Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 28. Chu kì tế bào và các hình thức phân bào

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hà Phương
Ngày gửi: 18h:41' 22-03-2018
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề: Chu kì tế bào và
quá trình nguyên phân, giảm phân
A.Chu kì tế bào:
1.Khái niệm: chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.
2.Giai đoạn chu kì tê bào:
- Gồm 2 giai đoạn:
+Kì trung gian: chiếm phần lớn thời gian của chu kì tế bào.
Pha G1: tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng.
Pha S: nhân đôi ADN tạo NST kép gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động.
Pha G2: hoàn thiện quá trình chuẩn bị cho nguyên phân.
/
+Nguyên phân.
Phân chia nhân
Phân chia tế bào chất
Chu kì tế bào được điều khiển bởi một cơ chế hết sức tinh vi và chặt chẽ. Tại cuối pha G1 và G2 có các điểm kiểm soát ( checkpoint) nếu tế bào chưa sẵn sàng thì sẽ không được bước tiếp vào giai đoạn tiếp theo và phân chia.
Tốc độ và thời gian phân chia giữa các tế bào ở các cơ quan khác nhau của cùng một cơ thể động vật, thực vật là khác nhau. Ví dụ: ở người, các tế bào ở giai đoạn phôi cứ 15-20` phân chia 1 lần, ở người trưởng thành thì tế bào ruột 1 ngày phân chia 2 lần, tế bào gan 1 năm phân chia 2 lần, còn ở tế  bào thần kinh hầu như không phân chia.
Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ phân chia khi có tín hiệu phân bào.
Nếu cơ chế điều khiển sự phân bào trục trặc hoặc bị hư hỏng thì các tế bào phân chia liên tiếp tạo thành các khối u chèn ép các cơ quan khác. Bệnh ung thư cũng là một ví dụ, các tê bào ung thư phân chia vô hạn và có khả năng di chuyển trong máu tới các cơ quan khác.
B. Nguyên phân:
1. Đối tượng xảy ra:
+ Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, xô ma, bộ NST lưỡng bội.
+ Tế bào sinh dục sơ khai (2n).
2.Diễn biến: 2n=48: AaBb
Nguyên phân bao gồm sự phân chia nhân và sự phân chia tế bào chất.
Phân chia nhân gồm 4 kỳ: kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối.
/
*Phân chia tế bào chất :
- Sau khi kì sau hoàn tất TBC phân chia dần và tách TB mẹ thành 2 TB con.
- Ơ TBĐV màng TB co thắt lại ở vị trí giữa TB → 2TB con.
- Ở TBTV hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ → 2 TB con.
*Kết quả và cơ sở:
1TB (2n) -> 2 TB con (2n) giống nhau và giống hệt mẹ
- Cơ sở do NST nhân đôi 1 lần ở kì trung gian và phân li đồng đều ở kì sau.
*Tính số NST, số cromatit, số tâm động qua các kì nguyên phân


Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối

Số NST đơn
0
0
0
4n
2n

Sô NST kép
2n
2n
2n
0
0

Số crômatit
4n
4n
4n
0
0

Số tâm động
2n
2n
2n
4n
2n


3. Ý nghĩa:
* Ý nghĩa sinh học:
- Với sinh vật nhân thực đơn bào; nguyên phân là cơ chế sinh sản.
- Với sinh vật nhân thực đa bào: làm tăng số lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
- Giúp cơ thể tái sinh các mô hay TB bị tổn thương.
-Với loài động vật sinh sản: NP là cơ chế sinh sản để duy trì ổn định bộ NST loài qua các thế hệ.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Ứng dụng để giâm, chiết, ghép cành…
- Nuôi cấy mô có hiệu quả cao.




C. Giảm Phân:
1. Loại tế bào: xảy ra ở tế bào sinh dục chín (tế bào sinh giao tử)
2. Quá trình giảm phân: 2n= AaBb
Giảm phân I:
/
Kết quả GP1:
Tế bào 2n => 2 tb con n kép

Giảm phân II: 2 tb con được tạo ra từ GPI bước tiếp vào GPII
/
1 TB n kép => 2 TB giống nhau (2 đơn)
2 TB n kép => 4 TB con chia thành 2 loại tỉ lệ mỗi loại bằng nhau.
*Xét cả quá trình GP:
1 TB 2n (AaBb) GPI>> 2TB n kép GPII>> 4 TB trạng thái đơn
Các TB con được tạo ra sau GP có bộ NST giảm đi 1 nửa so với TB mẹ ban đầu là do NST nhân đôi 1 lần ở kì TG và phân li
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác