CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:44' 01-10-2015
Dung lượng: 486.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:44' 01-10-2015
Dung lượng: 486.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
1. Kiến thức cơ bản
2. Một số kiến thức bổ sung
3. Các dạng và cách giải
I. Kiến thức cơ bản
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử:
2. Lớp electron: * Số e tối đa ở mỗi lớp: => Sự phân bố e ở các lớp: 2/8/8/18/18/32/32
* Tổng số hạt mang điện = p + e (hạt)
II- Một số kiến thức bổ sung về nguyên tử: 1. Đặc điểm e lớp ngoài cùng: Số e lớp ngoài cùng từ 1 ->3: Nguyên tố kim loại Số e lớp ngoài cùng từ 5 -> 7: Nguyên tố phi kim Số e lớp ngoài cùng bằng 4: Có thể là nguyên tố kim loại hoặc phi kim (C, Si) - Số e lớp ngoài cùng bằng 8: Đó là nguyên tố khí hiếm. 2. Bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
Gồm ô, chu kì (hàng), nhóm cột: * Ô (STT): STT = Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) * Chu kì: gồm 7 chu kì STT chu kì = Số lớp electron * Nhóm: gồm 8 nhóm Nhóm: + Phân nhóm chính(A): STT của nhóm chính = Số e lớp ngoài cùng. + Phân nhóm phụ (B)
3. Công thức: Tính số hạt của nguyên tử Các kiến thức cần có để giải dạng toán này:
Số hạt mang điện là p và e, số hạt không mang điện là n
Số khối A = p + n
Tổng số hạt của nguyên tử: X = p + n + e, trong đó p = e
Nên X = 2p + n
Với a là số hạt nào đó (p, n, e), thì phần trăm số hạt a sẽ là:
III. Các dạng bài tập và cách giải
1. Dạng 1: Bài toán vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố a. Phương pháp: Từ số Z => số e trong nguyên tử (số e = Z) và điện tích hạt nhân (Z+) Viết sự phân bố e ở các lớp. Từ đó => số lớp e, số e lớp ngoài cùng. Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử. Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng HTTH (STT, chu kì, nhóm). Đó là nguyên tố nào? là nguyên tố kim loại hay phi kim? (Nếu đề bài yêu cầu) b. Bài tập áp dụng:
Bài 1: Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố sau: C (Z=6); Mg (Z=12); S (Z=16).
Hãy xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng HTTH (STT, chu kì, nhóm). Chúng thuộc nguyên tố kim loại hay phi kim? Giải thích.
Đáp án
* Sơ đồ cấu tạo nguyên tử:
Cacbon (Z=6)
Magiê (Z=12)
Lưu huỳnh (Z=16)
Bài 2: Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố sau: N( Z=7); Al(Z=13);Ne(Z=10); K(Z=19), Hãy xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng HTTH ( STT, chu kì, nhóm). Chúng thuộc nguyên tố kim loại hay phi kim? Giải thích.
Hướng dẫn:
Nhôm (Z=13)
Neon (Z=10)
Kali(Z=19)
Nitơ (Z=7)
2. Dạng 2: Bài toán xác định các loại hạt cơ bản ( p, n, e).
a. Phương pháp:
- Nắm vững các kiến thức về tổng các loại hạt cơ bản, tổng số hạt mang điện, số hạt không mang điện, số đơn vị điện tích hạt nhân, số khối.
- Từ dữ kiện đề bài cho -> Thiết lập các phương trình đại số (với ẩn là số p, n, e)
- Giải hệ phương trình đại số -> Suy ra số hạt: p, n và e.
b. Bài tập áp dụng:
Bài 1: Nguyên tử Nhôm có điện tích hạt nhân là 13+. Trong nguyên tử nhôm, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Hãy cho biết số khối của nhôm.
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
1. Kiến thức cơ bản
2. Một số kiến thức bổ sung
3. Các dạng và cách giải
I. Kiến thức cơ bản
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử:
2. Lớp electron: * Số e tối đa ở mỗi lớp: => Sự phân bố e ở các lớp: 2/8/8/18/18/32/32
* Tổng số hạt mang điện = p + e (hạt)
II- Một số kiến thức bổ sung về nguyên tử: 1. Đặc điểm e lớp ngoài cùng: Số e lớp ngoài cùng từ 1 ->3: Nguyên tố kim loại Số e lớp ngoài cùng từ 5 -> 7: Nguyên tố phi kim Số e lớp ngoài cùng bằng 4: Có thể là nguyên tố kim loại hoặc phi kim (C, Si) - Số e lớp ngoài cùng bằng 8: Đó là nguyên tố khí hiếm. 2. Bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
Gồm ô, chu kì (hàng), nhóm cột: * Ô (STT): STT = Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) * Chu kì: gồm 7 chu kì STT chu kì = Số lớp electron * Nhóm: gồm 8 nhóm Nhóm: + Phân nhóm chính(A): STT của nhóm chính = Số e lớp ngoài cùng. + Phân nhóm phụ (B)
3. Công thức: Tính số hạt của nguyên tử Các kiến thức cần có để giải dạng toán này:
Số hạt mang điện là p và e, số hạt không mang điện là n
Số khối A = p + n
Tổng số hạt của nguyên tử: X = p + n + e, trong đó p = e
Nên X = 2p + n
Với a là số hạt nào đó (p, n, e), thì phần trăm số hạt a sẽ là:
III. Các dạng bài tập và cách giải
1. Dạng 1: Bài toán vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố a. Phương pháp: Từ số Z => số e trong nguyên tử (số e = Z) và điện tích hạt nhân (Z+) Viết sự phân bố e ở các lớp. Từ đó => số lớp e, số e lớp ngoài cùng. Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử. Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng HTTH (STT, chu kì, nhóm). Đó là nguyên tố nào? là nguyên tố kim loại hay phi kim? (Nếu đề bài yêu cầu) b. Bài tập áp dụng:
Bài 1: Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố sau: C (Z=6); Mg (Z=12); S (Z=16).
Hãy xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng HTTH (STT, chu kì, nhóm). Chúng thuộc nguyên tố kim loại hay phi kim? Giải thích.
Đáp án
* Sơ đồ cấu tạo nguyên tử:
Cacbon (Z=6)
Magiê (Z=12)
Lưu huỳnh (Z=16)
Bài 2: Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố sau: N( Z=7); Al(Z=13);Ne(Z=10); K(Z=19), Hãy xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng HTTH ( STT, chu kì, nhóm). Chúng thuộc nguyên tố kim loại hay phi kim? Giải thích.
Hướng dẫn:
Nhôm (Z=13)
Neon (Z=10)
Kali(Z=19)
Nitơ (Z=7)
2. Dạng 2: Bài toán xác định các loại hạt cơ bản ( p, n, e).
a. Phương pháp:
- Nắm vững các kiến thức về tổng các loại hạt cơ bản, tổng số hạt mang điện, số hạt không mang điện, số đơn vị điện tích hạt nhân, số khối.
- Từ dữ kiện đề bài cho -> Thiết lập các phương trình đại số (với ẩn là số p, n, e)
- Giải hệ phương trình đại số -> Suy ra số hạt: p, n và e.
b. Bài tập áp dụng:
Bài 1: Nguyên tử Nhôm có điện tích hạt nhân là 13+. Trong nguyên tử nhôm, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Hãy cho biết số khối của nhôm.
 








Các ý kiến mới nhất