nhất trong quang hợp.
d) Chỉ cần có carotenoid trong lục lạp thì quá trình tổng hợp các chất
hữu cơ vẫn diễn ra bình thường.
Câu 6. Một số loài thực vật có lá màu đỏ vẫn thực hiện quang hợp. Mỗi nhận định sau đây là Đúng
hay Sai?

Nhận định

Đúng

Sai

a) Thực vật có lá đỏ không cần quang hợp
b) Cây có lá đỏ vẫn có nhóm sắc tố diệp lục.
c) Những cây có màu đỏ vẫn tiến hành quang hợp bình thường, tuy
nhiên cường độ quang hợp không cao.
d) Trong cây có nhiều loại sắc tố, có cả diệp lục và các loại
carotenoid, tuy nhiên loại sắc tố nào chiếm ưu thế hơn thì cây sẽ biểu
hiện màu sắc theo loại sắc tố đó.
Câu 7. Dựa trên Thí nghiệm chứng minh sự thải khí O2 trong quang hợp ở thực vật.

Nhận định

Đúng

Sai

a) Thực vật có lá đỏ không cần quang hợp
b) Cây có lá đỏ vẫn có nhóm sắc tố diệp lục.
c) Những cây có màu đỏ vẫn tiến hành quang hợp bình thường, tuy
nhiên cường độ quang hợp không cao.
d) Trong cây có nhiều loại sắc tố, có cả diệp lục và các loại
carotenoid, tuy nhiên loại sắc tố nào chiếm ưu thế hơn thì cây sẽ biểu
hiện màu sắc theo loại sắc tố đó.
Câu 8. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp ở thực vật Tidestromia oblongifolia
[1] và Larrea tridentata [2]. Đồ thị (hình) thể hiện sự ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp ở
hai loài trên:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về đồ thị này?
Nhận định

Đúng

Sai

a) [1] là thực vật C4 có nhu cầu CO2 thấp hơn thực vật C3 [2].
b) [4] là điểm bù ánh sáng của nhóm thực vật C4
c) Ở thực vật C4 có điểm bù CO2 và điểm bão hòa CO2 thấp hơn thực
vật C3.
d) Thực vật C4 khi cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp
sẽ giảm đi, rất dễ xác định điểm bão hòa ánh sáng ngay khi cường độ
chiếu sáng gần với cường độ chiếu sáng của mặt trời toàn phần
Câu 9. Khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử, người ta phát hiện trong lục lạp của lá xanh tồn tại
nhiều loại sắc tố khác nhau. Trong đó, diệp lục a là sắc tố chủ yếu, ngoài ra còn có diệp lục b và các
sắc tố phụ như carotenoid. Ở một số loài thực vật có lá đỏ hoặc tím (như Coleus, Begonia), vẫn diễn
ra quá trình quang hợp bình thường mặc dù màu sắc của lá không phải xanh lục.
Dựa trên hiểu biết về hệ sắc tố quang hợp và phổ hấp thụ ánh sáng, hãy cho biết mỗi nhận định sau là
Đúng hay Sai.
Nhận định
a) Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật bậc cao bao gồm diệp lục a, diệp
lục b.
b) Diệp lục a có phổ hấp thụ rộng hơn diệp lục b nên quyết định trực
tiếp hiệu suất quang hợp của lá.
c) Carotenoid không trực tiếp tham gia truyền năng lượng ánh sáng
cho trung tâm phản ứng mà chỉ có vai trò bảo vệ hệ sắc tố khỏi sự

Đúng

Sai

phá hủy bởi ánh sáng mạnh.
d) Ở các cây có lá đỏ hoặc tím, quá trình quang hợp không thể diễn ra
vì không có diệp lục.
Câu 10. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo cường độ quang hợp (qua lượng O₂ giải phóng)
ở hai loài cây:


Loài A: có lá xanh đậm.



Loài B: có lá đỏ tím (như Coleus blumei).
Kết quả cho thấy cả hai đều có khả năng giải phóng O₂, tuy nhiên loài B có phổ hấp thụ ánh
sáng khác biệt và thích nghi tốt hơn với cường độ ánh sáng mạnh.

Dựa trên kiến thức về hệ sắc tố quang hợp và thích nghi ánh sáng ở thực vật, hãy cho biết mỗi nhận
định sau là Đúng hay Sai.
Nhận định

Đúng

Sai

a) Ở lá đỏ, sắc tố anthocyanin thay thế hoàn toàn vai trò của diệp lục
trong hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
b) Sắc tố anthocyanin nằm trong không bào, có khả năng hấp thụ
vùng ánh sáng xanh và xanh lục, giúp bảo vệ lục lạp khỏi stress
quang hóa.
c) Lá đỏ vẫn chứa diệp lục a, b trong lục lạp và tiến hành quang hợp
bình thường; tuy nhiên năng lượng hấp thụ được từ vùng ánh sáng đỏ
có thể thấp hơn do anthocyanin che bớt ánh sáng tới.
d) Trong các loài có nhiều sắc tố khác nhau (anthocyanin, carotenoid,
diệp lục), loại sắc tố biểu hiện màu chủ đạo của lá không nhất thiết là
loại tham gia trực tiếp vào quang hợp.
Câu 11. Một nhóm nghiên cứu tiến hành đo cường độ quang hợp (lượng O₂ thải ra) của ba loài thực
vật khác nhau ở các điều kiện môi trường:
Điều kiện

Thực vật C₃
(lúa mì)

Thực vật C₄
(ngô)

Thực vật CAM (xương
rồng)

Nhiệt độ thấp (20°C), ánh sáng trung
bình, đủ nước

Cao

Trung bình

Rất thấp

Nhiệt độ cao (35°C), ánh sáng mạnh,
khô hạn

Giảm mạnh

Cao

Trung bình

Ban đêm, 25°C

Gần 0

Gần 0

Có hấp thụ CO₂, nhưng
chưa tạo O₂

Dựa vào số liệu và kiến thức quang hợp ở các nhóm thực vật, hãy cho biết mỗi nhận định sau là Đúng
hay Sai.
Nhận định

Đúng

Sai

a) Ở điều kiện khô nóng, cường độ quang hợp của thực vật C₃ giảm
mạnh chủ yếu do hiện tượng hô hấp sáng tăng và đóng khí khổng làm
giảm CO₂ nội bào.
b) Thực vật C₄ có thể duy trì cường độ quang hợp cao trong điều
kiện khô nóng nhờ có chu trình Hatch–Slack, giúp tập trung CO₂ tại
tế bào bao bó mạch.
c) Thực vật CAM cố
 
Gửi ý kiến