Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐỀ A XIT HÓA 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 09h:51' 25-09-2023
Dung lượng: 312.6 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người
Tuần 4,5
Tiết : từ tiết 7 đến tiết 10

Ngày soạn : 23/09/2023
Ngày dạy : 26/09/2023 lớp 9a10,1
CHỦ ĐỀ: AXIT
( 4 tiết)

I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: biết được:
- Tính chất hóa học của Axit: Tác dụng với quỳ tím, oxit bazo , bazo và kim loại
- Tính chất ứng dụng , cách nhận biết axit HCl, H 2SO4 loãng và H2SO4 đặc( tác dụng với kim loại,
tính háo nước) phương pháp sản xuất H 2SO4 trong công nghiệp. HS biết được t/chất HH của axit HCl,
H2SO4 loãng. Biết được cách viết PTPƯ thể hiện t/chất HH chung của axit. Viết đúng các PTHH cho mối
t/chất. H2SO4 đặc có những t/chất hoá học riêng: Tính oxi hoá ( t/dụng với những kim loại kém hoạt động )
tính háo nước, dẫn ra được những PTHH cho những t/chất này. Những ứng dụng quan trọng của axit này trong
sản xuất, trong đời sống.
2. Kỹ năng : Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành th/nghiệm. Các ng/liệu công đoạn
sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, những ph/ứng xãy ra trong các công đoạn..Vận dụng những t/chất của axit
HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng.
- Rèn kỹ năng viết PTPƯ, phân biệt các chất , kỹ năng làm b/tập HH
- Những tính chất hoá học của oxít bazơ ,oxít axít và mối quan hệ giữa oxít bazơ và oxít axít
- Những tính chất hoá học của axít
- Dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ cho tính chất của những hợp chất trên bằng những chất cụ thể
như :CaO,SO2,HCl,H2SO4.
- Rèn kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của axit nói chung.
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của HCl, H 2SO4 loãng và H2SO4 đặc tác dụng
với kim loại .
- Viết các PTHH chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc , nóng
- Nhận biết dung dịch HCl và dung dịch muối clorua, axit H2SO4 và dd muối sunfat.
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit HCl, H2SO4 trong phản ứng.
3. Năng lực cần phát triển:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết khái niệm về axit, axit mạnh, axit yếu. Axit1 có oxi và
axit không có oxi. Axit1 làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
- Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất
vật lí và tính chất hoá học chung của axit, tính chất của axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng.
-Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử
dụng công thức C%, CM, Vdd, Khối lượng riêng, bài toán lượng 2 chất, bài toán hỗn hợp.
-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Nhận biết Axit sunfuric và muối sunfat. Giải
thích các hiện tượng có liên quan đến axit sunfuric .
II. CHUẨN BỊ
 GV: Chuẩn bị phiếu học tập b/tập 1,2 & 3. các đồ dùng th/nghiệm gồm:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút.
- Hoá chất: dd HCl ; dd H2SO4 ; Zn ; Al ; Fe ; dd CuSO4 ; dd NaOH ; Quì tím ; Fe2O3 ; CuO
dd HCl, dd H2SO4, quì tím, H2SO4 đặc(GV sử dụng), Al, Zn, Fe, Cu(OH)2,hoặc Fe(OH)3, dd NaOH,
CuO,Fe2O3,Cu, đường kính
 HS: Ôn bài học
III/ BẢNG MÔ TẢ NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN.
IV. HỆ THỐNG CÂU HỎI
MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
Câu 1. Dung dịch làm quì tím hóa đỏ là
1

A. HCl.
B. NaCl.
C. KOH.
D. MgSO4.
Câu 2. Phản ứng giữa cặp chất nào gọi là phản ứng trung hòa?
A. H2SO4 và NaOH.
B. CuSO4 và NaOH.
C. Na và HCl.
D. Na2O và CO2.
Câu 3. Các muối MgCO3 và MgSO3 đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch
A. H2SO4.
B. NaOH.
C. NaCl.
D. K2CO3.
Câu 4. Chất nào tác dụng với dung dịch HCl sinh ra chất khí?
A. MgO.
B. Mg.
C. Zn(OH)2.
D. AgNO3.
Câu 5. Dung dịch HCl đều phản ứng với cặp chất nào sau đây?
A. CuO, Cu.
B. Cu(OH)2, Cu.
C. CuO, Cu(OH)2.
D. CuCl2, CuO.
MỨC ĐỘ HIỂU
Câu 1. Chất không tác dụng được với H2SO4 đặc nóng sinh ra khí SO2 là
A. Cu.
B. Pt.
C. Fe.
D. Al.
Câu 2. Cho 500ml dung dịch axit clohiđric 1M tác dụng hết với Mg. Thể tích khí H 2 thoát ra ở đktc
là
A. 11,2 lít.
B. 5600 lít.
C. 0,56 lít.
D. 5,6 lít.
Câu 3. Để làm loãng dung dịch H2SO4 người ta pha chế theo cách nào?
A. Rót nhanh nước vào axit.
B. Rót nhanh axit vào nước.
C. Rót từ từ axit vào nước.
D. Rót từ từ nước vào axit
Câu 4. Cặp chất nào tác dụng với nhau để tạo thành sản phẩm là hợp chất khí?
A. Zn và HCl.
B. Na2CO3 và Ca(OH)2.
C. NaOH và HCl.
D. Na2CO3 và HCl.
Câu 5. Cho phản ứng: BaCO3 + 2X → H2O + Y + CO2
X và Y lần lượt là:
A. H2SO4 và BaSO4.
B. HCl và BaCl2.
C. H2SO4 và BaO.
D. HCl và BaO.
Câu 1. Hòa tan một lượng sắt dư vào 500 ml dung dịch H2SO4 thu được 33,6 lít khí (đktc). Nồng độ
mol của dung dịch H2SO4 là
A. 2,9M.
B. 3M.
C. 3,2M.
D. 4M.
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
Câu 1. Cho 1,2 gam Mg tác dụng với 100 gam dung dịch HCl 7,3 %. Khối lượng muối thu được sau
phản ứng là
A. 4,75 gam.
B. 4,57 gam.
C. 3,57 gam.
D. 3,75 gam.
Câu 2. Cho 500 ml dung dịch axit clohidric 1M tác dụng với magie dư . Thể tích khí hidro thoát ra ở
đktc là
A. 11,2 lít.
B. 0,56 lít.
C.1,12 lít.
D. 5,6 lít.
Câu 3. Cho 5ml dung dịch HCl tác dụng hoàn toàn với 10ml dung dịch NaOH 1M. Nồng độ mol
của dung dịch HCl là
A. 2 M.
B. 0,02 M.
C. 0,2 M.
D. 0,002
Câu 4. Cho 10 gam NaOH vào 250 gam dung dịch H2SO4 (vừa đủ). Nồng độ phần trăm của dung
dịch H2SO4 cần dùng là
A. 0,49 %.
B. 49 %.
C. 4,9 %.
D. 30,63 %.
Câu 5. Cho 300 ml dung dịch axit clohidric 2M tác dụng với kẽm dư. Thể tích khí hidro thoát ra ở
đktc là
2

A. 6,72 lít.
B. 13,44 lít.
C.0,672 lít.
D. 1,344 lít.
VẬN DỤNG CAO
Câu 1. Thuốc thử dùng để nhận biết ba lọ mất nhãn chứa riêng biệt 3 dung dịch: H 2SO4, BaCl2,
NaCl là
A. phenolphtalein.
B. dung dịch NaOH.
C. dung dịch Na2CO3.
D. dung dịch Na2SO4.
Câu 2. Hòa tan 16 gam SO3 trong nước thu được 250 ml dung dịch axit. Nồng độ mol dung dịch axit
thu được là:
A. 0,4M.
B. 1,6M.
C. 0,5M.
D. 0,8M.
Câu 3. Cho 1,6 gam đồng (II) oxit tác dụng với 11,76 gam dung dịch axit sunfuric có nồng độ 25%.
Nồng độ phần trăm của các chất thu được trong dung dịch sau phản ứng lần lượt là:
A. 24% và 7,34%
B. 20% và 7,34%
C. 24% và 6,34%
D. 20% và 6,34%
Bài 4. Hãy viết các phương trình hóa học trong mỗi trường hợp sau:
a) Magie oxit và axit nitric;
b) Đồng (II) oxit và axit sunfuric;
c) Nhôm oxit và axit sunfuric;
d) Sắt và axit clohiđric;
e) Kẽm và axit sunfuric loãng.
Bài 5. Có những chất: CuO, Ba( NO3)2, Mg, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch HCl và
dung dịch H2SO4 loãng sinh ra:
a) Chất khí cháy được trong không khí?
b) Dung dịch có màu xanh lam?
c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?
d) Dung dịch không màu và nước?
Viết tất cả các phương trình phản ứng.
Câu 6: Viết phương trình hoá học cho mỗi chuyển đổi sau:
a) S
b) SO2
c) NaOH

SO2

SO3

Na2SO3
NaCl

H2SO4

Na2SO4

4 ) H2SO4
SO3 (⃗

SO2
NaOH

d) FeO
FeCl2
Fe(NO3)2
V. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

BaSO4
BaSO4

4 ) NaNO3.
Na2SO4 (⃗
4 ) FeO
Fe(OH)2 (⃗

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: A.TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
AXIT
GV: Hướng dẫn các nhóm làm th/nghiệm( Xem thí
nghiệm hoặc tranh ảnh) :
Thí nghiệm
Hiện tượng
pthh
Nhỏ 1 giọt dd
HCl vào mẫu
giấy quì tím 
quan sát + nêu
nhận xét.
Cho 1 ít kim
loại Zn vào

Nội dung
A.TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
I.Tính chất hóa học của axit
1.Axit làm thay đổi màu chất chỉ thị màu Dd axit
làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
2. Tác dụng với kim loại
Kết luận: Dung dịch axit tác dụng được với nhiều
kim loại  muối và nước
2Al + 6HCl  2 AlCl3 + 3H2
Fe + H2SO4  FeSO4 + H2
lưu ý: HNO3 t/dụng với nhiều kim loại, nhưng
không giải phóng H2
3. Tác dụng với Bazơ:
3

ống nghiệm 1.
Cho ít Cu vào
ống nghiệm 2.
Nhỏ 1 2 ml
dd HCl vào
ống nghiệm và
quan sát
Lấy ống
nghiệm có
chứa
Cu(OH)2 cho
thêm 1, 2ml
dd H2SO4.Lắc
đều, quan sát
trạng thái màu
sắc.
HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm và hoàn
thành bảng, sau đó báo cáo kết quả
Thí nghiệm
Hiện tượng pthh
Nhỏ 1 giọt dd Thay
đổi
HCl vào mẫu màu
quì
giấy quì tím thành đỏ
 quan sát +
nêu nhận xét.
Cho 1 ít kim Ống 1: Bọt Zn + 2HCl 
loại Zn vào khí thoát ra, ZnCl2 + H2
ống nghiệm kim loại hoà
1. Cho ít Cu tan dần
vào
ống Ống 2: không
nghiệm
2. có hiện tượng
Nhỏ 1 2
ml dd HCl
vào
ống
nghiệm và
quan sát
Lấy ống
Cu(OH)2
Cu(OH)2+
nghiệm có
hoà tan  H2SO4
chứa
dd
màu CuSO4+ 2H2O
Cu(OH)2 cho xanh.
thêm 1, 2ml
dd
H2SO4.Lắc
đều, quan sát
trạng thái
màu sắc.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại t/chất của oxitbazơ + viết
PTPƯ của oxit bazơ t/dụng với axit
GV: lưu ý: HNO3 t/dụng với nhiều kim loại, nhưng
không giải phóng H2

 Kết luận: Axit tác dụng với bazơ  muối và nước
Cu(OH)2+H2SO4 CuSO4+ 2H2O
2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O
4. Tác dụng với oxit bazơ
 Kết luận: Axit t/dụng với oxit bazơ  muối và nước
Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O
5. Tác dụng với muối: ( Học bài 9)
 Kết luận: Axit t/dụng với muối  muối mới và
axit mới
BaCl2 +H2SO4BaSO4 + 2HCl

4

KL:
II. AXIT MẠNH – AXIT YẾU
GV: Thế nào là axit mạnh, thế nào là axit yếu?
KL:  Axit mạnh: HCl ; H2SO4 ; HNO3 …….
HS:Axit mạnh có các tính chất hóa học: Phản ứng
 Axit yếu: H2SO3 ; H2S ; H2CO3
nhanh với kim loại, với muối cacbonat, dung dịch dẫn
nhiệt tốt…
Axit yếu có các tính chất hóa học: Phản ứng chậm với
kim loại, với muối cacbonat, dung dịch dẫn nhiệt
kém…
 Axit mạnh: HCl ; H2SO4 ; HNO3 …….
 Axit yếu: H2SO3 ; H2S ; H2CO3 ….
GV: Luyện tập

TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2:
B. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
GV: Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc  Gọi HS I. AXIT CLOHIĐRIC (HCl): Tự học
II. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
nhận xét + đọc Sgk
GV: Hướng dẫn HS các pha loãng H2SO4 đặc
1. Tính chất vật lí
GV: Làm t/nghiệm pha loãng H2SO4 đặc  HS - Là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp 2 nước,
không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa
nhận xét sự toả nhiệt.
KL: Axit sunfuric là chất lỏng nhiều nhiệt
sánh, không màu, nặng gần gấp 2 - Muốn pha loãng axit sunfuric đặc, ta phải rót từ
lần nước ( d= 1,83 g/cm 3 ứng với từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều.
nồng độ 98%), không bay hơi, Luu ý: Khi pha loãng ta rót từ từ axits vào nước mà
tan trong nước và tỏa nhiều nhiệt. không làm ngược lại.
Luu ý: Khi pha loãng ta rót từ từ axits vào nước mà
không làm ngược lại.
GV: Thí nghiệm: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống
nghiệm một ít lá đồng nhỏ. Rót vào ống nghiệm thứ 2. Tính chất hóa học
nhất 2 ml H2SO4 loãng, vào ống nghiệm thứ hai 2 ml a. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của
5

H2SO đặc. Đun nóng nhẹ cả hai ống nghiệm.
Nêu hiện tượng, nhận xét và viết phương trình hóa
học?
HS: Quan sát hiện tượng
GV: Gọi HS nêu hiện tượng + rút ra nhận xét
Hiện tượng:
Ống nghiệm 1: Không có hiện tượng gì xảy ra.
Ống nghiệm 2: Có khí không màu mùi hắc thoát ra.
Đó là khí SO2. Đồng bị hòa tan một phần cho chất
lỏng màu xanh lam.
Nhận xét: H2SO4 đặc, nóng tác dụng với đồng, sinh ra
khí lưu huỳnh đioxit SO2 và dung dịch CuSO4 màu
xanh lam.
KL: Cu + 2H2SO4 (đặc nóng )  CuSO4 + 2H2O + SO2
* Nhận xét: H2SO4 đặc t/dụng với nhiều kim loại
khác  muối sunfat, không giải phóng khí H2
GV: Giới thiệu: Ngoài Cu, H2SO4 đặc còn t/dụng với
nhiều kim loại khác  muối sunfat, không giải
phóng khí H2
GV: Làm th/nghiệm: Cho một ít đường vào đáy cốc
thuỷ tinh. đổ vào cốc ít H2SO4 đặc
HS: Quan sát + nhận xét hiện tượng: Màu trắng của
đường  màu vàng, nâu, đen…… Ph/ứng toả
nhiệt.
GV: Giải thích hiện tượng và kết luận
KL: H2SO4 đặc có tính háo nước
C12H22O11
11H2O + 12C.
GV: yêu cầu HS quan sát hình 12 và nêu ứng dụng
quan trọng của H2SO4
HS: Nêu ứng dụng của H2SO4 và tự ghi bài

axit: Tự học
b. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học
riêng
*Tác dụng với kim loại
KL: Cu + 2H2SO4 (đặc nóng )  CuSO4 + 2H2O + SO2
Ngoài ra H2SO4 đặc còn tác dụng với nhiều kim loại
khác tạo thành muối sunfat, không giải phóng khí
hiđro.

*Tính háo nước:
KL: H2SO4 đặc có tính háo nước
C12H22O11
11H2O + 12C

*Ứng dụng:
GV: yêu cầu HS quan sát hình 12 và nêu ứng dụng
quan trọng của H2SO4
HS: Nêu ứng dụng của H2SO4 và tự ghi bài

6

TIẾT 3
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
GV: Thuyết trình về nguyên liệu sản xuất H2SO4 và 3 Sản xuất axit H2SO4
các công đoạn sản xuất
KL:
a) Nguyên liệu: Lưu huỳnh hoặc Quặng
a) Nguyên liệu:Lưu huỳnh hoặc Quặng Pyritsắt Pyritsắt (FeS2)
(FeS2)
b) Các công đoạn chính:
b) Các công đoạn chính:
- Sản xuất lưu huỳnh dioxit: S + O2 SO2
t 0 2Fe O + 8SO
- Sản xuất lưu huỳnh dioxit: S + O2 SO2
Hoặc 4FeS2 + 11O2 ⃗
2 3
2
t 0 2Fe O + 8SO
Hoặc 4FeS2 + 11O2 ⃗
Sản
xuất
lưu
huỳnh
trioxit:
2 3
2
o
- Sản xuất lưu huỳnh trioxit:
⃗
t , V 2 O5
2SO
+
O
2SO3
2
2
o
⃗
t , V 2 O5
2SO2 + O2
2SO3
- Sản xuất H2SO4: SO3 + H2O  H2SO4
- Sản xuất H2SO4: SO3 + H2O  H2SO4
HS: Nghe + ghi bài + Viết PTPƯ
KL:
a) Nguyên liệu: Lưu huỳnh hoặc Quặng
Pyritsắt (FeS2)
b) Các công đoạn chính:
- Sản xuất lưu huỳnh dioxit: S + O2 SO2
t 0 2Fe O + 8SO
Hoặc 4FeS2 + 11O2 ⃗
2 3
2
- Sản xuất lưu huỳnh trioxit:
o
⃗

2SO2 + O2 t , V 2 O5 2SO3
- Sản xuất H2SO4: SO3 + H2O  H2SO4
GV: Hướng dẫn HS làm th/nghiệm: Cho 1 giọt dd
BaCl2 (hoặc Ba(NO3)2 ; Ba(OH)2 ) vào 2 ống nghiệm
đựng dd H2SO4 và Na2SO4 quan sát, nhận xét +
viết PTPƯ
HS: Làm th/nghiệm
HS: Nêu hiện tượng: Ở mỗi ống nghiệm đều xuất
hiện kết tủa trắng.

4. Nhận biết axitSunfuric và muối sunfat
* Vậy: dd BaCl2; Ba(NO3)2 ; Ba(OH)2 được dùng
làm thuốc thử để nhận ra gốc sunfat
KL: dd BaCl2; Ba(NO3)2 ; Ba(OH)2 được dùng làm
thuốc thử để nhận ra gốc sunfat
H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl
Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl
7

GV: Nêu khái niệm về thuốc thử
* Vậy: dd BaCl2; Ba(NO3)2 ; Ba(OH)2 được dùng
làm thuốc thử để nhận ra gốc sunfat
KL: dd BaCl2; Ba(NO3)2 ; Ba(OH)2 được dùng làm
thuốc thử để nhận ra gốc sunfat
H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl
Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl
Bài tập 1: Hãy nêu hiện tượng và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:
a. Mg + H2SO4 b. Fe(OH)3+ HCl

c. CuO + HNO3

TIẾT 4
Hoạt động 3: C.LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT
HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I./ Kiến thức cần nhớ
1. Tính chất hóa học của oxit:
GV: Dùng bảng phụ thực hiện sơ đồ sau: Hãy điền
vào ô trống các loại hợp chất vô cơ

Axit
Ob

Bazo
M

+Nước

oa

C. LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
CỦA OXIT VÀ AXIT
I./ Kiến thức cần nhớ
1. Tính chất hóa học của oxit:
-Sơ đồ SGK
- Viết PTPƯ minh hoạ cho sơ đồ:
1) CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
2) CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
3) CaO + SO2  CaSO3
4) Na2O + H2O  2NaOH
5) P2O5 + 3H2O  2H3PO4

+Nước

HS: Thảo luận theo nhóm để hoàn hiện sơ đồ trên
HS: Điền vào sơ đồ + nhận xét và sửa sơ đồ của các
nhóm HS khác
HS: Thảo luận nhóm: Viết PTPƯ minh hoạ cho sơ
đồ:
2. Tính chất hoá học của axit:
3. Tính chất hoá học của axit:
GV: Dùng bảng phụ : Thực hiện sơ đồ về t/chất hoá -Sơ đồ SGK
8

học của axit./ Hãy điền vào ô trống sơ đồ t/ chất HH - Viết PTPƯ minh hoạ cho sơ đồ:
của axit .
1) 2HCl + Zn ZnCl2 + H2
2) 3H2SO4 + Fe2O3  Fe2(SO4)3 + 3H2O
A+B
Axit
Màu đỏ
3) H2SO4 + Fe(OH)2  FeSO4 + 2H2O
HS: Làm BT theo nhóm
Tác dụng với nước là :SO2,Na2O,CaO,CO2.
SO2 + H2O  H2SO4
A+C
A+C
Na2O + H2O  2NaOH
HS: Thảo luận nhóm + điền vào chỗ trống sơ đồ CaO + H2O  Ca(OH)2
t/chất hoá học của axit
CO2 + H2O  H2CO3
HS: Viết PTPƯ:
T/dvới HCl là CuO, Na2O, CaO
GV: Ghi b/tập (bảng phụ): Cho các chất sau: SO 2, CuO+2HClCuCl2+H2O
CuO, Na2O, CaO, CO2. Hãy cho biết những chất nào Na2O+2HCl2NaCl+H2O
t/dụng với:
CaO+2HClCaCl2+H2O
a) Nước
T/d với NaOH là: SO2, CO2.
b) Axit clohiđric
SO2 + 2NaOH  Na2SO3+H2O ;
c) Natri hiđroxit
CO2 +2NaOH  Na2CO3+H2O
Viết PTPƯ xãy ra (nếu có)
GV: Gợi ý: Những oxít nào t/dụng với nước; với dd
HCl ; với dd NaOH.
HS: Làm BT theo nhóm
a)Những chất t/dụng với nước: SO2, Na2O, CO2, CaO
 Viết ph/trình ?
b)Những chất t/dụng với axit: CuO, Na 2O, CaO
Viết ph/trình ?
c)Những chất t/dụng với dd NaOH: SO2, CO2 
Viết ph/trình ?
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Câu 1: Từ Mg, MgO, Mg(OH)2 và dd axit sunfuric loãng. Hãy viết các PTHH của các phản ứng
điều chế magie sunfat.
Câu 2: Có những chất sau: Cuo, Mg, Al2O3 , Fe( OH)3, Fe2O3.Hãy chọn một trong những chất đã cho
tác dụng với dd HCl sinh ra: Viết các phương trình hóa học
a/ Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.
b/ Dung dịch có màu xanh lam .
c/ Dung dịch có màu vàng nâu.
d/ Dung dịch không màu.
Câu 3: Hãy viết các PTHH của mỗi phản ứng trong các trường hợp sau:
a/ magie oxit1 và axitntric
d/ Sắt và axitclohidric
b/ Đồng (II) oxit và axitclohidric
e/ Kẽm và axit sun furic loãng
c/ Nhôm oxit và axit sulfuric
Câu 4: Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp chất theo pp hóa học:
a/ Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4.
b/ Dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4.
c/ Dung dịch Na2SO4 và dung dịch H2SO4.
Câu 5: Hãy sử dụng những chất có sẵn : Cu, Fe, CuO,Koh, C6H12O6 (glucozo) ,dung dịch H2SO4. và
dung dịch H2SO4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh
rằng:
a/ Dung dịch H2SO4 loãng có tính chất hóa học của axit.
b/ Dung dịch H2SO4 đặc có tính chất hóa học riêng.
9

Viết PTHH cho mỗi thí nghiệm.
Câu 6: Có 10 g hh bột 2 kim loại đồng và sắt. hãy giới thiệu phương pháp xác định thành phần phần
trăm ( theo khối lương) của mỗi kim loại trong hh theo:
a/ PPHH. Viết PTHH
b/ Phương pháp vật lí.
( Biết rằng đồng không tác dụng với HCl và H2SO4 loãng. )
Câu 7: Cho một khối lượng mạc sắt dư vào 500ml dd HCL . Phản ứng xong , thu được 3,36 l khí ở
(đktc)
a/ Viết PTHH
b/ Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng.
c/ Tìm nồng độ mol của dd HCl đã dùng.
Câu 8 : Hòa tan hoàn toàn 12,1 g hh bột CuO và ZnO cần 100ml dd HCl 3M .
a/ Viết các PTHH
b/ Tính % theo khối lượng của mỗi oxit trong hh ban đầu
c/ hãy tính khối lượng dd H2SO4 nồng độ 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.
VI. Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
-Làm các bài tập còn lại
-Chuẩn bị bài thực hành

10
 
Gửi ý kiến