chu đê ba zơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ung Thị Tố Trinh
Ngày gửi: 19h:45' 06-11-2020
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Ung Thị Tố Trinh
Ngày gửi: 19h:45' 06-11-2020
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 07/10/2020 - Ngày dạy:09-13/10/2020
KẾ HOẠCH BÀI HỌC: CHỦ ĐỀ BAZƠ
-------------
Thời lượng thực hiện: 2tiết10-11.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-HS biết được những tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với chất chỉ thị màu và với axit), tính chất hoá học riêng của bazơ tan (kiềm) (tác dụng với oxit axit và với dd muối), tính chất hoá học riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ)
- Tính chất, ứng dụng của NaOH và Ca(OH)2.
- Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dd NaCl ( muối ăn) trong công nghiệp
2. Kỹ năng:
- Tra bảng tính tan để biết 1 bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan
- Nhận biết môi trường dd bazơ bằng chỉ thị màu như quỳ tím, phenolphthalein. Nhận biết được dung dịch NaOH và dd Ca(OH)2 .
- Tính khối lượng hoặc thể tích dd NaOH và Ca(OH)2 tham gia phản ứng.
3. Thái độ:
Giáo dục học sinh có lòng tin yêu khoa học, có ý thức học tập tốt.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Nănglựctựchủvàtựhọc, nănglựcgiaotiếpvàhợptác, nănglựcgiảiquyếtvấnđềvàsángtạo.
- Năng lực chuyên biệt: Nãng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
5. Định hướng hình thành phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước, bảo vệ tài nguyên khoáng sản địa phương.
- Trung thực, chăm chỉ, có trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
PP đặt giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, quan sát trực quan, hợp tác theo nhóm, sử dụng thí nghiêm nghiên cứu, sử dụng công nghệ thông tin.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
-Hoá chất : Ca(OH)2, HCl, NaOH,H2SO4 loãng, Ba(OH)2, phenolphtalein , quỳ tím và CaCO3 hoặc Na2SO3; CO2 hoặc SO2, một số dd muối Cu,Fe(III)
-Dụng cụ :Ống nghiệm cỡ nhỏ ,cốc thuỷ tinh ,phểu, giấy lọc, chén sứ ,đèn cồn ,ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, thiết bị điều chế CO2 từ CaCO3 hoặc SO2 từ Na2SO3 .
2. Học sinh:
- Sgk, vở ghi, phiếu học tập, đọc tìm hiểu nội dung bài học.
Phiếu học tập 1:
Thí nghiệm ,cách tiến hành
Hiện tượng
Nhận xét,kết luận
TN1:Nhỏ 1giọt dung dịch kiềm (NaOH,KOH,Ca(OH)2...) vào 1 mẫu giấy quỳ tím .
TN2: Nhỏ 1 giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm đựng 1ml dung dịch NaOH
TN3:Cho 1 ít Cu(OH)2 vào chén sứ, nung nóng chén sứ trên ngọn lửa đèn cồn
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Ổn định lớp học:
* Kiểm tra:
Nêu tính chất hóa học của axit . Viết PTHH minh họa.
1. HĐ khởi động:
1.HCl tác dụng được với: A.Oxít axít , B. Axít , C. Bazơ , D. Tất cả
2.Có những chất sau:H2O,NaOH,CO2,SO2,HCl. Số lượng các cặp chất phản ứng với nhau là :A.2,B.3 , C.4, D.5.
Qua 2 câu hỏi trên HS có thể nhận xét tính chất hoá học của bazơ nói chung và của kiềm. Vào bài
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ:
Tổ chức hoạt động dạy học
Dự kiến đánh giá năng lực thành phần
Ghi chú
1/Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu
-GV yêu cầu hs đọc cách tiến hành TN1,2 sgk
-Hs nêu cách tiến hành tn
-GV hướng dẫn hs tiến hành tn
(hoặc gv tiến hành tn)
-Hs tiến hành tn, quan sát
TN1:nhỏ 1 giọt dd NaOH vào mẫu giấy quỳ tím
TN2: Nhỏ 1(2 giọt dd NaOH vào dd phenolphthalein
-GV yêu cầu hs quan sát hiện tượng, nhận xét và kết luận
-HS trả lời câu hỏi
- GV rút ra kết luận.
-Tiểu kết:Các dd bazơ làm quỳ tím thành màu xanh, dd phenolphtalein không màu thành màu hồng
2/Tác
KẾ HOẠCH BÀI HỌC: CHỦ ĐỀ BAZƠ
-------------
Thời lượng thực hiện: 2tiết10-11.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-HS biết được những tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với chất chỉ thị màu và với axit), tính chất hoá học riêng của bazơ tan (kiềm) (tác dụng với oxit axit và với dd muối), tính chất hoá học riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ)
- Tính chất, ứng dụng của NaOH và Ca(OH)2.
- Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dd NaCl ( muối ăn) trong công nghiệp
2. Kỹ năng:
- Tra bảng tính tan để biết 1 bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan
- Nhận biết môi trường dd bazơ bằng chỉ thị màu như quỳ tím, phenolphthalein. Nhận biết được dung dịch NaOH và dd Ca(OH)2 .
- Tính khối lượng hoặc thể tích dd NaOH và Ca(OH)2 tham gia phản ứng.
3. Thái độ:
Giáo dục học sinh có lòng tin yêu khoa học, có ý thức học tập tốt.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Nănglựctựchủvàtựhọc, nănglựcgiaotiếpvàhợptác, nănglựcgiảiquyếtvấnđềvàsángtạo.
- Năng lực chuyên biệt: Nãng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
5. Định hướng hình thành phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước, bảo vệ tài nguyên khoáng sản địa phương.
- Trung thực, chăm chỉ, có trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
PP đặt giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, quan sát trực quan, hợp tác theo nhóm, sử dụng thí nghiêm nghiên cứu, sử dụng công nghệ thông tin.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
-Hoá chất : Ca(OH)2, HCl, NaOH,H2SO4 loãng, Ba(OH)2, phenolphtalein , quỳ tím và CaCO3 hoặc Na2SO3; CO2 hoặc SO2, một số dd muối Cu,Fe(III)
-Dụng cụ :Ống nghiệm cỡ nhỏ ,cốc thuỷ tinh ,phểu, giấy lọc, chén sứ ,đèn cồn ,ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, thiết bị điều chế CO2 từ CaCO3 hoặc SO2 từ Na2SO3 .
2. Học sinh:
- Sgk, vở ghi, phiếu học tập, đọc tìm hiểu nội dung bài học.
Phiếu học tập 1:
Thí nghiệm ,cách tiến hành
Hiện tượng
Nhận xét,kết luận
TN1:Nhỏ 1giọt dung dịch kiềm (NaOH,KOH,Ca(OH)2...) vào 1 mẫu giấy quỳ tím .
TN2: Nhỏ 1 giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm đựng 1ml dung dịch NaOH
TN3:Cho 1 ít Cu(OH)2 vào chén sứ, nung nóng chén sứ trên ngọn lửa đèn cồn
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Ổn định lớp học:
* Kiểm tra:
Nêu tính chất hóa học của axit . Viết PTHH minh họa.
1. HĐ khởi động:
1.HCl tác dụng được với: A.Oxít axít , B. Axít , C. Bazơ , D. Tất cả
2.Có những chất sau:H2O,NaOH,CO2,SO2,HCl. Số lượng các cặp chất phản ứng với nhau là :A.2,B.3 , C.4, D.5.
Qua 2 câu hỏi trên HS có thể nhận xét tính chất hoá học của bazơ nói chung và của kiềm. Vào bài
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ:
Tổ chức hoạt động dạy học
Dự kiến đánh giá năng lực thành phần
Ghi chú
1/Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu
-GV yêu cầu hs đọc cách tiến hành TN1,2 sgk
-Hs nêu cách tiến hành tn
-GV hướng dẫn hs tiến hành tn
(hoặc gv tiến hành tn)
-Hs tiến hành tn, quan sát
TN1:nhỏ 1 giọt dd NaOH vào mẫu giấy quỳ tím
TN2: Nhỏ 1(2 giọt dd NaOH vào dd phenolphthalein
-GV yêu cầu hs quan sát hiện tượng, nhận xét và kết luận
-HS trả lời câu hỏi
- GV rút ra kết luận.
-Tiểu kết:Các dd bazơ làm quỳ tím thành màu xanh, dd phenolphtalein không màu thành màu hồng
2/Tác
 








Các ý kiến mới nhất