Chuyên đề: Bài toán quy về 100

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Khắc Hiền
Ngày gửi: 05h:51' 14-08-2021
Dung lượng: 14.9 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Khắc Hiền
Ngày gửi: 05h:51' 14-08-2021
Dung lượng: 14.9 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
BÀI TOÁN KHI GIẢI QUY VỀ 100
Câu 1: Hỗn hợp gồm CaCO3 lẫn Al2O3 và Fe2O3 trong đó có Al2O3 chiếm 10,2% còn Fe2O3 chiếm 9,8%. Nung hỗn hợp này ở nhiệt độ cao thu được chất rắn có lượng bằng 67% lượng hỗn hợp ban đầu. Tính % lượng chất rắn tạo ra.
Đáp số: % Al2O3 = 15,22% ; %Fe2O3 = 14,63% ; %CaCO3 (dư) = 7,5% và %CaO = 62,7%
Hướng dẫn:
Gọi A và B lần lượt là hỗn hợp ban đầu và hỗn hợp được tạo ra. Lấy 100 gam hỗn hợp A, trong đó có mAl2O3 = 10,2 gam, mFe2O3 = 9,8 gam
-> mCaCO3 = 80 gam -> nCaCO3 = 0,8 mol. Sau khi nung -> mB = 100.67% = 67 gam -> nCO2 = (mA – mB) / 44 = 0,75 mol CaCO3 -> CaO + CO2 0,75( 0,75 ( 0,75mol %Al2O3 = 10,2/67 = 15,224% %Fe2O3 = 9,8/67 = 14,627% %CaO = 0,75.56/67 = 62,687% %CaCO3 (dư) = 7,462%
Câu 2:Hỗn hợp A gồm oxit của một kim loại hoá trị II và muối cacbonat của kim loại đó được hoà tan hết bằng axit H2SO4 loãng vừa đủ tạo ra khí B và còn dung dịch D. Đem cô cạn D thu được một lượng muối khan bằng 168% lượng A. Biết lượng khí B bằng 44% lượng A. Hỏi kim loại hoá trị II nói trên là nguyên tố nào ? % lượng mỗi chất trong A bằng bao nhiêu.
Đáp số: A là Mg ; %MgO = 16% và %MgCO3 = 84%
Hướng dẫn:
Ta có:
MO + H2SO4 ---> MSO4 + H2O a a MCO3 + H2SO4 ---> MSO4 + H2O + CO2 b b b
Chọn b=1 => khối lượng CO2 = 44g => mA = 100g => mMSO4 = 168g (M + 16)a + (M + 60)b = 100 (1) (M + 96)(a + b) = 168 (2) Thế b=1 vào (1) và (2) => a = 0,4 mol ; M = 24 (kim loại Mg) %MO = (40*0,4/100)*100= 16% %MCO3 = 100% -16% = 84%
Câu 3:
Hỗn hợp A gồm kim loại Mg, Al, Cu. Oxi hóa hoàn toàn m (g) A thu được 1,72m (g) hỗn hợp 3 oxit với hóa trị cao nhất của mỗi kim loại. Hòa tan m (g) A bằng dung dịch HCl dư thu được 0,952m (l) khí (đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
GS có 100g hh KL m=100g
Gọi số mol Mg; Al; Cu lần lượt là x y z
mhh=24x+27y+64z=100
TN1
2Mg + O2(2 MgO
2Cu + O2( 2CuO
4Al + 3O2 (2Al2O3
mhh oxit=40x+51y+80z=1,72.100=172
TN2 Vkhí =95,2l=>nH2 =4,25 mol chỉ có Mg và Al pứ nên mol H2 =x+1,5y
=>x=1,25;y=2;z=0,25
=>trong 100g A có mMg=30g,mAl =54g mCu =16g
Câu 4:Muối A tạo bởi kim loại M (hoá trị II) và phi kim X (hoá trị I). Hoà tan một lượng A vào nước được dung dịch A’. Nếu thêm AgNO3 dư vào A’ thì lượng kết tủa tách ra bằng 188% lượng A. Nếu thêm Na2CO3 dư vào dung dịch A’ thì lượng kết tủa tách ra bằng 50% lượng A. Hỏi kim loại M và phi kim X là nguyên tố nào ? Công thức muối A.
Đáp số: M là Ca và X là Br ; CTHH của A là CaBr2
Câu 5. Hỗn hợp gồm NaCl, KCl(A) tan trong nước thành dd.Thêm AgNO3 dư vào dd này tách ra 1 lượng kết tủa 299,6%so với lượng A, Tìm % mỗi chất trong A
Câu 6.Hỗn hợp chứa FeO, Fe2O3, Fe nếu hoà tan a gam hỗn hợp bằng bằng HCl dư thì lượng H2 thoát ra bằng 1% lượng hỗn hợp đem thí nghiệm ,nếu khử a gam hh bằng H2 nóng, dư thì thu được 1 lượng nước bằng 21,15% lượng hỗn hợp đem thí nghiệm.xác định % mỗi chất tronh HH .
Câu 7. nung nóng 1,32a gam
Câu 1: Hỗn hợp gồm CaCO3 lẫn Al2O3 và Fe2O3 trong đó có Al2O3 chiếm 10,2% còn Fe2O3 chiếm 9,8%. Nung hỗn hợp này ở nhiệt độ cao thu được chất rắn có lượng bằng 67% lượng hỗn hợp ban đầu. Tính % lượng chất rắn tạo ra.
Đáp số: % Al2O3 = 15,22% ; %Fe2O3 = 14,63% ; %CaCO3 (dư) = 7,5% và %CaO = 62,7%
Hướng dẫn:
Gọi A và B lần lượt là hỗn hợp ban đầu và hỗn hợp được tạo ra. Lấy 100 gam hỗn hợp A, trong đó có mAl2O3 = 10,2 gam, mFe2O3 = 9,8 gam
-> mCaCO3 = 80 gam -> nCaCO3 = 0,8 mol. Sau khi nung -> mB = 100.67% = 67 gam -> nCO2 = (mA – mB) / 44 = 0,75 mol CaCO3 -> CaO + CO2 0,75( 0,75 ( 0,75mol %Al2O3 = 10,2/67 = 15,224% %Fe2O3 = 9,8/67 = 14,627% %CaO = 0,75.56/67 = 62,687% %CaCO3 (dư) = 7,462%
Câu 2:Hỗn hợp A gồm oxit của một kim loại hoá trị II và muối cacbonat của kim loại đó được hoà tan hết bằng axit H2SO4 loãng vừa đủ tạo ra khí B và còn dung dịch D. Đem cô cạn D thu được một lượng muối khan bằng 168% lượng A. Biết lượng khí B bằng 44% lượng A. Hỏi kim loại hoá trị II nói trên là nguyên tố nào ? % lượng mỗi chất trong A bằng bao nhiêu.
Đáp số: A là Mg ; %MgO = 16% và %MgCO3 = 84%
Hướng dẫn:
Ta có:
MO + H2SO4 ---> MSO4 + H2O a a MCO3 + H2SO4 ---> MSO4 + H2O + CO2 b b b
Chọn b=1 => khối lượng CO2 = 44g => mA = 100g => mMSO4 = 168g (M + 16)a + (M + 60)b = 100 (1) (M + 96)(a + b) = 168 (2) Thế b=1 vào (1) và (2) => a = 0,4 mol ; M = 24 (kim loại Mg) %MO = (40*0,4/100)*100= 16% %MCO3 = 100% -16% = 84%
Câu 3:
Hỗn hợp A gồm kim loại Mg, Al, Cu. Oxi hóa hoàn toàn m (g) A thu được 1,72m (g) hỗn hợp 3 oxit với hóa trị cao nhất của mỗi kim loại. Hòa tan m (g) A bằng dung dịch HCl dư thu được 0,952m (l) khí (đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
GS có 100g hh KL m=100g
Gọi số mol Mg; Al; Cu lần lượt là x y z
mhh=24x+27y+64z=100
TN1
2Mg + O2(2 MgO
2Cu + O2( 2CuO
4Al + 3O2 (2Al2O3
mhh oxit=40x+51y+80z=1,72.100=172
TN2 Vkhí =95,2l=>nH2 =4,25 mol chỉ có Mg và Al pứ nên mol H2 =x+1,5y
=>x=1,25;y=2;z=0,25
=>trong 100g A có mMg=30g,mAl =54g mCu =16g
Câu 4:Muối A tạo bởi kim loại M (hoá trị II) và phi kim X (hoá trị I). Hoà tan một lượng A vào nước được dung dịch A’. Nếu thêm AgNO3 dư vào A’ thì lượng kết tủa tách ra bằng 188% lượng A. Nếu thêm Na2CO3 dư vào dung dịch A’ thì lượng kết tủa tách ra bằng 50% lượng A. Hỏi kim loại M và phi kim X là nguyên tố nào ? Công thức muối A.
Đáp số: M là Ca và X là Br ; CTHH của A là CaBr2
Câu 5. Hỗn hợp gồm NaCl, KCl(A) tan trong nước thành dd.Thêm AgNO3 dư vào dd này tách ra 1 lượng kết tủa 299,6%so với lượng A, Tìm % mỗi chất trong A
Câu 6.Hỗn hợp chứa FeO, Fe2O3, Fe nếu hoà tan a gam hỗn hợp bằng bằng HCl dư thì lượng H2 thoát ra bằng 1% lượng hỗn hợp đem thí nghiệm ,nếu khử a gam hh bằng H2 nóng, dư thì thu được 1 lượng nước bằng 21,15% lượng hỗn hợp đem thí nghiệm.xác định % mỗi chất tronh HH .
Câu 7. nung nóng 1,32a gam
 









Các ý kiến mới nhất