Bài 26. Sự bay hơi và sự ngưng tụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thu thcs mỹ thuận
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 08h:09' 22-08-2016
Dung lượng: 40.7 KB
Số lượt tải: 641
Nguồn: Thu thcs mỹ thuận
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 08h:09' 22-08-2016
Dung lượng: 40.7 KB
Số lượt tải: 641
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Minh)
PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN
TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN
BÀI SOẠN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
MÔN VẬT LÍ: LỚP 8
Ngày soạn: 23/03/2015
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ
Thời lượng: (2 tiết )
I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
+ Kiến thức:
- Nhận biết được hiện tượng bay hơi, sự phụ thuộc tốc độ bay hơi vào nhiệt, gió và thoáng. Bước đầu biết cách tìm hiểu tác động của một yếu tố lên một hiện tượng khi có nhiều yếu tố tác động cùng một lúc. Tìm được thí dụ thực tế.
- Nhận biết được sự ngưng tụ là quá trình ngược của bay hơi. Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng ngưng tụ. Biết cách tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự đoán về sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ.
+ Kỹ năng:
- Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố.
- Vận dụng được kiến thức về bay hơi và ngưng tụ để giải thích được một số hiện tượngbay hơi trong thực tế.
+ Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm.
II. NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI:
+ Năng lực chung:
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực hợp tác
+ Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng kiến thức
- Năng lực về phương pháp
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá thể
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
Năng lực thành phần
Mô tả mức độ yêu cầu cần đạt
Năng lực sử dụng kiến thức
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí
Sự chuyển thể từ lỏng sang hơi gọi là sự bay hơi
Sự chuyển thể từ hơi sang lỏng gọi là sự ngưng tụ
Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
Bay hơi
Lỏng Hơi
Ngưng tụ
K3: Vận dụng ( giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp....) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.
Giải thích tại sao khi trồng chuối hay trồng mía , người ta lại phạt bớt lá.
Giải thích sự tạo thành giọt nước trên lá cây vào ban đêm.
Tại sao rượu đựng trong chai không đạy nút sẽ cạn dần.
Năng lực về phương pháp
P1: Ðặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí
Giải thích tại sao khi trồng chuối hay trồng mía , người ta lại phạt bớt lá.
Giải thích sự tạo thành giọt nước trên lá cây vào ban đêm.
Tại sao rượu đựng trong chai không đạy nút sẽ cạn dần.
P2: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.
Quan sát hiện tượng thực tiễn khi phơi quần áo. Đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ.
Thí nghiệm kiểm tra H27.1 sgk/83
P3: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này.
Từ kết quả thí nghiệm rút ra 3 nhận xét: sự bay hơi là gì? Ngưng tụ là gì? Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
P5: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó.
Giọt sương đọng trên lá vào ban đêm gọi là sự ngưng tụ…v.v..
Năng lực trao đổi thông tin
X1:Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành )
X2:Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
Trong đời sống dùng ngôn ngữ bốc hơi. Đọng nước, trong vật lý gọi là
TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN
BÀI SOẠN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
MÔN VẬT LÍ: LỚP 8
Ngày soạn: 23/03/2015
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ
Thời lượng: (2 tiết )
I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
+ Kiến thức:
- Nhận biết được hiện tượng bay hơi, sự phụ thuộc tốc độ bay hơi vào nhiệt, gió và thoáng. Bước đầu biết cách tìm hiểu tác động của một yếu tố lên một hiện tượng khi có nhiều yếu tố tác động cùng một lúc. Tìm được thí dụ thực tế.
- Nhận biết được sự ngưng tụ là quá trình ngược của bay hơi. Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng ngưng tụ. Biết cách tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự đoán về sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ.
+ Kỹ năng:
- Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố.
- Vận dụng được kiến thức về bay hơi và ngưng tụ để giải thích được một số hiện tượngbay hơi trong thực tế.
+ Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm.
II. NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI:
+ Năng lực chung:
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực hợp tác
+ Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng kiến thức
- Năng lực về phương pháp
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá thể
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
Năng lực thành phần
Mô tả mức độ yêu cầu cần đạt
Năng lực sử dụng kiến thức
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí
Sự chuyển thể từ lỏng sang hơi gọi là sự bay hơi
Sự chuyển thể từ hơi sang lỏng gọi là sự ngưng tụ
Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
Bay hơi
Lỏng Hơi
Ngưng tụ
K3: Vận dụng ( giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp....) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.
Giải thích tại sao khi trồng chuối hay trồng mía , người ta lại phạt bớt lá.
Giải thích sự tạo thành giọt nước trên lá cây vào ban đêm.
Tại sao rượu đựng trong chai không đạy nút sẽ cạn dần.
Năng lực về phương pháp
P1: Ðặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí
Giải thích tại sao khi trồng chuối hay trồng mía , người ta lại phạt bớt lá.
Giải thích sự tạo thành giọt nước trên lá cây vào ban đêm.
Tại sao rượu đựng trong chai không đạy nút sẽ cạn dần.
P2: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.
Quan sát hiện tượng thực tiễn khi phơi quần áo. Đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ.
Thí nghiệm kiểm tra H27.1 sgk/83
P3: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này.
Từ kết quả thí nghiệm rút ra 3 nhận xét: sự bay hơi là gì? Ngưng tụ là gì? Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
P5: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó.
Giọt sương đọng trên lá vào ban đêm gọi là sự ngưng tụ…v.v..
Năng lực trao đổi thông tin
X1:Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành )
X2:Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
Trong đời sống dùng ngôn ngữ bốc hơi. Đọng nước, trong vật lý gọi là
 








Các ý kiến mới nhất