Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chuẩn kiến thức của bộ GD và ĐT môn Địa lí 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Đa Rinh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:04' 09-10-2009
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
ĐỊA LÍ 6
CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT.
Kiến thức:
Biết vị trí của Trái đất trong hệ Mặt Trời: hình dạng và kích thước của Trái Đất.
Trình bày được khái niệm kinh, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
Định nghĩa đơn giản về bản đồ và biết một số yếu tố cơ bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, ký hiệu bản đồ, : tỷ lệ bản đồ, ký hiệu bản đồ, phương hướng trên bản đồ; lưới kinh, vĩ tuyến.
Trình bày chuyển động tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời của Trái Đất: hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
Tính chất: hướng và độ nghiêng của trục Trái Đất không đổi trong khi chuyển động trên quỹ đạo.
Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất:
+ Chuyển động tự quay: hiện tượng ngày và đêm kế tiếp, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
+ Chuyển động quanh Mặt Trời: hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa.
Nêu được tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp: lớp vỏ, lớp trung gian và lõi của Trái Đất.
Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất.
Biết tỉ lệ lục địa, đại dương và sự phân bố lục địa, đại dương trên bề mặt Trái Đất.
Kỹ năng:
Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ và trên quả địa cầu.
Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế và ngược lại.
Xác định phương hướng, tọa địa lí của một điểm trên bản đồ và quả địa cầu.
Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào ký hiệu bản đồ.
Sử dụng địa bàn để xác định phương hướng của một số đối tượng địa lí trên thực địa.
Biết cách vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học.
Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái Đất qunh Mặt Trời.
Quan sát và nhận xét các lớp cấu tạo bên trong của Trái Đất từ hình vẽ.
Xác định được 6 lục địa, 4 đại dương và các mảng kiến tạo lớn trên bản đồ hoặc quả Địa cầu.
CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT.
Kiến thức:
Nêu được khái niệm nội lực, ngoại lực và biết được tác động của chúng đến địa hình trên bề mặt Trái Đất.
Nêu được hiện tượng động dất, núi lửa và tác hại của chúng. Biết khái niệm mác ma.
Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi, núi; giá trị của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp.
Nêu được các khái niệm: khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh. Kể tên và nêu được công dụng của một số khoáng sản phổ biến.
Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí.
Biết được các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểm chính của mỗi tầng.
Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí: nóng, lạnh; đại dương, lục địa.
Biết nhiệt độ của không khí; nêu được nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí.
Nêu được khái niệm khí áp và trình bày được sự phân bố các đai áp cao và thấp trên Trái Đất.
Nêu được tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất: Tín phong, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.
Biết được vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm.
Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa.
Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu. biết được 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất; trình bày được giới hạn và đặc điểm của từng đới.
Trình bày được khái niệm sông, lưu vực sông, hệ thống sông, lưu lượng nước; nêu được mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chề độ nước sông.
Trình bày được khái niệm hồ; phân loại hồ căn cứ vào nguồn gốc, tính chất của nước.
Biết được độ muối của biển và đại dương, nguyên nhân làm cho độ muối của các biển và đại
 
Gửi ý kiến