Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 1 - Chương 4: Một số hình phẳng trong thực tiễn - Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhị Hà
Ngày gửi: 15h:29' 03-11-2025
Dung lượng: 230.5 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
Tiết 13
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về một số hình phẳng trong thực tiễn, câc công
thức tính chu vi và diện tích các hình đã học
- Củng cố và khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Về kĩ năng:
- Năng lực riêng: rèn kĩ năng giải toán
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.

*Năng lực số
- HS tham gia giải BT trắc nghiệm trực tuyến trên Quizizzvề tính chu vi và diện tích.

3. Về phẩm chất: Rèn luyện ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức làm việc nhóm, ý thức hoàn
thành nhiệm vụ học tập
4. Học sinh khuyết tật:
- Ngồi đúng vị trí trong tiết học.Nhìn và chép được nội dung trên bảng.
- Nhìn hình và vẽ được các hình theo mẫu
- Giao tiếp với các bạn bằng cử chỉ hành động.Hòa nhập, tham gia các hoạt động
- Giáo dục ý chí vươn lên, tự tin
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, giáo án tài liệu, thước kẻ, compa, eke.
2. HS : SGK; đồ dùng học tập; sản phẩm sơ đồ tư duy theo tổ GV đã giao từ buổi học trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học trong chương 4.
b) Nội dung: Đại diện các nhóm HS trình bày phần chuẩn bị của mình, các nhóm khác chú ý
lắng nghe, nhận xét và cho ý kiến.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tổng hợp đầy đủ nội dung kiến thức trong chương 4 một cách đầy
đủ, ngắn gọn, trực quan, logic
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 -> Tổ 3 hoặc thứ tự GV
thấy hợp lý)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
* Học sinh khuyết tật: Quan sát các bạn và làm theo. HS hòa nhập vào nhóm cùng các bạn
Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho các nhóm
khác.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho các
em hoàn thành bài tập.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1

- GV cho HS trao đổi, trình bày tại chỗ
các bài tập
- HS hoạt động theo nhóm trong thời
gian 5 phút. Các nhóm tự cử tổ trưởng và
thư kí ghi lại nội dung hoạt động của
nhóm.
Bài 1 :
a) Vẽ tam giác đều ABC cạnh 6 cm:
b) Vẽ hình vuông ABCD cạnh 8 cm:
c) Vẽ hình chữ nhật ABCD có một cạnh
bằng 4cm, một cạnh bằng 3cm
bài 2 thực hiện cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+HSKT: Quan sát,lắng nghe, ghi chép
nội dung trên bảng. HS vào nhóm hòa
nhập với các bạn
- GV quan sát quá trình làm việc theo
nhóm của HS. Có thể hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
bài.
- HS dưới lớp quan sát và nhận xét bài
làm.
- GV phân công nhận xét đánh giá chéo
giữa các nhóm
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá quá trình học của HS và
chốt lời giải đúng

a) Vẽ tam giác đều ABC cạnh 6 cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 6 cm.
+ Bước 2: Dùng ê ke có góc 60o.
ABy = 60o.
+ Bước 3: Vẽ ^
Ta thấy Ax và By cắt nhau tại C
=> Ta được tam giác đều ABC.
( HS tự hoàn thành sản phẩm vào vở)
b) Vẽ hình vuông ABCD cạnh 8 cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 8 cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại
A. Xác định điểm D trên đường thẳng đó sao cho
AD = 6cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại
B. Xác định điểm C trên đường thẳng đó sao cho
BC = 8cm.
+ Bước 4: Nối C với D ta được hình vuông
ABCD.
=> Ta được hình vuông ABCD.
( HS tự hoàn thành sản phẩm vào vở)
c) Vẽ hình chữ nhật ABCD có một cạnh bằng 4cm,
một cạnh bằng 3cm.
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại
A. Trên đường thẳng đó, lấy điểm D sao cho AD =
3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại
B. Trên đường thẳng đó lấy điểm C sao cho BC =
3cm.
+ Bước 4: Nối D với C .
=> Ta được hình chữ nhật ABCD.
( HS tự hoàn thành sản phẩm vào vở)

4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 4.22 SBT/72
- GV cho HS trao đổi, trình bày tại chỗ các bài tập
a) Diện tích của hình vuông có
- HS hoạt động theo nhóm trong thời gian 5 phút. Các
cạnh bằng 5 cm là :
nhóm tự cử tổ trưởng và thư kí ghi lại nội dung hoạt động
5 . 5 = 25 (
)
của nhóm.
b) Diện tích của hình thang cân
PHIẾU HOẠT ĐỘNG NHÓM
có độ dài hai đáy bằng 6 cm và
Bài tập 4.22 SBT/72 :Tính diện tích các hình sau 
10 cm, chiều cao 4 cm là
a) Hình vuông có cạnh bằng 5 cm
b) Hình thang cân có độ dài hai đáy bằng 6 cm và
10 cm, chiều cao 4 cm.
c) Hình thoi có độ dài hai đường
c) Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 6 cm và
chéo là 6 cm và 10 cm.
10 cm.
d) hình bình hành có độ dài một cạnh bằng 12 cm

và chiều cao tương ứng bằng 4 cm
Học sinh làm bài tập 4.20 SBT/72
Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật có chiều dài 10 d) Hình bình hành có độ dài một
cm và chiều rộng 6 cm.
cạnh bằng 12 cm và chiều cao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tương ứng bằng 4 cm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+HSKT: Quan sát,lắng nghe, ghi chép nội dung trên bảng.
Bài 4.20 SBT/72
HS vào nhóm hòa nhập với các bạn
Diện tích của hình chữ nhật là :
- GV quan sát quá trình làm việc theo nhóm của HS. Có
thể hỗ trợ HS khi cần.
10. 6 = 60 (
)
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
Chu vi của hình chữ nhật là :
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài.
2.( 10 + 6) = 32 (cm)
- HS dưới lớp quan sát và nhận xét bài làm.
- GV phân công nhận xét đánh giá chéo giữa các nhóm
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá
trình học của HS và chốt lời giải đúng
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học và bài tập đã chữa.

CHƯƠNG V: TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG TRONNG TỰ NHIÊN
Tiết 14+15
Bài 21: HÌNH CÓ TRỤC ĐỐI XỨNG
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hình có trục đối xứng
- Trục đối xứng của một số hình phẳng
HSKT: Hình có trục đối xứng.Trục đối xứng của một số hình phẳng ( dạng đơn giản: Hình
chữ nhật, hình vuông )
2. Năng lực:
- Nhận biết được hình có trục đối xứng
- Nhận biết được trục đối xứng của các hình hình học đơn giản.
- Biết gấp giấy để cắt chữ hoặc một số hình đơn giản

*Năng lực số
-HS xem trình chiếu PowerPoint/Canva các hình minh họa có trục đối xứng.
- HS sử dụng GeoGebra hoặc phần mềm vẽ trực tuyến để xác định trục đối xứng
- GV tổ chức bài tập trắc nghiệm trực tuyến trên Quizizz về nhận biết trục đối xứng.

3. Phẩm chất
Bồi dưỡng trí tưởng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
tạo cho học sinh.
4. Học sinh khuyết tật:
- Ngồi đúng vị trí trong tiết học.Nhìn và chép được nội dung trên bảng.
- Nhìn hình và vẽ được các hình theo mẫu
- Giao tiếp với các bạn bằng cử chỉ hành động.Hòa nhập, tham gia các hoạt động

- Giáo dục ý chí vươn lên, tự tin
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
+ SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt.
+ Một số hình có trục đối xứng hoặc đồ vật hay biểu tượng có trục đối xứng, một số mẫu chữ
hoặc số có trục đối xứng; giấy màu hoặc bìa cứng, kéo và máy tính ( nếu có)
2 - HS : Đồ dùng học tập, SGK, Giấy màu hoặc bìa cứng, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương V.
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài.
+ HS hình dung được một cách sơ khai về dạng hình ảnh của một hình trong tự nhiên có trục
đối xứng
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm:
- HS thấy được Toán học, đặc biệt là hình học, không hề nhàm chán mà rất thú vị, thực tế và
rất đẹp và bước đầu nhận biết hình có trục đối xứng.
d) Tổ chức thực hiện:
* Học sinh khuyết tật: Quan sát các bạn và làm theo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương V: Chương V là một chương mới hoàn toàn
so với SGK trước đây. Chúng ta sẽ tìm hiểu về hình có trục đối xứng, tâm đối xứng được mô
tả và trình bày một cách trực quan qua hai bài học và các tiết luyện tập, ôn tập chương. Qua
chương này, các em sẽ:
 Nhận biết hình có trục đối xứng và hình có tâm đối xứng.
 Nhận biết trục đối xứng và tâm đối xứng của một số hình đơn giản.
 Gấp giấy để cắt được một số hình có trục đối xứng hoặc tâm đối xứng đơn giản.
- GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài “ Khuê Văn Các”,
“Tháp Eiffel” , “ Mặt hồ” và giới thiệu. ( GV có thể hỏi HS đây là hình gì và vạch đường kẻ
dọc cho HS nhận xét nửa bên trái và nửa bên phải của hình; đối với mặt hồ thì nhận xét phía
trên mặt hồ và bóng phía dưới nước)
(+ GV cho HS tìm các hình ảnh có trục đối xứng khác tương tự.)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận và đưa ra nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Trong thiên nhiên và trong đời sống, chúng ta thường gặp rất nhiều hình ảnh đẹp. Các hình
ảnh đều có sự cân đối, hài hòa. Chúng ta cùng tìm hiểu xem điều gì đã đem lại sự cân đối, hài
hòa đó” => Bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Hình có trục đối xứng trong thực tế
a) Mục tiêu:
+ HS trình bày được khái niệm và nhận biết được hình có trục đối xứng và trục đối xứng của
một hình.
+ HS tìm được ví dụ thực tế về hình có trục đối xứng để biết được một só ứng dụng tính đối
xứng của hình trng đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:

+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Luyện tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Hình có trục đối xứng trong thực tế.
+ GV hướng dẫn và cho HS quan sát SGK + HĐ1: Khi hai cánh của con bướm gập lại, thì
hoặc màn chiếu ( video, hình ảnh) thực hiện hai cánh của nó chồng khít nên nhau.
lần lượt các hoạt động: HĐ1, HĐ2, HĐ3 + HĐ2: Khi gấp hai nửa đường tròn thì chúng
như trong SGK.
sẽ chồng vừa vặn lên nhau.
+ GV cho HS nhận xét, dẫn dắt:” Với mỗi + HĐ3: Hình được cắt có hai phần giống nhau.
hình, có một đường thẳng để khi gấp lại => Đặc điểm của hình có trục đối xứng:
theo đường thẳng đó thì hai nửa của hình Có một đường thẳng d chia hình thành hai phần
vừ đúng chồng khít lên nhau. Khi nhìn vào mà nếu “gấp” hình theo đường thẳng d thì hai
chỉ thấy còn đúng một nửa.”
phần đó “chồng khít” lên nhau.
+ GV phân tích khái niệm :” Nếu có đường Những hình như thế gọi là hình có trục đối
thẳng d chia một hình thành hai phần mà xứng và đường thẳng d là trục đối xứng của
khi gấp hình theo đường thẳng d, ta thấy hai nó.
phần chồng khít lên nhau thì hình đó là Luyện tập:
hình có trục đối xứng và d là trục đối xứng 1) Những hình có trục đối xứng là: A, B, H, E.
của hình.
+ Trục đối xứng của A là đường thẳng đi qua
+ GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành đỉnh của chữ A.
phần Luyện tập.
+ Hai trục đối xứng của H là đường thẳng đứng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
và đường nằm ngang đi qua giữa chữ H.
+ HS quan sát, trả lời, hoàn thành yêu cầu + Trục đối xứng của E là đường nằm ngang đi
của GV
qua giữa chữ E.
+HSKT: Quan sát,lắng nghe, ghi chép nội 2) Những hình có trục đối xứng là:
dung trên bảng
a) và c)
+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
+ Biển báo “cấm đi ngược chiều” có hai trục
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
đối xứng là đường thẳng đững và đường nằm
+HS: thảo luận nhóm, giơ tay phát biểu, ngang đi qua tâm biển báo.
trình bày tại chỗ.
+ Trục đối xứng của biển báo chỉ lối đi có trục
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
đối xứng là đường nằm ngang đi qua tâm biển
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận báo
xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng 3) Một số ví dụ về hình có trục đối xứng: mặt
quát lại các đặc điểm của hình có trục đối bàn, cái mâm, viên bi, các chữ cái: I, M, O, số
xứng.
0, số 8, biển báo giao nhau,…
Tiết 2
Hoạt động 2.2: Trục đối xứng của một số hình phẳng
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được trục đối xứng của hình tròn, hình thoi, hình chữ nhật và biết được số trục đối
xứng của nó.
+ Gấp giấy để tìm trục đối xứng của đoạn thẳng, hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác
đều.
+ HS biết được một hình có thể có nhiều hoặc thậm chí là vô số trục đối xứng.
+ HS biết cách gấp giấy để cắt được các chữ có trục đối xứng đơn giản.
+ Yêu cầu HS hình dung được toàn bộ một hình có trục đối xứng khi chỉ được biết một nửa
hình đó.
+ Yêu cầu HS hình dung được trục đối xứng của một hình thông qua sự đối xứng của các chi
tiết.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu

c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Tranh luận, Thử
thách.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Trục đối xứng của một số
+ GV hướng dẫn và cho HS quan sát SGK hoặc màn hình phẳng
chiếu (hình ảnh) thực hiện lần lượt các hoạt động: HĐ4, + HĐ4:
HĐ5, HĐ6 như trong SGK.
Trục đối xứng của hình tròn là
+ GV phân tích, dẫn dắt, cho HS rút ra nhận xét:
đường thẳng đi qua tâm của hình
 Mỗi đường thẳng đi qua tâm là một trục đối tròn đó.
+ HĐ5:
xứng của hình tròn.
 Mỗi đường chéo là một trục đối xứng của hình Trục đối xứng của hình thoi là
đường thẳng đi qua đường chéo
thoi.
 Mỗi đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đối của nó.
Hình thoi có 2 trục đối xứng
diện là một trục đối xứng của hình chữ nhật.
+ HĐ6:
=> Mỗi hình có thể có nhiều trục đối xứng.
+ GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phần Thực Trục đối xứng của hình chữ nhật
là đường thẳng đi qua trung điểm
hành 1.
của hai cạnh đối diện của hình
+ GV cho học sinh thảo luận phần tranh luận 1 SGK.
+ GV phân tích ứng dụng tính đối xứng để cắt chữ bằng chữ nhật.
* Nhận xét:
giấy như trong phần Đọc hiểu – nghe hiểu.
+ GV hướng dẫn và làm mẫu cho HS cắt chữ A như - Mỗi đường thẳng đi qua tâm là
một trục đối xứng của hình tròn.
H5.4 theo 2 bước:
 Chuẩn bị mảnh giấy hình chữ nhật kích thước - Mỗi đường chéo là một trục đối
xứng của hình thoi.
3cm × 5cm. Gấp đôi mảnh giấy như hình 5.4b.
 Vẽ theo hình 5.4c rồi cắt theo nét vẽ, sau đó mở - Mỗi đường thẳng đi qua trung
điểm hai cạnh đối diện là một
ra ta được chữ A (H5.4d)
trục đối xứng của hình chữ nhật.
* Thực hành 1:
- Tam giác đều có ba trục đối
xứng.
- Hình vuông có 4 trục đối xứng.
+ GV cho HS cắt chữ E, T như yêu cầu của Thực hành - Hình lục giác đều có 6 trục đối
2 tương tự như GV hướng dẫn.
xứng.
+ HS thảo luận nhóm, trao đổi Tranh luận 2.
* Tranh luận 1:
+ GV hướng dẫn và tổ chức cho HS hoạt động nhóm - Hình vuông có 4 trục đối xứng.
hoàn thành Thử thách nhỏ hoặc giao nhiệm vụ về nhà - Hình tròn có vô số trục đối
hoàn thành.
xứng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
* Ứng dụng tính đối xứng để cắt
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu của chữ bằng giấy:
GV
Để cắt một chữ cái có trục đối
+HSKT: Quan sát,lắng nghe, ghi chép nội dung trên xứng, ta có thể gấp đôi tờ giấy
bảng
theo trục đối xứng ấy để cắt. Khi
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu đó ta chỉ phải cắt một nửa chữ cái
cần.
và nhận được chữ cái khi mở giấy
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
ra.
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu, giơ tay * Thực hành 2:
phát biểu.
HS thực hành cắt chữ E, T và dán
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
sản phẩm hoàn thành vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh * Tranh luận 2:

giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và a) Chữ T
chốt kiến thức.
b) Chữ M
c) Chữ E
3. HOẠT ĐỘNG3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 5.1 ; 5.2 ; 5.3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
+HSKT: Quan sát,lắng nghe, ghi chép nội dung trên bảng
Bài 5.1:
Trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng đi qua trung điểm của hai đáy.

Bài 5.2:
Hình lục giác đều có 6 trục đối xứng ( Các trục đối xứng của lục giác đều là các đường thẳng
đi qua một cặp đỉnh đối diện và các đường thẳng đi qua trung điểm của một cặp đỉnh đối diện).

Bài 5.3:
Các hình có trục đối xứng là: a, c, d

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4 :VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 5.4 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
+HSKT: Quan sát,lắng nghe, ghi chép nội dung trên bảng
Bài 5.4 :

a) Hình không có trục đối xứng: hình c
b) Hình chỉ có một trục đối xứng: hình d, hình a
c) Hình có hai trục đối xứng: hình b
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc các đặc điểm về hình có trục đối xứng.
- Hoàn thành nốt các bài tập chưa hoàn thành.
- Sưu tầm, tìm các hình ảnh có trục đối xứng.
- Chuẩn bị đọc và tìm hiểu bài sau Bài 22 “ Hình có tâm đối xứng”
-HSKT : Xem lại bài đã học trên lớp.

KIỂM TRA CỦA BGH

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
 
Gửi ý kiến