Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CHỦ ĐIỂM 1-BÀI 8. BAN MAI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:40' 10-06-2024
Dung lượng: 22.8 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
BÀI 8: BAN MAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nói được 1 – 2 câu về cảnh ban mai ở quê hương em hoặc nơi em ở.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh bình minh tươi đẹp của quê hương tác giả
và niềm ước ao có màu vẽ để vẽ lại cảnh đẹp tuyệt vời ấy. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca vẻ
đẹp thanh bình, đầy sức sống của thiên nhiên trên quê hương lúc ban mai và bày tỏ tình yêu tha
thiết với quê hương của tác giả.
2.2. Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Tuổi thơ.
2.3. Viết
Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả một danh lam thắng cảnh.
3. Vận dụng
Đặt được tên cho 1 – 2 tranh, ảnh về tuổi thơ; mở được triển lãm “Khung trời tuổi thơ”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Tôi vừa chạy vừa quan sát” đến “thi nhau lao vun vút”.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hồ T'Nưng; các danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh, video clip về cảnh ban mai ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về một danh lam thắng cảnh em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua
sách báo, phim ảnh,… (nếu có).
– Tranh, ảnh về tuổi thơ của em (VD: Ảnh chụp cùng người thân, bạn bè, thầy cô,...; ảnh sinh
nhật; tranh, ảnh về những chuyến đi chơi;…).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Ban mai
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ, giới thiệu với bạn về cảnh ban mai ở
quê hương em hoặc nơi em ở (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh
hoặc video clip đã chuẩn bị).
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.

– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán

ĐIỀU
CHỈNH

 Nghe GV giới thiệu bài học: “Ban mai”.

nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: quất tanh tách; cúc thỉ xa; hau
háu; xúm xít;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
• Cỏ linh lăng ướt đẫm/ lành lạnh/ quất tanh tách vào đôi
chân trần,/ đâm đau nhói vào hai bàn chân nứt nẻ/ nhưng/ tôi
vẫn cảm thấy thích thú.//;
• Chao ôi,/ nếu tôi có màu vẽ/ thì tuyệt quá,/ tôi sẽ vẽ cả vầng
mặt trời buổi sáng này,/ cả dãy núi xanh/ điểm những vệt trắng
kia,/ cả cánh đồng cỏ linh lăng/ long lanh sương sớm này,/ cả
cây hướng dương/ mọc hoang bên bờ kênh kia!//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: quả nang (một
loại quả khô – phân biệt với quả thịt, khi chín thì vỏ khô, cứng
và mỏng – thường xuất hiện ở các loài thực vật có hoa);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “vẫn cảm thấy thích thú”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “lao vun vút”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
Câu hỏi phụ: Nhân vật tôi đi đâu? Vào buổi nào? (Gợi ý: Ra
bờ sông vào buổi sáng sớm.)
 Rút ra ý đoạn 1: Nhân vật tôi chạy ra bờ sông vào buổi sớm
mai.
1. Nhân vật tôi cảm nhận được những gì trên đường chạy ra bờ
sông? (Gợi ý: Trên đường chạy ra bờ sông, nhân vật tôi cảm
nhận được cỏ linh lăng ướt đẫm sương đêm, mặt trời vươn mình
nhô lên, hướng dương vươn về phía mặt trời, cúc thỉ xa hau háu
xúm xít vây lấy hướng dương; hướng dương “thè lưỡi vàng đón
nắng mai”, bầy quả nang chặt cứng hạt uống no ánh sáng; cây
bạc hà mọc cao, nom như một hòn đảo nhỏ màu tím nhạt,…)
2. Tìm và nêu tác dụng của những hình ảnh nhân hoá trong
đoạn văn thứ hai. (Gợi ý: Các hình ảnh nhân hoá: Mặt trời vươn
mình nhô lên; hướng dương vươn về phía mặt trời, không chịu
thua đám cúc thỉ xa, thè lưỡi vàng, đón nắng ban mai; bầy quả
nang uống no ánh sáng; cúc thỉ xa hau háu xúm xít vây lấy
hướng dương; chim én thi nhau lao vun vút  Cảnh vật trở nên

– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.

sinh động, gần gũi, thân thiết, đáng yêu như những người bạn.)
 Rút ra ý đoạn 2: Hình ảnh đẹp của sự vật lúc ban mai.
3. Nhân vật tôi ước có màu vẽ để làm gì? Vì sao? (Gợi ý: Nhân
vật tôi ước có màu để vẽ cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp buổi ban
mai. Vì cảnh vật quá đẹp và vì nhân vật tôi thiết tha yêu mến
cảnh đẹp đó.)
 Rút ra ý đoạn 3: Ước muốn có màu vẽ để vẽ cảnh đẹp quê
hương của nhân vật tôi.
4. Đặt một tên khác cho bài đọc và giải thích lí do em chọn tên
đó. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Chọn
tên “Trên mảnh đất quê hương” vì cảnh vật trên mảnh đất quê
hương vào buổi sáng thật đẹp,…)
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của người, vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Tôi vừa chạy/ vừa quan sát mọi diễn biến xung quanh.// Mặt
trời/ vươn mình nhô lên sau dãy núi,/ cây hướng dương mọc
hoang trên bờ kênh/ vươn về phía mặt trời.// Đám cúc thỉ xa đầu
trắng/ hau háu xúm xít vây lấy nó,/ nhưng nó không chịu thua://
nó thè ra những chiếc lưỡi vàng,/ đón lấy những tia nắng ban
mai,/ cho bầy quả nang chặt cứng hạt/ uống no ánh sáng.// Kia/
là lối qua kênh,/ mặt đất/ nát nhừ vì xe cộ qua lại nhiều,/ nước/
rỉ qua những vệt bánh xe.// Kia/ là đám cây bạc hà thơm thơm/
mọc cao ngang tầm thắt lưng,/ nom như một hòn đảo nhỏ màu
tím nhạt.// Tôi chạy trên mảnh đất quê hương,/ trên đầu tôi/
chim én thi nhau lao vun vút.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.

– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

TIẾT 2
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Tuổi thơ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỀU
CHỈNH

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Tìm các từ ngữ thuộc chủ đề Tuổi thơ (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS tìm từ ngữ trong nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi
ý:
a. bịt mắt bắt dê, trốn tìm, ném cù, bắn bi, đá banh,…
b. vui vẻ, thích thú, phấn khích, hào hứng,…)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Sắp xếp từ ngữ thành hai nhóm và đặt câu (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– HS chơi trò chơi Ong về tổ để thực hiện yêu cầu: HS dán các
thẻ từ hình chú ong vào ô thích hợp để xếp các từ thành hai
nhóm. (Gợi ý:
+ Từ chỉ hoạt động của trẻ em: nô đùa, quan sát, khám phá,
tìm tòi, sáng tạo.
+ Từ chỉ tính nết của trẻ em: thơ ngây, hồn nhiên, tinh nghịch,
trong sáng, ngoan ngoãn, sáng tạo.
Lưu ý: Từ “sáng tạo” có thể xếp vào hai nhóm, vì từ này còn
mang nét nghĩa chỉ phẩm chất, tính cách, VD: Ưa tìm tòi, sáng
tạo; có đầu óc sáng tạo;...)
– HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HS nói câu trong nhóm nhỏ, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

– Hợp tác với bạn để tìm
được các từ ngữ theo yêu
cầu.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Hợp tác với bạn để xếp
các từ thành hai nhóm.
– Đặt được câu với từ
thuộc mỗi nhóm.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

2.3. Chọn từ ngữ phù hợp thay cho  (06 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện yêu cầu. (Đáp án: thơ ngây,
trong sáng, nô đùa, tinh nghịch, khám phá, sáng tạo.)
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

– Chọn được từ ngữ phù
hợp để thay cho .
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

2.4. Viết câu giới thiệu một trò chơi quen thuộc (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, nói câu trong nhóm và nghe bạn
nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– Viết được 3 – 4 câu giới
thiệu một trò chơi quen
thuộc với em và bạn bè.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

TIẾT 3
Viết: Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỀU
CHỈNH

3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận xét về cách quan sát trong bài văn tả một cảnh đẹp
trong tự nhiên (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
– HS hoạt động nhóm 4, làm bài vào VBT (có thể ghi kết quả
vào Phiếu học tập bằng sơ đồ đơn giản). (Gợi ý:
a. Tác giả tả hồ T'Nưng vào những thời điểm:
+ Sáng sớm:
• Khi sương chưa tan: Giống như một thiếu nữ dịu dàng
choàng tấm khăn voan mỏng.
• Nắng lên: Mặt hồ trải rộng, sáng lấp lánh, phản chiếu rõ
nét cảnh rừng núi, mây trời.
+ Hoàng hôn: Ráng chiều nhuộm đỏ mặt nước; gió mơn man
theo những gợn sóng lăn tăn.
+ Vào những ngày nắng đẹp: Nước trong; từng đàn cá tung
tăng bơi lội; cây lá xanh ngút ngàn; chim hót líu lo.
b. Tác giả sử dụng thị giác, xúc giác, thính giác để quan sát
cảnh vật.
c. Hình ảnh so sánh: T'Nưng giống như một thiếu nữ dịu dàng
choàng tấm khăn voan mỏng; viên ngọc bích xanh trong khổng
lồ ấy phản chiếu rõ nét cảnh rừng núi, mây trời.
Hình ảnh nhân hoá: Ráng chiều nhuộm đỏ mặt nước;
gió mơn man theo những gợn sóng lăn tăn, ru hồ vào giấc ngủ
say.
 Cảnh vật hiện lên sinh động, giúp cho người đọc dễ cảm
nhận, liên tưởng, hình dung về vẻ đẹp của hồ.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra cách quan sát một cảnh
đẹp trong tự nhiên.
3.2. Thực hành quan sát một danh lam thắng cảnh đã có dịp
đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim ảnh,… (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý.
– HS nghe GV hướng dẫn thêm:
+ Xác định danh lam thắng cảnh sẽ tả.
+ Nhớ lại thời điểm và trình tự quan sát cảnh đẹp đó.
+ Nhớ lại, với mỗi giác quan, em cảm nhận được những gì về
cảnh.
– HS nhớ lại một danh lam thắng cảnh đã có dịp đến thăm hoặc
được biết qua sách báo, phim ảnh,… (có thể kết hợp sử dụng
tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị), làm bài vào VBT. GV
khuyến khích HS chọn trình tự quan sát phù hợp, chú trọng sử
dụng từ ngữ gợi tả,...
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ, nghe bạn nhận xét, góp ý
để chỉnh sửa từ ngữ, mở rộng, phát triển ý, hoàn thiện phần ghi
chép.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

C. VẬN DỤNG (05 phút)

– Phát triển kĩ năng nhận
xét để học tập tác giả cách
quan sát, chuẩn bị cho
việc quan sát, tìm ý, lập
dàn ý và viết bài văn tả
phong cảnh.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng nhận
xét, đánh giá.

– Sử dụng phối hợp các kĩ
năng quan sát trên cơ sở
tái hiện lại những hình
ảnh đã có kết hợp với
tranh, ảnh,... để tìm ý cho
bài văn tả một danh lam
thắng cảnh đã có dịp đến
thăm hoặc được biết qua
sách báo, phim ảnh,…
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng nhận
xét, đánh giá.

– HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Chọn và đặt tên cho 1 –
2 tranh, ảnh về tuổi thơ của em.
– HS hoạt động cá nhân, chọn 1 – 2 tranh, ảnh đã chuẩn bị để đặt
tên cho ảnh. (Gợi ý: Gia đình hạnh phúc của em; một mùa hè
đáng nhớ;…)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động 2: Cùng các bạn mở triển
lãm “Khung trời tuổi thơ”.
– HS trưng bày tranh, ảnh của mình theo kĩ thuật Phòng tranh,
nói về cảnh vật, con người trong tranh, ảnh.
– HS nêu nhận xét, cảm xúc của em khi quan sát tranh, ảnh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, tổng kết bài
học và chủ điểm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

– Hợp tác với bạn để
trưng bày tranh, ảnh theo
chủ đề.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng nói
đơn thoại.
– Nêu được nhận xét, cảm
xúc của mình khi quan sát
tranh, ảnh được trưng bày.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến