Chuyên đề học tập sinh 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Châu
Ngày gửi: 16h:58' 11-08-2025
Dung lượng: 882.8 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Minh Châu
Ngày gửi: 16h:58' 11-08-2025
Dung lượng: 882.8 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề Sinh 10 Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được tính toàn năng của tế bào và các giai đoạn chung của công
nghệ tế bào thực vật. Lấy được ví dụ về công nghệ tế bào thực vật
- Nêu được một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Phát huy cao độ năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách,
tóm tắt nội dung, tự trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến
thức của bài, nghiên cứu dự án.
Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động
viết tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm
hay trước lớp.
Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ
năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học: HS đóng vai trò như nhà
nghiên cứu khoa học, tự tìm kiếm các biện pháp quy trình công nghệ ứng
dụng khoa học vào đời sống.
Năng lực riêng:
Nhận thức sinh học: trình bày được tính toàn năng của tế bào và quy trình
công nghệ tế bào thực vật, nêu được một số thành tựu và triển vọng của
công nghệ tế bào thực vật.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được tại sao công nghệ tế
bào thực vật có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đánh giá được tính
hiệu quả của việc sử dụng công nghệ tế bào thực vật.
3. Phẩm chất
- HS thấy yêu thích môn học hơn, đam mê hơn với khoa học và công nghệ
- HS thay đổi được thái độ học tập từ cố gắng ghi nhớ kiến thức sang tìm cách
vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề của đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, Sách chuyên đề học tập Sinh học 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
Tranh, ảnh liên quan đến nội dung chuyên đề.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Sách chuyên đề học tập Sinh học 10.
Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nuôi cấy mô tế bào thực vật
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh về nuôi cấy mô tế bào ở thực vật và đặt vấn đề : Những cây
con nhỏ xíu trong đĩa Petri ở hình bên được tái sinh từ những mẫu mô trong môi
trường nuôi cấy nhận tạo
- GV đặt câu hỏi : Theo em, bằng cách nào các nhà khoa học có thể nuôi cấy các
mẫu mô của một cơ thể thực vật để chúng tái sinh thành cây hoàn chỉnh ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra dự đoán cá nhân về tình huống mở đầu.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Dựa trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học: Để hiểu rõ hơn về
nguyên nhân tạo sao các nhà khoa học có thể tái sinh các mẫu mô của một cơ thể
thực vật thành cây hoàn chỉnh, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay Bài 1 – Công nghệ tế bào thực vật và thành tựu
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tính toàn năng của tế bào
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS trình bày được thế nào là tính toàn năng của tế bào
- HS nêu được ưu thế thích nghi tính toàn năng của tế bào thực vật
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin tr.5 tìm hiểu về tính toàn năng của tế bào
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nhớ được thế nào là tính toàn năng của tế bào, trả lời
câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tính toàn năng của tế bào
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung SCĐ, cho - Tính toàn năng của tế bào là đặc
biết thế nào là tính toàn năng của tế bào ?
tính của tế bào có khả năng phân chia
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các và biệt hóa thành các loại tế bào khác
câu hỏi sau :
nhau và phát triển thành một cơ thể
+ Hãy nên một số ví dụ thực tế cho thấy những tế hoàn chỉnh trong điều kiện thích hợp.
bào chuyên hóa của thực vật có tính toàn năng
-
Ví dụ tế bào chuyên hóa của thực
+ Tính toàn năng của các tế bào thực vật đem lại vật có tính toàn năng: Ở một số loài
thực vật, một mẩu rễ cây còn sót lại
ưu thế thích nghi như thế nào ? Giải thích.
- GV nhấn mạnh lại cho HS về đặc điểm tính toàn
năng của tế bào :
+ Tính toàn năng của tế bào được hiểu là tế bào
có tiềm năng di truyền để có thể biệt hóa thành
các loại tế bào khác nhau của cơ thể. Tuy nhiên
không phải tế bào nào toàn năng di truyền cũng
có thể biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau
+ Những tế bào chuyên hóa có toàn năng di
trong đất có thể phát triển thành một
cây hoàn chỉnh; một mẩu lá của cây
nằm trên mặt đất cũng có thể tái sinh
thành cây hoàn chỉnh do các tế bào lá
cây có tính toàn năng, có thể tái biệt
hoá, phân chia và phát triển thành các
loại tế bào chuyển hoá khác nhau để
tạo thành một cây hoàn chỉnh.
truyền nhưng thường không thể tái biệt hóa và - Do tế bào có tính toàn năng nên chỉ
phân chia tạo ra các loại tế bào khác nhau như cần một bộ phận cơ thể còn sót lại
những tế bào gốc.
cũng có khả năng tái sinh thành cây.
Toàn năng di truyền của tế bào là điều kiện Nhờ khả năng tái sinh mạnh mẽ mà
cần nhưng chưa đủ để tế bào có thể trở thành tế hầu hết các loài thực vật có khả năng
bào toàn năng.
sống sót qua những điều kiện khắc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nghiệt, thậm chí qua các đợt đại tuyệt
- HS đọc thông tin mục I trong SCĐ tr.5 thảo
chủng hàng loạt.
luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy trình công nghệ tế bào thực vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS trình bày được quy trình công nghệ tế bào thực vật
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II, tìm hiểu quy trình công nghệ tế bào
thực vật và trả lời các câu hỏi trong mục Dừng lại và suy ngẫm
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS về quy trình nuôi cấy mô tế bào
thực vật ; nguyên nhân phải nuôi cấy mô tế bào trong môi trường vô trùng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Quy trình công nghệ tế bào thực
- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục II, vật
quan sát Hình 1.1 tr.7 và trả lời câu hỏi:
- Công nghệ tế bào là quy trình kĩ
thuật nuôi cấy mô tế bào trong môi
trường nhân tạo ở điều kiện vô trùng
- Quy trình công nghệ tế bào thực vật
trong vi nhân giống gồm các giai
đoạn chung :
+ Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng
+ Khử trùng mô nuôi cấy
+ Thế nào là công nghệ tế bào thực vật ?
+ Tái sinh cây
+ Quy trình công nghệ tế bào thực vật trong vi ?1. Quy trình nuôi cấy mô tế bào gồm
3 bước cơ bản sau:
nhân giống gồm những giai đoạn chung nào ?
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi phần Bước 1. Chuẩn bị môi trường nuôi
cấy: Tuỳ từng loài cây mà môi trường
Dừng lại và suy ngẫm
+ Trình bày khái quát quy trình nuôi cấy mô tế
bào thực vật
GV khuyến khích HS sử dụng ngôn từ của
mình để diễn đạt quy trình công nghệ tế bào thực
vật
+ Tại sao phải nuôi cấy mô tế bào trong môi
dinh dưỡng có thể có thành phần khác
nhau. Tuy vậy, môi trường phải chứa
đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết
cho sự sinh trưởng, phân chia tế bào.
Ngoài ra, các loại hormone thực vật
như auxin và cytokine cần được bổ
trường vô trùng ?
sung vào môi trường với một tỉ lệ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thích hợp mới có khả năng tái biệt
- HS đọc thông tin, quan sát thảo luận, trao đổi và hoá tế bào.
trả lời câu hỏi.
Bước 2. Khử trùng môi trường và mô
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
nuôi cấy: Môi trường nuôi cấy, mô
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
đem nuôi cấy và dụng cụ chứa môi
trường nuôi cấy cần được khử trùng
vì môi trường giàu dinh dưỡng là nơi
rất thích hợp cho các vi sinh vật sinh
trưởng và sinh sản.
Bước 3. Tái sinh cây: Để cây con
được tái sinh từ mô sẹo, môi trường
nuôi cấy phải được đặt trong chế độ
chiếu sáng và nhiệt độ thích hợp.
?2. Môi trường nuôi cấy có đầy đủ
chất dinh dưỡng nên là nơi lý tưởng
cho các loài vi sinh vật sinh trưởng và
sinh sản. Với ưu thế sinh sản nhanh,
các loài vi sinh vật sẽ cạnh tranh chất
dinh dưỡng với các tế bào thực vật,
thậm chí chúng có thể tiết độc tố hoặc
trực tiếp tấn công tiêu diệt các tế bào
thực vật.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào
thực vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS trình bày được một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục III, IV tìm hiểu về một số thành tựu và
triển vọng của công nghệ tế bào thực vật theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS một số thành tựu của công nghệ
tế bào thực vật ; trả lời câu hỏi phần Dừng lại và suy ngẫm
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Một số thành tựu và triển vọng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục của công nghệ tế bào thực vật
III.1 thảo luận trả lơi các câu hỏi
1. Nhân giống bảo tồn các giống cây
+ Cho biết ý nghĩa của việc nhân giống bằng quý hiếm
phương pháp nuôi cấy mô tế bào ?
- Phương pháp nuôi cấy mô tế bào đặc
+ Hãy nêu một số ví dụ nhân giống bằng biệt có ý nghĩa trong việc nhân giống
phương pháp nuôi cấy mô tế bào giúp bảo tồn các loài cây quý hiếm, bảo tồn các
các giống cây quý hiếm.
giống có nguồn gene quý, khôi phục các
giống cây có nguy cơ tuyệt chủng.
- Ví dụ: Giống Sâm Ngọc Linh quý
hiếm đã được nhân giống bằng nuôi cấy
mô.
- Nhân giống bằng phương pháp nuôi
cấy mô tế bào có thể duy trì những
giống sạch bệnh hoặc các giống có khả
năng chống chịu với virus và vi sinh vật
gây bệnh làm tổn thất lớn cho ngành
nông nghiệp.
- Ví dụ : nuôi cấy mô tế bào lấy từ các
giống chuối chống chịu nấm; giống
khoai tây, cà chua chống chịu được
- GV chiếu hình 1.2 về chuối nuôi cấy mô được
trồng trên diện tích lớn, yêu cầu HS đọc mục
III.2 thảo luận trình bày về phương pháp nuôi
cấy mô tế bào giúp nhân giống nhanh với số
lượng lớn
+ Phương pháp nuôi cấy mô tế bào nhằm mục
đích nhân giống nhanh với số lượng lớn
thường được áp dụng với những loại cây có
đặc điểm gì ?
+ Cho ví dụ về phương pháp nuôi cấy mô tế
bào giúp nhân giống nhanh với số lượng lớn.
bệnh do virus
2. Nhân giống nhanh với số lượng
lớn
- Nhân giống bằng kĩ thuật nuôi cấy
mô tế bào với những cây gỗ, cây ăn quả
có thời gian sinh trưởng dài và lâu ra
quả để tạo ra số lượng cây con lớn trong
một khoảng thời gian ngắn góp phần
đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Ví dụ : nhân giống chuối bằng phương
pháp nuôi cấy mô giúp người nông dân
có giống chuối sạch bênh, thu hoạch
đồng loạt, chất lượng ổn định để xuất
khẩu với số lượng lớn ; nuôi cấy mô để
nhân giống vô tính các loại hoa lan quý
hiếm và nhiều loài cây khác cũng giúp
- GV yêu cầu HS đọc mục III.3, quan sát hình đem lại giá trị kinh tế lớn.
1.3, 1.4, 1.5 thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu về 3. Tạo giống mới
phương pháp nuôi cấy mô tế bào nhằm tạo - Thiết lập hệ thống tái sinh in-vitro
giống mới
bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực
+ Trình bày khái quát về hệ thống tái sinh in – vật phục vụ chuyển gene góp phần tạo
vitro và nêu một số ví dụ
ra những giống cây mới.
- Tế bào thực vật nuôi cấy có thể được
chỉnh sửa gene bằng các kĩ thuật đặc
biệt để tạo ra cây trồng biến đổi gene.
Gene từ loài này cũng có thể được
chuyển vào tế bào của loài khác, sau đó
nuôi cấy cho tế bào phân chia và tái
sinh thành cây có thêm gene mới được
gọi là cây chuyển gene hay thực vật
chuyển gene.
- Ví dụ:
+ Giống đậu tương chuyển gene
Roundup Ready cho năng suất cao,
kháng sâu bệnh
+ Giống lúa vàng được chuyển gene
sản sinh ra tiền chất tạo vitamin A rất
hữu ích cho những người thiếu vitamin
A.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi phần Dừng lại và suy ngẫm
+ Nêu một số thành tựu của công nghệ tế bào
thực vật
+ Tóm tắt quy trình tạo giống cây biến đổi gen
nhờ công nghệ tế bào thực vật
+ Một số giống cây được chuyển gene
kháng lại thuốc diệt cỏ giúp khi canh
tác, phun thuốc diệt cỏ chỉ có cỏ chếp
mà cây trồng không bị chết.
?1. Công nghệ tế bào thực vật đem lại
nhiều thành tựu trong công tác nhân
giống nhanh và bảo tồn cây quý hiếm,
- GV lưu ý với HS : Việc chuyển gene vào tế tạo giống mới
bào thực vật có thể không cần sử dụng vector ?2. Quy trình tạo giống cây chuyển
mà dùng súng bắn gene. Gene cần chuyển vào gene
tế bào thực vật có thể được bao bọc bằng + Bước 1. Phân lập gene từ tế bào của
phương tiện đặc biệt như những viên đạn rồi loài cho gene, nhân bản gene tạo ra một
dùng súng bắn gene (một loại xi lanh) bắn vào số lượng lớn bản sao.
trong tế bào.
+ Bước 2. Sử dụng kĩ thuật di truyền
- GV chiều hình 1.5, giới thiệu với HS về quy gắn gene cần chuyển vào vector (thể
trình tạo cây đơn bội từ hạt phấn
truyền). Vector có thể là một loại DNA
dạng vòng nhỏ (plasmid) có khả năng
gắn gene vào hệ gene của tế bào thực
vật.
+ Bước 3. Đưa vector mang gene cần
chuyển vào tế bào thực vật.
+ Bước 4. Sàng lọc tế bào thực vật đã
được chuyển gene thành công.
+ Bước 5. Nuôi cấy tế bào chuyển gene
và cho tái sinh thành cây hoàn chỉnh.
- GV yêu cầu HS đọc mục IV, thảo luận trình
bày về triển vọng của công nghệ tế bào thực vật
trong việc kết hợp với công nghệ di truyền
IV. Triển vọng của công nghệ tế bào
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thực vật.
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh GV trình - Công nghệ tế bào kết hợp với công
chiếu.
nghệ di truyền sẽ đem lại một cuộc cách
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
mạng trong nông nghiệp: giúp nhân loại
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
tạo ra được những giống cây lương thực
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
mới, đủ để nuôi sống dẫn số thế giới
Chương trình lúa C4 quốc tế đang
được các nhà khoa học tiến hành nhằm
tạo ra giống lúa chuyển gene có khả
năng quang hợp hiệu quả hơn nhiều so
với giống lúa hiện nay (C3). Bước đầu,
các nhà khoa học đã chuyển thành công
gene từ cây ngô sang cây lúa năm 2017.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Luyện tập.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS về tính toàn năng của tế bào
- Câu trả lời của HS về những ưu điểm của nhân giống cây trồng bằng phương
pháp nuôi cấy mô tê bào so với phương pháp nhân giống truyền thống như giâm
canh, chiết cành hoặc gieo trồng từ hạt
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi 1, 2, tr.10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Câu 1.
Tính toàn năng của tế bào được hiểu là tế bào có đầy đủ tiềm năng di truyền
để có thể phân chia và biệt hoá thành một cơ thể hoàn chỉnh trong điều kiện thích
hợp. Tế bào phải có đầy đủ vật chất di truyền đặc thù cho loài thì mới có khả năng
phân chia và biệt hoá thành nhiều loại tế bào khác nhau của một cơ thể.
Những tế bào chuyển hoá có thể bị mất bớt vật chất di truyền, thậm chí mất
toàn bộ nhân trong quá trình biệt hoá thì không có tính toàn năng. Tế bào chuyển
hoá vẫn còn đây đủ vật chất di truyền nhưng trong cơ thể chúng thường không có
khả năng tái biệt hoá, phân chia thành các loại tế bào khác nhau. Những tế bào
chuyên hoá có những nhóm gene nhất định được hoạt động, tạo ra các loại protein
đặc trưng, dẫn đến tế bào chuyển hoá có các đặc điểm hình thái, cấu trúc và chức
năng không giống với các tế bào khác cho dù chúng có tiềm năng di truyền như
nhau.
Câu 2.
Nhân giống bằng phương pháp chiết cành, giâm cành cũng giống như nhân
giống bằng nuôi cấy mô tế bào vì các cây con sinh ra đều có kiểu gene giống
nhau và giống với cây mẹ. Tuy nhiên, nhân giống bằng giâm cành, chiết cành
chỉ giới hạn số lượng cây con nhất định, còn nhân giống bằng nuôi cấy mô tế
bào có thể tạo ra một số lượng rất lớn cây con từ một mẩu mổ ban đầu.
Nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào dựa trên nguyên phân nên
các cây con có cùng kiểu gene, còn nhân giống bằng hạt thông qua quá trình
sinh sản hữu tính (giảm phân, thụ tinh), đời con sinh ra có các kiểu gene khác
nhau. Vì vậy, nếu muốn duy trì kiểu gene tốt của cây mẹ thì cần sử dụng
phương pháp nhân giống vô tính (nuôi cấy mô tế bào, chiết cành,..), còn muốn
tạo ra giống mới có kiểu gene quy định các đặc tính tốt hơn so với cây mẹ thì sử
dụng phương pháp nhân giống bằng hạt, kết hợp chọn lọc để chọn được cây có
đặc tính mong muốn
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi Vận dụng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS về các điều chỉnh các yếu tố chưa để nhân giống thành công
- Câu trả lời của HS về lợi ích của công nghệ tế bào thực vật đối với con người
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi 3, 4, tr.10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Câu 3. Mô nuôi cấy chỉ phân chia thành mô sẹo, không ra rễ và tái sinh thành cây
có thể do tỉ lệ các loại hormone auxin và cytokine trong môi trường nuôi cấy
không phù hợp để tái sinh cây.
Câu 4. Lợi ích của công nghệ tế bào đối với con người
Công nghệ tế bào thực vật giúp nhân giống cây quý hiếm, cây có đặc tính
mong muốn với số lượng lớn, đem lại giá trị kinh tế cao.
Công nghệ tế bào thực vật kết hợp với công nghệ di truyền có thể tạo ra
nhiều giống cây mới không có trong tự nhiên, đem lại năng suất cao, tăng
lợi ích kinh tế.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
*Hướng dẫn về nhà:
- HS ôn lại kiến thức đã học
- Đọc trước nội dung bài mới Bài 2: Tế bào gốc và một số thành tựu
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: TẾ BÀO GỐC VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm tế bào gốc
- Trình bày được một số thành tựu trong sử dụng tế bào gốc
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những
công việc của bản thân khi học tập và nghiên cứu về tế bào gốc; xác định
được hướng phát triển phù hợp sau cấp Trung học phổ thông; lập được kế
hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp
liên quan đến tế bào gốc và ứng dụng tế bào gốc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với
các loại phương tiện để trình bày những vấn đề liên quan đến môn Sinh
học; ý tưởng và thảo luận các vấn đề về tế bào gốc phù hợp với khả năng
và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
Năng lực riêng:
Nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm tế bào gốc; Trình bày được một
số thành tựu trong sử dụng tế bào gốc
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được tại sao công nghệ tế
bào gốc hiện này là một trong các biện pháp quan trọng rong việc giải
quyết các vấn đề của y học.
3. Phẩm chất
- HS thấy yêu thích môn học hơn, đam mê hơn với khoa học và công nghệ
- Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, Sách chuyên đề học tập Sinh học 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
Hình ảnh về sự biệt hóa tế bào ; quy trình một số phương pháp ứng dụng tế
bào gốc
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Sách chuyên đề học tập Sinh học 10.
Giấy A4, bảng vẽ, bút lông
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguồn gốc các tế bào mới thay thế
cho các tế bào chết và bị tổn thương
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề : Hằng ngày, cơ thể mỗi người phải tạo ra hàng tỉ tế bào mới để
thay thế cho các tế bào chết và bị tổn thương.
- GV đặt câu hỏi : Các tế bào mới này ra có nguồn gốc từ đâu ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đưa ra dự đoán cá nhân về tình huống mở đầu.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học: Để hiểu
rõ hơn về nguồn gốc của các tế bào mới được tạo ra mỗi ngày trong cơ thể , chúng
ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 2 – Tế bào gốc và một
số thành tựu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tế bào gốc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS nêu được khái niệm tế bào gốc
- Phân loại được các loại tế bào gốc
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin tr.11, 12 tìm hiểu về tế bào gốc
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi và vở và ghi nhớ được các kiến thức trọng tâm về tế
bào gốc, thực hiện các yêu cầu mà GV đưa ra
d. Tổ chức hoạt động:
Đây là giáo án chuyên đề Sinh 10 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được tính toàn năng của tế bào và các giai đoạn chung của công
nghệ tế bào thực vật. Lấy được ví dụ về công nghệ tế bào thực vật
- Nêu được một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Phát huy cao độ năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách,
tóm tắt nội dung, tự trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến
thức của bài, nghiên cứu dự án.
Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động
viết tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm
hay trước lớp.
Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ
năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học: HS đóng vai trò như nhà
nghiên cứu khoa học, tự tìm kiếm các biện pháp quy trình công nghệ ứng
dụng khoa học vào đời sống.
Năng lực riêng:
Nhận thức sinh học: trình bày được tính toàn năng của tế bào và quy trình
công nghệ tế bào thực vật, nêu được một số thành tựu và triển vọng của
công nghệ tế bào thực vật.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được tại sao công nghệ tế
bào thực vật có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đánh giá được tính
hiệu quả của việc sử dụng công nghệ tế bào thực vật.
3. Phẩm chất
- HS thấy yêu thích môn học hơn, đam mê hơn với khoa học và công nghệ
- HS thay đổi được thái độ học tập từ cố gắng ghi nhớ kiến thức sang tìm cách
vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề của đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, Sách chuyên đề học tập Sinh học 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
Tranh, ảnh liên quan đến nội dung chuyên đề.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Sách chuyên đề học tập Sinh học 10.
Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nuôi cấy mô tế bào thực vật
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh về nuôi cấy mô tế bào ở thực vật và đặt vấn đề : Những cây
con nhỏ xíu trong đĩa Petri ở hình bên được tái sinh từ những mẫu mô trong môi
trường nuôi cấy nhận tạo
- GV đặt câu hỏi : Theo em, bằng cách nào các nhà khoa học có thể nuôi cấy các
mẫu mô của một cơ thể thực vật để chúng tái sinh thành cây hoàn chỉnh ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra dự đoán cá nhân về tình huống mở đầu.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Dựa trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học: Để hiểu rõ hơn về
nguyên nhân tạo sao các nhà khoa học có thể tái sinh các mẫu mô của một cơ thể
thực vật thành cây hoàn chỉnh, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay Bài 1 – Công nghệ tế bào thực vật và thành tựu
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tính toàn năng của tế bào
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS trình bày được thế nào là tính toàn năng của tế bào
- HS nêu được ưu thế thích nghi tính toàn năng của tế bào thực vật
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin tr.5 tìm hiểu về tính toàn năng của tế bào
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nhớ được thế nào là tính toàn năng của tế bào, trả lời
câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tính toàn năng của tế bào
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung SCĐ, cho - Tính toàn năng của tế bào là đặc
biết thế nào là tính toàn năng của tế bào ?
tính của tế bào có khả năng phân chia
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các và biệt hóa thành các loại tế bào khác
câu hỏi sau :
nhau và phát triển thành một cơ thể
+ Hãy nên một số ví dụ thực tế cho thấy những tế hoàn chỉnh trong điều kiện thích hợp.
bào chuyên hóa của thực vật có tính toàn năng
-
Ví dụ tế bào chuyên hóa của thực
+ Tính toàn năng của các tế bào thực vật đem lại vật có tính toàn năng: Ở một số loài
thực vật, một mẩu rễ cây còn sót lại
ưu thế thích nghi như thế nào ? Giải thích.
- GV nhấn mạnh lại cho HS về đặc điểm tính toàn
năng của tế bào :
+ Tính toàn năng của tế bào được hiểu là tế bào
có tiềm năng di truyền để có thể biệt hóa thành
các loại tế bào khác nhau của cơ thể. Tuy nhiên
không phải tế bào nào toàn năng di truyền cũng
có thể biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau
+ Những tế bào chuyên hóa có toàn năng di
trong đất có thể phát triển thành một
cây hoàn chỉnh; một mẩu lá của cây
nằm trên mặt đất cũng có thể tái sinh
thành cây hoàn chỉnh do các tế bào lá
cây có tính toàn năng, có thể tái biệt
hoá, phân chia và phát triển thành các
loại tế bào chuyển hoá khác nhau để
tạo thành một cây hoàn chỉnh.
truyền nhưng thường không thể tái biệt hóa và - Do tế bào có tính toàn năng nên chỉ
phân chia tạo ra các loại tế bào khác nhau như cần một bộ phận cơ thể còn sót lại
những tế bào gốc.
cũng có khả năng tái sinh thành cây.
Toàn năng di truyền của tế bào là điều kiện Nhờ khả năng tái sinh mạnh mẽ mà
cần nhưng chưa đủ để tế bào có thể trở thành tế hầu hết các loài thực vật có khả năng
bào toàn năng.
sống sót qua những điều kiện khắc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nghiệt, thậm chí qua các đợt đại tuyệt
- HS đọc thông tin mục I trong SCĐ tr.5 thảo
chủng hàng loạt.
luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy trình công nghệ tế bào thực vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS trình bày được quy trình công nghệ tế bào thực vật
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II, tìm hiểu quy trình công nghệ tế bào
thực vật và trả lời các câu hỏi trong mục Dừng lại và suy ngẫm
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS về quy trình nuôi cấy mô tế bào
thực vật ; nguyên nhân phải nuôi cấy mô tế bào trong môi trường vô trùng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Quy trình công nghệ tế bào thực
- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục II, vật
quan sát Hình 1.1 tr.7 và trả lời câu hỏi:
- Công nghệ tế bào là quy trình kĩ
thuật nuôi cấy mô tế bào trong môi
trường nhân tạo ở điều kiện vô trùng
- Quy trình công nghệ tế bào thực vật
trong vi nhân giống gồm các giai
đoạn chung :
+ Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng
+ Khử trùng mô nuôi cấy
+ Thế nào là công nghệ tế bào thực vật ?
+ Tái sinh cây
+ Quy trình công nghệ tế bào thực vật trong vi ?1. Quy trình nuôi cấy mô tế bào gồm
3 bước cơ bản sau:
nhân giống gồm những giai đoạn chung nào ?
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi phần Bước 1. Chuẩn bị môi trường nuôi
cấy: Tuỳ từng loài cây mà môi trường
Dừng lại và suy ngẫm
+ Trình bày khái quát quy trình nuôi cấy mô tế
bào thực vật
GV khuyến khích HS sử dụng ngôn từ của
mình để diễn đạt quy trình công nghệ tế bào thực
vật
+ Tại sao phải nuôi cấy mô tế bào trong môi
dinh dưỡng có thể có thành phần khác
nhau. Tuy vậy, môi trường phải chứa
đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết
cho sự sinh trưởng, phân chia tế bào.
Ngoài ra, các loại hormone thực vật
như auxin và cytokine cần được bổ
trường vô trùng ?
sung vào môi trường với một tỉ lệ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thích hợp mới có khả năng tái biệt
- HS đọc thông tin, quan sát thảo luận, trao đổi và hoá tế bào.
trả lời câu hỏi.
Bước 2. Khử trùng môi trường và mô
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
nuôi cấy: Môi trường nuôi cấy, mô
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
đem nuôi cấy và dụng cụ chứa môi
trường nuôi cấy cần được khử trùng
vì môi trường giàu dinh dưỡng là nơi
rất thích hợp cho các vi sinh vật sinh
trưởng và sinh sản.
Bước 3. Tái sinh cây: Để cây con
được tái sinh từ mô sẹo, môi trường
nuôi cấy phải được đặt trong chế độ
chiếu sáng và nhiệt độ thích hợp.
?2. Môi trường nuôi cấy có đầy đủ
chất dinh dưỡng nên là nơi lý tưởng
cho các loài vi sinh vật sinh trưởng và
sinh sản. Với ưu thế sinh sản nhanh,
các loài vi sinh vật sẽ cạnh tranh chất
dinh dưỡng với các tế bào thực vật,
thậm chí chúng có thể tiết độc tố hoặc
trực tiếp tấn công tiêu diệt các tế bào
thực vật.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào
thực vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS trình bày được một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục III, IV tìm hiểu về một số thành tựu và
triển vọng của công nghệ tế bào thực vật theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS một số thành tựu của công nghệ
tế bào thực vật ; trả lời câu hỏi phần Dừng lại và suy ngẫm
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Một số thành tựu và triển vọng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục của công nghệ tế bào thực vật
III.1 thảo luận trả lơi các câu hỏi
1. Nhân giống bảo tồn các giống cây
+ Cho biết ý nghĩa của việc nhân giống bằng quý hiếm
phương pháp nuôi cấy mô tế bào ?
- Phương pháp nuôi cấy mô tế bào đặc
+ Hãy nêu một số ví dụ nhân giống bằng biệt có ý nghĩa trong việc nhân giống
phương pháp nuôi cấy mô tế bào giúp bảo tồn các loài cây quý hiếm, bảo tồn các
các giống cây quý hiếm.
giống có nguồn gene quý, khôi phục các
giống cây có nguy cơ tuyệt chủng.
- Ví dụ: Giống Sâm Ngọc Linh quý
hiếm đã được nhân giống bằng nuôi cấy
mô.
- Nhân giống bằng phương pháp nuôi
cấy mô tế bào có thể duy trì những
giống sạch bệnh hoặc các giống có khả
năng chống chịu với virus và vi sinh vật
gây bệnh làm tổn thất lớn cho ngành
nông nghiệp.
- Ví dụ : nuôi cấy mô tế bào lấy từ các
giống chuối chống chịu nấm; giống
khoai tây, cà chua chống chịu được
- GV chiếu hình 1.2 về chuối nuôi cấy mô được
trồng trên diện tích lớn, yêu cầu HS đọc mục
III.2 thảo luận trình bày về phương pháp nuôi
cấy mô tế bào giúp nhân giống nhanh với số
lượng lớn
+ Phương pháp nuôi cấy mô tế bào nhằm mục
đích nhân giống nhanh với số lượng lớn
thường được áp dụng với những loại cây có
đặc điểm gì ?
+ Cho ví dụ về phương pháp nuôi cấy mô tế
bào giúp nhân giống nhanh với số lượng lớn.
bệnh do virus
2. Nhân giống nhanh với số lượng
lớn
- Nhân giống bằng kĩ thuật nuôi cấy
mô tế bào với những cây gỗ, cây ăn quả
có thời gian sinh trưởng dài và lâu ra
quả để tạo ra số lượng cây con lớn trong
một khoảng thời gian ngắn góp phần
đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Ví dụ : nhân giống chuối bằng phương
pháp nuôi cấy mô giúp người nông dân
có giống chuối sạch bênh, thu hoạch
đồng loạt, chất lượng ổn định để xuất
khẩu với số lượng lớn ; nuôi cấy mô để
nhân giống vô tính các loại hoa lan quý
hiếm và nhiều loài cây khác cũng giúp
- GV yêu cầu HS đọc mục III.3, quan sát hình đem lại giá trị kinh tế lớn.
1.3, 1.4, 1.5 thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu về 3. Tạo giống mới
phương pháp nuôi cấy mô tế bào nhằm tạo - Thiết lập hệ thống tái sinh in-vitro
giống mới
bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực
+ Trình bày khái quát về hệ thống tái sinh in – vật phục vụ chuyển gene góp phần tạo
vitro và nêu một số ví dụ
ra những giống cây mới.
- Tế bào thực vật nuôi cấy có thể được
chỉnh sửa gene bằng các kĩ thuật đặc
biệt để tạo ra cây trồng biến đổi gene.
Gene từ loài này cũng có thể được
chuyển vào tế bào của loài khác, sau đó
nuôi cấy cho tế bào phân chia và tái
sinh thành cây có thêm gene mới được
gọi là cây chuyển gene hay thực vật
chuyển gene.
- Ví dụ:
+ Giống đậu tương chuyển gene
Roundup Ready cho năng suất cao,
kháng sâu bệnh
+ Giống lúa vàng được chuyển gene
sản sinh ra tiền chất tạo vitamin A rất
hữu ích cho những người thiếu vitamin
A.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi phần Dừng lại và suy ngẫm
+ Nêu một số thành tựu của công nghệ tế bào
thực vật
+ Tóm tắt quy trình tạo giống cây biến đổi gen
nhờ công nghệ tế bào thực vật
+ Một số giống cây được chuyển gene
kháng lại thuốc diệt cỏ giúp khi canh
tác, phun thuốc diệt cỏ chỉ có cỏ chếp
mà cây trồng không bị chết.
?1. Công nghệ tế bào thực vật đem lại
nhiều thành tựu trong công tác nhân
giống nhanh và bảo tồn cây quý hiếm,
- GV lưu ý với HS : Việc chuyển gene vào tế tạo giống mới
bào thực vật có thể không cần sử dụng vector ?2. Quy trình tạo giống cây chuyển
mà dùng súng bắn gene. Gene cần chuyển vào gene
tế bào thực vật có thể được bao bọc bằng + Bước 1. Phân lập gene từ tế bào của
phương tiện đặc biệt như những viên đạn rồi loài cho gene, nhân bản gene tạo ra một
dùng súng bắn gene (một loại xi lanh) bắn vào số lượng lớn bản sao.
trong tế bào.
+ Bước 2. Sử dụng kĩ thuật di truyền
- GV chiều hình 1.5, giới thiệu với HS về quy gắn gene cần chuyển vào vector (thể
trình tạo cây đơn bội từ hạt phấn
truyền). Vector có thể là một loại DNA
dạng vòng nhỏ (plasmid) có khả năng
gắn gene vào hệ gene của tế bào thực
vật.
+ Bước 3. Đưa vector mang gene cần
chuyển vào tế bào thực vật.
+ Bước 4. Sàng lọc tế bào thực vật đã
được chuyển gene thành công.
+ Bước 5. Nuôi cấy tế bào chuyển gene
và cho tái sinh thành cây hoàn chỉnh.
- GV yêu cầu HS đọc mục IV, thảo luận trình
bày về triển vọng của công nghệ tế bào thực vật
trong việc kết hợp với công nghệ di truyền
IV. Triển vọng của công nghệ tế bào
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thực vật.
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh GV trình - Công nghệ tế bào kết hợp với công
chiếu.
nghệ di truyền sẽ đem lại một cuộc cách
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
mạng trong nông nghiệp: giúp nhân loại
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
tạo ra được những giống cây lương thực
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
mới, đủ để nuôi sống dẫn số thế giới
Chương trình lúa C4 quốc tế đang
được các nhà khoa học tiến hành nhằm
tạo ra giống lúa chuyển gene có khả
năng quang hợp hiệu quả hơn nhiều so
với giống lúa hiện nay (C3). Bước đầu,
các nhà khoa học đã chuyển thành công
gene từ cây ngô sang cây lúa năm 2017.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Luyện tập.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS về tính toàn năng của tế bào
- Câu trả lời của HS về những ưu điểm của nhân giống cây trồng bằng phương
pháp nuôi cấy mô tê bào so với phương pháp nhân giống truyền thống như giâm
canh, chiết cành hoặc gieo trồng từ hạt
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi 1, 2, tr.10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Câu 1.
Tính toàn năng của tế bào được hiểu là tế bào có đầy đủ tiềm năng di truyền
để có thể phân chia và biệt hoá thành một cơ thể hoàn chỉnh trong điều kiện thích
hợp. Tế bào phải có đầy đủ vật chất di truyền đặc thù cho loài thì mới có khả năng
phân chia và biệt hoá thành nhiều loại tế bào khác nhau của một cơ thể.
Những tế bào chuyển hoá có thể bị mất bớt vật chất di truyền, thậm chí mất
toàn bộ nhân trong quá trình biệt hoá thì không có tính toàn năng. Tế bào chuyển
hoá vẫn còn đây đủ vật chất di truyền nhưng trong cơ thể chúng thường không có
khả năng tái biệt hoá, phân chia thành các loại tế bào khác nhau. Những tế bào
chuyên hoá có những nhóm gene nhất định được hoạt động, tạo ra các loại protein
đặc trưng, dẫn đến tế bào chuyển hoá có các đặc điểm hình thái, cấu trúc và chức
năng không giống với các tế bào khác cho dù chúng có tiềm năng di truyền như
nhau.
Câu 2.
Nhân giống bằng phương pháp chiết cành, giâm cành cũng giống như nhân
giống bằng nuôi cấy mô tế bào vì các cây con sinh ra đều có kiểu gene giống
nhau và giống với cây mẹ. Tuy nhiên, nhân giống bằng giâm cành, chiết cành
chỉ giới hạn số lượng cây con nhất định, còn nhân giống bằng nuôi cấy mô tế
bào có thể tạo ra một số lượng rất lớn cây con từ một mẩu mổ ban đầu.
Nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào dựa trên nguyên phân nên
các cây con có cùng kiểu gene, còn nhân giống bằng hạt thông qua quá trình
sinh sản hữu tính (giảm phân, thụ tinh), đời con sinh ra có các kiểu gene khác
nhau. Vì vậy, nếu muốn duy trì kiểu gene tốt của cây mẹ thì cần sử dụng
phương pháp nhân giống vô tính (nuôi cấy mô tế bào, chiết cành,..), còn muốn
tạo ra giống mới có kiểu gene quy định các đặc tính tốt hơn so với cây mẹ thì sử
dụng phương pháp nhân giống bằng hạt, kết hợp chọn lọc để chọn được cây có
đặc tính mong muốn
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi Vận dụng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS về các điều chỉnh các yếu tố chưa để nhân giống thành công
- Câu trả lời của HS về lợi ích của công nghệ tế bào thực vật đối với con người
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi 3, 4, tr.10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Câu 3. Mô nuôi cấy chỉ phân chia thành mô sẹo, không ra rễ và tái sinh thành cây
có thể do tỉ lệ các loại hormone auxin và cytokine trong môi trường nuôi cấy
không phù hợp để tái sinh cây.
Câu 4. Lợi ích của công nghệ tế bào đối với con người
Công nghệ tế bào thực vật giúp nhân giống cây quý hiếm, cây có đặc tính
mong muốn với số lượng lớn, đem lại giá trị kinh tế cao.
Công nghệ tế bào thực vật kết hợp với công nghệ di truyền có thể tạo ra
nhiều giống cây mới không có trong tự nhiên, đem lại năng suất cao, tăng
lợi ích kinh tế.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
*Hướng dẫn về nhà:
- HS ôn lại kiến thức đã học
- Đọc trước nội dung bài mới Bài 2: Tế bào gốc và một số thành tựu
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: TẾ BÀO GỐC VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm tế bào gốc
- Trình bày được một số thành tựu trong sử dụng tế bào gốc
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những
công việc của bản thân khi học tập và nghiên cứu về tế bào gốc; xác định
được hướng phát triển phù hợp sau cấp Trung học phổ thông; lập được kế
hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp
liên quan đến tế bào gốc và ứng dụng tế bào gốc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với
các loại phương tiện để trình bày những vấn đề liên quan đến môn Sinh
học; ý tưởng và thảo luận các vấn đề về tế bào gốc phù hợp với khả năng
và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
Năng lực riêng:
Nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm tế bào gốc; Trình bày được một
số thành tựu trong sử dụng tế bào gốc
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được tại sao công nghệ tế
bào gốc hiện này là một trong các biện pháp quan trọng rong việc giải
quyết các vấn đề của y học.
3. Phẩm chất
- HS thấy yêu thích môn học hơn, đam mê hơn với khoa học và công nghệ
- Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, Sách chuyên đề học tập Sinh học 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
Hình ảnh về sự biệt hóa tế bào ; quy trình một số phương pháp ứng dụng tế
bào gốc
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Sách chuyên đề học tập Sinh học 10.
Giấy A4, bảng vẽ, bút lông
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguồn gốc các tế bào mới thay thế
cho các tế bào chết và bị tổn thương
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề : Hằng ngày, cơ thể mỗi người phải tạo ra hàng tỉ tế bào mới để
thay thế cho các tế bào chết và bị tổn thương.
- GV đặt câu hỏi : Các tế bào mới này ra có nguồn gốc từ đâu ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đưa ra dự đoán cá nhân về tình huống mở đầu.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học: Để hiểu
rõ hơn về nguồn gốc của các tế bào mới được tạo ra mỗi ngày trong cơ thể , chúng
ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 2 – Tế bào gốc và một
số thành tựu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tế bào gốc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS nêu được khái niệm tế bào gốc
- Phân loại được các loại tế bào gốc
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin tr.11, 12 tìm hiểu về tế bào gốc
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi và vở và ghi nhớ được các kiến thức trọng tâm về tế
bào gốc, thực hiện các yêu cầu mà GV đưa ra
d. Tổ chức hoạt động:
Đây là giáo án chuyên đề Sinh 10 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 








Các ý kiến mới nhất