Chủ đề tự chọn ngữ văn 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: rcom Đa Ny
Ngày gửi: 13h:55' 04-11-2016
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: rcom Đa Ny
Ngày gửi: 13h:55' 04-11-2016
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 5/ 10/ 2014
Ngày dạy: …/…. / 2014
Tiết: 1
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hệ thống hóa lại kiến thức đã học kì I.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. KIẾN THỨC:
Hệ thống kiến thức về:
Cấu tạo từ ( từ ghép, từ láy)
Từ loại ( Đại từ, Quan hệ từ)
Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ.
2. KĨ NĂNG:
Cấu tạo từ ( từ ghép, từ láy)
Từ loại ( Đại từ, Quan hệ từ)
Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
GV tổ chức hướng dẫn cho HS vẽ lại sơ đồ SGK tr. 183.
1. Sơ đồ:
Ví dụ:
2. Các khái niệm:
Từ phức: Loại từ gồm hai hoặc nhiều tiếng gọi là từ phức.
Từ ghép: là những loại từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
Có hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau.
Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
Ví dụ: Bà ngoại, thơm phức,…
Từ ghép đẳng lập: có tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)
Từ ghép chính phụ có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
Ví dụ: quần áo, trầm bổng,…
Từ láy:là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy.
Ví dụ: xinh xinh, lấp lánh,…
Từ láy: Có hai loại
Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
Từ láy toàn bộ là các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối.( để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)
Ví dụ: Thanh thanh, ầm ầm, chênh chếch, anh ách,…
Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
Ví dụ: lấp lánh, lon ton, lấp thấp, lom khom….
Củng cố, dặn dò:
về nhà học lại tất cả các khái niệm trên.
Lấy ví dụ minh họa và đặt câu với loại từ trên.
Ngày soạn: 5/ 10/ 2014
Ngày dạy: …/…. / 2014
Tiết: 2
TỪ LÁY
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Các loại từ láy
a) Xem xét hình thức âm thanh của các từ láy (được in đậm) trong các câu dưới đây. So sánh để nhận thấy sự khác nhau về đặc điểm âm thanh giữa các từ đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu.
- Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại đăm đăm nhìn khắp sân trường, từ cột cờ đến tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch.
- Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe.
(Trích Cuộc chia tay của những con búp bê)
Gợi ý: Từ láy được cấu tạo như thế nào? Trong các từ láy in đậm trên, các tiếng được láy lại toàn bộ hay bộ phận? Căn cứ vào đặc điểm về âm thanh này của các từ để chia chúng thành các loại: láy toàn bộ, láy bộ phận (láy phụ âm đầu, láy phần vần).
c) Tìm thêm các từ láy cùng loại với các từ trên rồi điền vào bảng sau:
Láy toàn bộ
đăm đăm, ...
Láy bộ phận
Láy phụ âm đầu
mếu máo, ...
Láy phần vần
liêu xiêu, ...
d) Các từ in đậm trong ví dụ dưới đây đúng hay sai? Nếu sai, hãy chữa lại cho đúng.
- Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bật bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
- Cặp mắt đen của em lúc này buồn thẳm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
Gợi ý: Các từ bật bật, thẳm thẳm sai về nguyên tắc cấu tạo từ láy toàn bộ. Từ láy toàn bộ có trường hợp láy lại nguyên dạng âm gốc như
Ngày dạy: …/…. / 2014
Tiết: 1
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hệ thống hóa lại kiến thức đã học kì I.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. KIẾN THỨC:
Hệ thống kiến thức về:
Cấu tạo từ ( từ ghép, từ láy)
Từ loại ( Đại từ, Quan hệ từ)
Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ.
2. KĨ NĂNG:
Cấu tạo từ ( từ ghép, từ láy)
Từ loại ( Đại từ, Quan hệ từ)
Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
GV tổ chức hướng dẫn cho HS vẽ lại sơ đồ SGK tr. 183.
1. Sơ đồ:
Ví dụ:
2. Các khái niệm:
Từ phức: Loại từ gồm hai hoặc nhiều tiếng gọi là từ phức.
Từ ghép: là những loại từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
Có hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau.
Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
Ví dụ: Bà ngoại, thơm phức,…
Từ ghép đẳng lập: có tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)
Từ ghép chính phụ có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
Ví dụ: quần áo, trầm bổng,…
Từ láy:là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy.
Ví dụ: xinh xinh, lấp lánh,…
Từ láy: Có hai loại
Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
Từ láy toàn bộ là các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối.( để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)
Ví dụ: Thanh thanh, ầm ầm, chênh chếch, anh ách,…
Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
Ví dụ: lấp lánh, lon ton, lấp thấp, lom khom….
Củng cố, dặn dò:
về nhà học lại tất cả các khái niệm trên.
Lấy ví dụ minh họa và đặt câu với loại từ trên.
Ngày soạn: 5/ 10/ 2014
Ngày dạy: …/…. / 2014
Tiết: 2
TỪ LÁY
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Các loại từ láy
a) Xem xét hình thức âm thanh của các từ láy (được in đậm) trong các câu dưới đây. So sánh để nhận thấy sự khác nhau về đặc điểm âm thanh giữa các từ đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu.
- Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại đăm đăm nhìn khắp sân trường, từ cột cờ đến tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch.
- Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe.
(Trích Cuộc chia tay của những con búp bê)
Gợi ý: Từ láy được cấu tạo như thế nào? Trong các từ láy in đậm trên, các tiếng được láy lại toàn bộ hay bộ phận? Căn cứ vào đặc điểm về âm thanh này của các từ để chia chúng thành các loại: láy toàn bộ, láy bộ phận (láy phụ âm đầu, láy phần vần).
c) Tìm thêm các từ láy cùng loại với các từ trên rồi điền vào bảng sau:
Láy toàn bộ
đăm đăm, ...
Láy bộ phận
Láy phụ âm đầu
mếu máo, ...
Láy phần vần
liêu xiêu, ...
d) Các từ in đậm trong ví dụ dưới đây đúng hay sai? Nếu sai, hãy chữa lại cho đúng.
- Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bật bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
- Cặp mắt đen của em lúc này buồn thẳm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
Gợi ý: Các từ bật bật, thẳm thẳm sai về nguyên tắc cấu tạo từ láy toàn bộ. Từ láy toàn bộ có trường hợp láy lại nguyên dạng âm gốc như
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất