Chuyên đề Ngữ văn 12 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Vân
Ngày gửi: 18h:54' 15-04-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Minh Vân
Ngày gửi: 18h:54' 15-04-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC
HIỆN ĐẠI
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề.
Biết viết một báo cáo nghiên cứu.
Hiểu và vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết về
văn học hiện đại.
Biết thuyết trình về một vấn đề của văn học hiện đại đã tìm hiểu.
PHẦN I: TẬP NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trình bày được khái niệm thời hiện đại và văn học hiện đại Việt Nam.
Trình bày được một số đặc điểm, thời kì của văn học hiện đại Việt Nam.
Biết cách nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
2. Năng lực
Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, trao đổi
giữa các cá nhân, các nhóm.
Năng lực đặc thù
Năng lực thu thập thông tin liên quan đến nghiên cứu một vấn đề văn học.
1
Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận tìm hiểu nghiên cứu một vấn đề văn
học.
Năng lực nghiên cứu và phân tích nghiên cứu một vấn đề văn học.
Năng lực phân tích, so sánh quan điểm sáng tác cũng như nghệ thuật của tác
giả cùng thời kì.
3. Phẩm chất
Biết trân trọng tài năng cũng như giá trị văn học của văn học hiện đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án.
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi.
Tranh ảnh về các tác giả tác phẩm thời kì hiện đại và hậu hiện đại.
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp.
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: Sách chuyên đề Ngữ Văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn bài học, bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học tìm hiểu nghiên cứu một vấn đề văn
học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở vấn đề đối với HS.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: GV tổ chức trò chơi TÌM TỪ KHÓA để tăng hưng phấn cho
bài học:
2
Gợi ý:
+ Hàng ngang 1: Nhà văn hiện thực phê phán, tác giả của Những ngày thơ ấu, Bỉ
vỏ….
+ Hàng ngang 2: Nhà thơ được mệnh danh là “Ông hoàng thơ tình”.
+ Hàng ngang 3: Bài thơ lục bát dai 150 câu của nhà thơ Tố Hữu viết theo hình
thức đối đáp thể hiện sự gắn bó nghĩa tình giữa nhân dân chiến khu Việt Bắc và
chiến sĩ cách mạng.
+ Hàng ngang 4: Nhà viết kịch, nhà thơ với những sáng tác giàu tính triết lí mang
đậm cảm hứng thế sự.
+ Hàng ngang 5: Tên tiểu thuyết của nhà văn Vũ Trọng Phụng, đăng ở Hà Nội báo
từ số 40 ngày 7 tháng 10 năm 1936 và được in thành sách lần đầu vào năm 1938.
+ Hàng ngang 6: Nhà văn ghi dấu ấn với phong cách tài hoa, uyên bác.
+ Hàng ngang 7: Nhà thơ xuất hiện trong tập Ba đỉnh cao Thơ mới (Chu Văn Sơn),
có xu hướng tìm về hồn quê dân tộc.
HÀNG DỌC ĐẶC BIỆT: Một thời kì trong tiến trình văn học sử của văn học
Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
3
- HS nghe và suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét.
- GV gợi ý:
+ Hàng ngang 1: NGUYÊN HỒNG.
+ Hàng ngang 2: XUÂN DIỆU.
+ Hàng ngang 3: VIỆT BẮC.
+ Hàng ngang 4: LƯU QUANG VŨ.
+ Hàng ngang 5: SỐ ĐỎ.
+ Hàng ngang 6: NGUYỄN TUÂN.
+ Hàng ngang 7: NGUYỄN BÍNH.
HÀNG DỌC ĐẶC BIỆT: HIỆN ĐẠI
- GV dẫn dắt vào bài: Trong chuyên đề ngữ văn lớp 11 chúng ta đã cùng nhau tìm
hiểu về văn học trung đại. Và đến chương trình chuyên đề văn học 12 chúng ta sẽ
cùng nhau nghiên cứu về văn học hiện đại Việt Nam, về cách thức nghiên cứu
cũng như viết báo cáo về thời kì này. Hãy cùng tìm hiểu phần 1 Tập nghiên cứu
một vấn đề văn học hiện đại.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc ngữ liệu tham khảo
a. Mục tiêu: HS dựa vào ngữ liệu SGK để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS dựa vào ngữ liệu SGK để trả lời câu hỏi liên quan.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Đọc ngữ liệu tham khảo
I. Đọc ngữ liệu tham khảo
4
Dựa vào ngữ liệu Quá trình hiện
(1) Văn bản trên nghiên cứu về quá
đại hóa văn học Việt Nam từ đầu
trình hiện đại hóa văn học Việt Nam từ
thế kỉ XX đến 1945 để trả lời câu
đầu thế kỉ XX đến 1945.
hỏi trong sách giáo khoa:
- Luận điểm 1: quá trình hiện đại hóa
(1) Văn bản trên nghiên cứu về đề tài
văn học diễn ra trên mọi mặt, nhiều
gì? Bài nghin cứu đã đưa ra những
phương diện:
luận điểm nào về đề tài nghiên cứu?
+ Luận điểm 1.1: Quá trình hiện đại hóa
(2) Phương pháp so sánh và phương
thể hiện qua sự thay đổi quan niệm về
pháp phân tích – tổng hợp đã được sử
văn học.
dụng như thế nào trong bài nghiên cứu
+ Luận điểm 1.2: Quá trình hiện đại hóa
trên?
thể hiện qua phương diện nội dung.
(3) Tìm hiểu thêm một số ví dụ cho thấy + Luận điểm 1.3: Quá trình hiện đại hóa
quan niệm, tư tưởng về con người trong thể hiện qua phương diện hình thứ nghệ
văn học hiện đại khác với văn học
thuật.
trung đại.
Luận điểm 2: Vai trò của chữ
(4) Bài nghiên cứu đã giúp bạn hiểu
Quốc ngữ, báo chí và phong trào
thêm điều gì về tính hiện đại trong văn
dịch thuật trong việc hình thành
học Việt Nam?
nền văn xuôi Quốc ngữ.
(5) Phần Tài liệu tham khảo của văn
(2)
bản này được trình bày theo chuẩn
+ Phương pháp so sánh thể hiện ở việc
APA. Bạn hãy phân tích cú pháp trình
so sánh đề tài yêu nước trong văn học
bày và cách sắp xếp các mục trong
trung đại và trong Hải ngoại huyết thư
phần Tài liệu tham khảo của bài nghiên nhằm mục đích cho thấy những đổi mới
cứu trên.
trong phương diện nội dung, làm bật
(6) Từ văn bản trên, bạn rút ra được
lên phương diện nội dung của quá trình
kinh nghiệm gì khi nghiên cứu một vấn
hiện đại hóa văn học.
5
đề văn học hiện đại?
+ Phương pháp phân tích – tổng hợp
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
được sử dụng để phân tích các khía
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
cạnh của vấn đề (các biểu hiện của quá
tập.
trình hiện đại hóa, những cơ sở quá
HS thảo luận để trả lời câu hỏi.
trình hiện đại hóa), từ đó khái quát lên
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
đặc điểm của tiến trình hiện đại hóa văn
và thảo luận.
học VIệt Nam từ đầu thế kỉ
- GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu
XX đến 1945.
hỏi.
(3)
- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và
+ Văn học trung đại coi thiên nhiên là
bổ sung.
thước đo thẩm mĩ (dùng hình ảnh ước
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
lệ tượng trưng là các hình ảnh thiên
nhiệm vụ học tập
nhiên để miêu tả con người), văn học
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
hiện đại coi con người là thước đo thẩm
mỹ, là trung tâm của thế giới, dùng đặc
điểm của con người để miêu tả thiên
nhiên.
+ Văn học trung đại không nói về con
người cá nhân, chủ yếu nói về vấn đề
trọng đại, lớn lao của đất nước, xã hội;
văn học hiện đại đề cao cái tôi cá nhân,
khẳng định nhận thức về sự tồn tại của
cá thể.
+ Văn học trung đại thể hiện tình cảm
nhân đạo chủ yếu ở các bậc, các đấng
nhìn xuống thương xót cho “dân đen,
con đỏ”; văn học hiện đại đề cao tính
6
dân chủ trong tình cảm nhân đạo, với
việc thương xót chính mình là một biểu
hiện quan trọng.
(4)
+ Tính hiện đại bắt nguồn từ quá trình
hiện đại hóa, thoát ly khỏi đặc điểm
sáng tác theo văn học trung đại, đổi mới
nền văn học theo hướng văn học
phương Tây nhằm hội nhập với văn học
thế giới.
+ Tính hiện đại thể hiện trên các
phương diện: quan niệm sáng tác, nội
dung nghệ thuật.
+ Điều kiện quan trọng để làm nên tính
hiện đại đó là sự phát triển của chữ
Quốc ngữ, báo chí và dịch thuật.
(5)
Cách trích dẫn tài liệu tham khảo theo
chuẩn APA (đã học ở lớp 11). Các tài
liệu được sắp xếp theo tên tác giả. Cấu
trúc cú pháp của tài liệu tham khảo: tên
tác giả (năm xuất bản). Tên tài liệu. Nơi
xuất bản: đơn vị xuất bản.
(6) HS tự rút ra kinh nghiệm khi nghiên
cứu một vấn đề văn học hiện đại dựa
trên các nhiệm vụ đã thực hiện bên trên.
7
Hoạt động 2: Văn học hiện đại và văn học hiện đại Việt Nam
a. Mục tiêu: HS dựa vào SGK để tìm hiểu khái niệm thời hiện đại và văn học hiện
đại Việt Nam.
b. Nội dung: HS dựa vào kiến thức để nêu khái niệm về thời hiện đại và văn học
hiện đại Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm văn
I. Văn học hiện đại và văn học hiện
học và văn học hiện đại Việt Nam.
đại Việt Nam.
Dựa vào kiến thức trong sách
1.1. Khái niệm thời hiện đại và văn
giáo khoa chuyên đề ngữ văn 12
học hiện đại Việt Nam.
HS tiến hành tìm hiểu khái niệm
Trạm dừng chân 1:
hiện đại và văn học hiện đại
- Thời hiện đại: Thời đại lịch sử gắn
thông qua 2 trạm dừng chân:
liền với sự phát triển mạnh mẽ của khoa
+ Trạm dừng chân 1: Trình bày khái
học kĩ thuật, quá trình đô thị hóa chủ
niệm thời hiện đại và văn học hiện đại
nghĩa tư bản và ý thức cá nhân.
Việt Nam?
+ Ở phương Tây thời hiện đại gắn với
+ Trạm dừng chân 2: Trình bày một số
kỉ nguyên phát triển mạnh mẽ của khoa
đặc điểm của văn học hiện đại Việt
học kỹ thuật và tư duy lý tính từ khoảng
Nam? So sánh 2 thời kì văn học trung
thế kỉ XVII trở đi.
đại và hiện đại Việt Nam?
+ Ở phương Đông nói chung và Việt
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Nam nói riêng, thời hiện đại thường
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
được tính là thời kì tiếp sau thời trung
8
tập.
đại, khi quá trình thuộc địa hóa gây ra
HS thảo luận để trả lời câu hỏi.
nhiều biến động mạnh mẽ trong văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
hóa và xã hội khiến cơ cấu văn hóa
và thảo luận.
truyền thống bị phá vỡ. Thời hiện đại ở
- GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu
Việt Nam bắt đầu từ khoảng đầu thế kỉ
hỏi.
XX.
- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và
Văn học hiện đại Việt Nam: Thời
bổ sung.
kì từ đầu thế kỉ XX đến nay thoát
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
ly khỏi hệ thống thi pháp văn học
nhiệm vụ học tập
trung đại và đổi mới theo hình
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
thức văn học phương Tây để hòa
nhập với văn học thế giới.
1. Một số đặc điểm của văn
học hiện đại Việt Nam.
Trạm dừng chân 2:
So sánh văn học hiện đại và văn
học trung đại Việt Nam (Phụ lục
1).
Đặc điểm của văn học hiện đại
Việt Nam (Phụ lục 2).
+ Sau năm 1986 các sáng tác văn học
có sự thay đổi mạnh mẽ với sự xuất
hiện của yếu tố hậu hiện đại phương
thức sáng tác văn chương phá vỡ các
thủ pháp độc đáo, có tính thể nghiệm.
Các thủ pháp có thể kể đến như: siêu hư
cấu, dòng ý thức, người kể chuyện
9
không đáng tin cậy….
PHỤ LỤC 1: SO SÁNH VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Quan niệm nghệ thuật
Văn học trung đại
Văn, sử, triết bất
Văn học hiện đại
phân.
Khu biệt văn
chương với sử,
triết, coi trọng tính
thẩm mỹ của văn
chương
Không phủ nhận
giá trị nhận thức và
giáo dục của văn
chương, nhưng đề
cao tính chân thực
và tính thẩm mỹ
hướng văn chương
đến cái đẹp.
Đặc điểm sáng tác
Có tính phi cá thể hạn chế Đề cao ý thức cá nhân,
việc biểu lộ con người cá
con người cá nhân, cá thể
nhân, cá thể hướng đến
được khai thác, phản ánh
các vấn đề chung của xã
đa dạng, nhiều khía cạnh
hội, dân tộc.
qua các giai đoạn văn
học.
Tuân thủ tính quy phạm
Đề cao tinh thần tự do.
nghiêm ngặt, chặt chẽ.
Sùng cổ luôn hướng về
10
Thoát khỏi lối văn
quá khứ coi quá khứ là
chương “tầm chương
chuẩn mực, từ đó có xu
trích cú” tập trung phản
hướng “tầm chương trích
ánh những vấn đề của
cú” sử dụng điển tích,
hiện thực, đáp ứng yêu
điển cố khi sáng tác văn
cầu của thời đại qua từng
chương.
giai đoạn.
Có tính trang nhã, sử
Thoát khỏi hệ thống ước
dụng nhiều ước lệ tượng
lệ tượng trưng, sáng tác
trưng.
bằng chất liệu hiện thực,
chất liệu ngôn ngữ đời
thường.
Thể loại
Văn học chữ Hán:
Thơ hiện đại, truyện
thơ Đường luật, thơ ngắn, tiểu thuyết, kịch
cổ thể, truyện
nói, phê bình văn học….
truyền kì, hịch,
chiếu, biểu….
Văn học chữ Nôm:
truyện thơ Nôm,
thơ Nôm đường
luật.
Mối quan hệ giữa người
Văn chương không phải
Văn chương là một nghề
sáng tác và người đọc
là một nghề kiếm sống
kiếm sống. Bạn đọc có
sáng tác văn chương chủ
vai trò quan trọng trong
yếu để tỏ lòng, tỏ chí.
việc quyết định số phận
Mối quan hệ giữa người
của tác phẩm => sự đối
sáng tác và người đọc
thoại giữa nhà văn và
11
chưa được quan tâm rõ
người đọc trong tác
rệt.
phẩm.
PHỤ LỤC 2: VĂN HỌC HIỆN ĐẠI VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KÌ
Thời kì/ giai đoạn
Đặc điểm
Văn học từ đầu thế kỉ XX
Nền văn học từng bước hiện đại hóa, phát triển
đến 1945 (đặc biệt là giai
với nhịp độ đặc biệt mau lẹ có sự phân hóa thành
đoạn 1930 -1945).
nhiều xu hướng vừa đấu tranh, vừa bổ trợ vừa
tương tác trong quá trình phát triển.
Văn học từ năm 1945 đến
Nền văn học đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng
1975.
sản phục vụ các nhiệm vụ chính trị cổ vũ chiến
đấu, nền văn học hướng về đại chúng, chủ yếu
sáng tác theo khuynh hướng sử thi và cảm hứng
lãng mạn cách mạng.
Văn học sau 1975.
Nền văn học vận động theo hướng dân chủ hoá
lấy tư tưởng nhân bản và sự thức tỉnh ý thức cá
nhân là nền tảng cho tư tưởng và cảm hứng nhân
đạo, có sự phong phú đa dạng hơn về đề tài, chủ
đề, thủ pháp nghệ thuật, đề cao cá tính sáng tạo
của nghệ sĩ và đổi mới cách nhìn, cách tiếp cận về
hiện thực, đề cao tính đối thoại trong văn chương.
… CÒN NỮA…
Đây là demo giáo án Chuyên đề Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
12
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Xem đủ bộ tại: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-12/
13
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC
HIỆN ĐẠI
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề.
Biết viết một báo cáo nghiên cứu.
Hiểu và vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết về
văn học hiện đại.
Biết thuyết trình về một vấn đề của văn học hiện đại đã tìm hiểu.
PHẦN I: TẬP NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trình bày được khái niệm thời hiện đại và văn học hiện đại Việt Nam.
Trình bày được một số đặc điểm, thời kì của văn học hiện đại Việt Nam.
Biết cách nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
2. Năng lực
Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, trao đổi
giữa các cá nhân, các nhóm.
Năng lực đặc thù
Năng lực thu thập thông tin liên quan đến nghiên cứu một vấn đề văn học.
1
Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận tìm hiểu nghiên cứu một vấn đề văn
học.
Năng lực nghiên cứu và phân tích nghiên cứu một vấn đề văn học.
Năng lực phân tích, so sánh quan điểm sáng tác cũng như nghệ thuật của tác
giả cùng thời kì.
3. Phẩm chất
Biết trân trọng tài năng cũng như giá trị văn học của văn học hiện đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án.
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi.
Tranh ảnh về các tác giả tác phẩm thời kì hiện đại và hậu hiện đại.
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp.
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: Sách chuyên đề Ngữ Văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn bài học, bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học tìm hiểu nghiên cứu một vấn đề văn
học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở vấn đề đối với HS.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: GV tổ chức trò chơi TÌM TỪ KHÓA để tăng hưng phấn cho
bài học:
2
Gợi ý:
+ Hàng ngang 1: Nhà văn hiện thực phê phán, tác giả của Những ngày thơ ấu, Bỉ
vỏ….
+ Hàng ngang 2: Nhà thơ được mệnh danh là “Ông hoàng thơ tình”.
+ Hàng ngang 3: Bài thơ lục bát dai 150 câu của nhà thơ Tố Hữu viết theo hình
thức đối đáp thể hiện sự gắn bó nghĩa tình giữa nhân dân chiến khu Việt Bắc và
chiến sĩ cách mạng.
+ Hàng ngang 4: Nhà viết kịch, nhà thơ với những sáng tác giàu tính triết lí mang
đậm cảm hứng thế sự.
+ Hàng ngang 5: Tên tiểu thuyết của nhà văn Vũ Trọng Phụng, đăng ở Hà Nội báo
từ số 40 ngày 7 tháng 10 năm 1936 và được in thành sách lần đầu vào năm 1938.
+ Hàng ngang 6: Nhà văn ghi dấu ấn với phong cách tài hoa, uyên bác.
+ Hàng ngang 7: Nhà thơ xuất hiện trong tập Ba đỉnh cao Thơ mới (Chu Văn Sơn),
có xu hướng tìm về hồn quê dân tộc.
HÀNG DỌC ĐẶC BIỆT: Một thời kì trong tiến trình văn học sử của văn học
Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
3
- HS nghe và suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét.
- GV gợi ý:
+ Hàng ngang 1: NGUYÊN HỒNG.
+ Hàng ngang 2: XUÂN DIỆU.
+ Hàng ngang 3: VIỆT BẮC.
+ Hàng ngang 4: LƯU QUANG VŨ.
+ Hàng ngang 5: SỐ ĐỎ.
+ Hàng ngang 6: NGUYỄN TUÂN.
+ Hàng ngang 7: NGUYỄN BÍNH.
HÀNG DỌC ĐẶC BIỆT: HIỆN ĐẠI
- GV dẫn dắt vào bài: Trong chuyên đề ngữ văn lớp 11 chúng ta đã cùng nhau tìm
hiểu về văn học trung đại. Và đến chương trình chuyên đề văn học 12 chúng ta sẽ
cùng nhau nghiên cứu về văn học hiện đại Việt Nam, về cách thức nghiên cứu
cũng như viết báo cáo về thời kì này. Hãy cùng tìm hiểu phần 1 Tập nghiên cứu
một vấn đề văn học hiện đại.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc ngữ liệu tham khảo
a. Mục tiêu: HS dựa vào ngữ liệu SGK để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS dựa vào ngữ liệu SGK để trả lời câu hỏi liên quan.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Đọc ngữ liệu tham khảo
I. Đọc ngữ liệu tham khảo
4
Dựa vào ngữ liệu Quá trình hiện
(1) Văn bản trên nghiên cứu về quá
đại hóa văn học Việt Nam từ đầu
trình hiện đại hóa văn học Việt Nam từ
thế kỉ XX đến 1945 để trả lời câu
đầu thế kỉ XX đến 1945.
hỏi trong sách giáo khoa:
- Luận điểm 1: quá trình hiện đại hóa
(1) Văn bản trên nghiên cứu về đề tài
văn học diễn ra trên mọi mặt, nhiều
gì? Bài nghin cứu đã đưa ra những
phương diện:
luận điểm nào về đề tài nghiên cứu?
+ Luận điểm 1.1: Quá trình hiện đại hóa
(2) Phương pháp so sánh và phương
thể hiện qua sự thay đổi quan niệm về
pháp phân tích – tổng hợp đã được sử
văn học.
dụng như thế nào trong bài nghiên cứu
+ Luận điểm 1.2: Quá trình hiện đại hóa
trên?
thể hiện qua phương diện nội dung.
(3) Tìm hiểu thêm một số ví dụ cho thấy + Luận điểm 1.3: Quá trình hiện đại hóa
quan niệm, tư tưởng về con người trong thể hiện qua phương diện hình thứ nghệ
văn học hiện đại khác với văn học
thuật.
trung đại.
Luận điểm 2: Vai trò của chữ
(4) Bài nghiên cứu đã giúp bạn hiểu
Quốc ngữ, báo chí và phong trào
thêm điều gì về tính hiện đại trong văn
dịch thuật trong việc hình thành
học Việt Nam?
nền văn xuôi Quốc ngữ.
(5) Phần Tài liệu tham khảo của văn
(2)
bản này được trình bày theo chuẩn
+ Phương pháp so sánh thể hiện ở việc
APA. Bạn hãy phân tích cú pháp trình
so sánh đề tài yêu nước trong văn học
bày và cách sắp xếp các mục trong
trung đại và trong Hải ngoại huyết thư
phần Tài liệu tham khảo của bài nghiên nhằm mục đích cho thấy những đổi mới
cứu trên.
trong phương diện nội dung, làm bật
(6) Từ văn bản trên, bạn rút ra được
lên phương diện nội dung của quá trình
kinh nghiệm gì khi nghiên cứu một vấn
hiện đại hóa văn học.
5
đề văn học hiện đại?
+ Phương pháp phân tích – tổng hợp
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
được sử dụng để phân tích các khía
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
cạnh của vấn đề (các biểu hiện của quá
tập.
trình hiện đại hóa, những cơ sở quá
HS thảo luận để trả lời câu hỏi.
trình hiện đại hóa), từ đó khái quát lên
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
đặc điểm của tiến trình hiện đại hóa văn
và thảo luận.
học VIệt Nam từ đầu thế kỉ
- GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu
XX đến 1945.
hỏi.
(3)
- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và
+ Văn học trung đại coi thiên nhiên là
bổ sung.
thước đo thẩm mĩ (dùng hình ảnh ước
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
lệ tượng trưng là các hình ảnh thiên
nhiệm vụ học tập
nhiên để miêu tả con người), văn học
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
hiện đại coi con người là thước đo thẩm
mỹ, là trung tâm của thế giới, dùng đặc
điểm của con người để miêu tả thiên
nhiên.
+ Văn học trung đại không nói về con
người cá nhân, chủ yếu nói về vấn đề
trọng đại, lớn lao của đất nước, xã hội;
văn học hiện đại đề cao cái tôi cá nhân,
khẳng định nhận thức về sự tồn tại của
cá thể.
+ Văn học trung đại thể hiện tình cảm
nhân đạo chủ yếu ở các bậc, các đấng
nhìn xuống thương xót cho “dân đen,
con đỏ”; văn học hiện đại đề cao tính
6
dân chủ trong tình cảm nhân đạo, với
việc thương xót chính mình là một biểu
hiện quan trọng.
(4)
+ Tính hiện đại bắt nguồn từ quá trình
hiện đại hóa, thoát ly khỏi đặc điểm
sáng tác theo văn học trung đại, đổi mới
nền văn học theo hướng văn học
phương Tây nhằm hội nhập với văn học
thế giới.
+ Tính hiện đại thể hiện trên các
phương diện: quan niệm sáng tác, nội
dung nghệ thuật.
+ Điều kiện quan trọng để làm nên tính
hiện đại đó là sự phát triển của chữ
Quốc ngữ, báo chí và dịch thuật.
(5)
Cách trích dẫn tài liệu tham khảo theo
chuẩn APA (đã học ở lớp 11). Các tài
liệu được sắp xếp theo tên tác giả. Cấu
trúc cú pháp của tài liệu tham khảo: tên
tác giả (năm xuất bản). Tên tài liệu. Nơi
xuất bản: đơn vị xuất bản.
(6) HS tự rút ra kinh nghiệm khi nghiên
cứu một vấn đề văn học hiện đại dựa
trên các nhiệm vụ đã thực hiện bên trên.
7
Hoạt động 2: Văn học hiện đại và văn học hiện đại Việt Nam
a. Mục tiêu: HS dựa vào SGK để tìm hiểu khái niệm thời hiện đại và văn học hiện
đại Việt Nam.
b. Nội dung: HS dựa vào kiến thức để nêu khái niệm về thời hiện đại và văn học
hiện đại Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm văn
I. Văn học hiện đại và văn học hiện
học và văn học hiện đại Việt Nam.
đại Việt Nam.
Dựa vào kiến thức trong sách
1.1. Khái niệm thời hiện đại và văn
giáo khoa chuyên đề ngữ văn 12
học hiện đại Việt Nam.
HS tiến hành tìm hiểu khái niệm
Trạm dừng chân 1:
hiện đại và văn học hiện đại
- Thời hiện đại: Thời đại lịch sử gắn
thông qua 2 trạm dừng chân:
liền với sự phát triển mạnh mẽ của khoa
+ Trạm dừng chân 1: Trình bày khái
học kĩ thuật, quá trình đô thị hóa chủ
niệm thời hiện đại và văn học hiện đại
nghĩa tư bản và ý thức cá nhân.
Việt Nam?
+ Ở phương Tây thời hiện đại gắn với
+ Trạm dừng chân 2: Trình bày một số
kỉ nguyên phát triển mạnh mẽ của khoa
đặc điểm của văn học hiện đại Việt
học kỹ thuật và tư duy lý tính từ khoảng
Nam? So sánh 2 thời kì văn học trung
thế kỉ XVII trở đi.
đại và hiện đại Việt Nam?
+ Ở phương Đông nói chung và Việt
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Nam nói riêng, thời hiện đại thường
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
được tính là thời kì tiếp sau thời trung
8
tập.
đại, khi quá trình thuộc địa hóa gây ra
HS thảo luận để trả lời câu hỏi.
nhiều biến động mạnh mẽ trong văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
hóa và xã hội khiến cơ cấu văn hóa
và thảo luận.
truyền thống bị phá vỡ. Thời hiện đại ở
- GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu
Việt Nam bắt đầu từ khoảng đầu thế kỉ
hỏi.
XX.
- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và
Văn học hiện đại Việt Nam: Thời
bổ sung.
kì từ đầu thế kỉ XX đến nay thoát
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
ly khỏi hệ thống thi pháp văn học
nhiệm vụ học tập
trung đại và đổi mới theo hình
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
thức văn học phương Tây để hòa
nhập với văn học thế giới.
1. Một số đặc điểm của văn
học hiện đại Việt Nam.
Trạm dừng chân 2:
So sánh văn học hiện đại và văn
học trung đại Việt Nam (Phụ lục
1).
Đặc điểm của văn học hiện đại
Việt Nam (Phụ lục 2).
+ Sau năm 1986 các sáng tác văn học
có sự thay đổi mạnh mẽ với sự xuất
hiện của yếu tố hậu hiện đại phương
thức sáng tác văn chương phá vỡ các
thủ pháp độc đáo, có tính thể nghiệm.
Các thủ pháp có thể kể đến như: siêu hư
cấu, dòng ý thức, người kể chuyện
9
không đáng tin cậy….
PHỤ LỤC 1: SO SÁNH VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Quan niệm nghệ thuật
Văn học trung đại
Văn, sử, triết bất
Văn học hiện đại
phân.
Khu biệt văn
chương với sử,
triết, coi trọng tính
thẩm mỹ của văn
chương
Không phủ nhận
giá trị nhận thức và
giáo dục của văn
chương, nhưng đề
cao tính chân thực
và tính thẩm mỹ
hướng văn chương
đến cái đẹp.
Đặc điểm sáng tác
Có tính phi cá thể hạn chế Đề cao ý thức cá nhân,
việc biểu lộ con người cá
con người cá nhân, cá thể
nhân, cá thể hướng đến
được khai thác, phản ánh
các vấn đề chung của xã
đa dạng, nhiều khía cạnh
hội, dân tộc.
qua các giai đoạn văn
học.
Tuân thủ tính quy phạm
Đề cao tinh thần tự do.
nghiêm ngặt, chặt chẽ.
Sùng cổ luôn hướng về
10
Thoát khỏi lối văn
quá khứ coi quá khứ là
chương “tầm chương
chuẩn mực, từ đó có xu
trích cú” tập trung phản
hướng “tầm chương trích
ánh những vấn đề của
cú” sử dụng điển tích,
hiện thực, đáp ứng yêu
điển cố khi sáng tác văn
cầu của thời đại qua từng
chương.
giai đoạn.
Có tính trang nhã, sử
Thoát khỏi hệ thống ước
dụng nhiều ước lệ tượng
lệ tượng trưng, sáng tác
trưng.
bằng chất liệu hiện thực,
chất liệu ngôn ngữ đời
thường.
Thể loại
Văn học chữ Hán:
Thơ hiện đại, truyện
thơ Đường luật, thơ ngắn, tiểu thuyết, kịch
cổ thể, truyện
nói, phê bình văn học….
truyền kì, hịch,
chiếu, biểu….
Văn học chữ Nôm:
truyện thơ Nôm,
thơ Nôm đường
luật.
Mối quan hệ giữa người
Văn chương không phải
Văn chương là một nghề
sáng tác và người đọc
là một nghề kiếm sống
kiếm sống. Bạn đọc có
sáng tác văn chương chủ
vai trò quan trọng trong
yếu để tỏ lòng, tỏ chí.
việc quyết định số phận
Mối quan hệ giữa người
của tác phẩm => sự đối
sáng tác và người đọc
thoại giữa nhà văn và
11
chưa được quan tâm rõ
người đọc trong tác
rệt.
phẩm.
PHỤ LỤC 2: VĂN HỌC HIỆN ĐẠI VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KÌ
Thời kì/ giai đoạn
Đặc điểm
Văn học từ đầu thế kỉ XX
Nền văn học từng bước hiện đại hóa, phát triển
đến 1945 (đặc biệt là giai
với nhịp độ đặc biệt mau lẹ có sự phân hóa thành
đoạn 1930 -1945).
nhiều xu hướng vừa đấu tranh, vừa bổ trợ vừa
tương tác trong quá trình phát triển.
Văn học từ năm 1945 đến
Nền văn học đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng
1975.
sản phục vụ các nhiệm vụ chính trị cổ vũ chiến
đấu, nền văn học hướng về đại chúng, chủ yếu
sáng tác theo khuynh hướng sử thi và cảm hứng
lãng mạn cách mạng.
Văn học sau 1975.
Nền văn học vận động theo hướng dân chủ hoá
lấy tư tưởng nhân bản và sự thức tỉnh ý thức cá
nhân là nền tảng cho tư tưởng và cảm hứng nhân
đạo, có sự phong phú đa dạng hơn về đề tài, chủ
đề, thủ pháp nghệ thuật, đề cao cá tính sáng tạo
của nghệ sĩ và đổi mới cách nhìn, cách tiếp cận về
hiện thực, đề cao tính đối thoại trong văn chương.
… CÒN NỮA…
Đây là demo giáo án Chuyên đề Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
12
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Xem đủ bộ tại: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-12/
13
 








Các ý kiến mới nhất