Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chủ đề 6.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chỉnh sửa
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 16h:27' 15-06-2024
Dung lượng: 76.1 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề: QUẢN LÍ THỜI GIAN HIỆU QUẢ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất,
năng lực

YCCĐ

Mã hoá

Thể hiện trách nhiệm trong việc
quản lí thời gian một cách hiệu quả.

TN.1

1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm

2. Năng lực chung
Giải quyết vấn
đề và sáng tạo

Biết nhận diện vấn đề và đưa các
cách thức giải quyết vấn đề một
cách chính xác.

GQVĐ – ST.1

3. Năng lực phát triển bản thân (đặc thù)
Tự nhận thức
bản thân

Hiểu được thế nào là quản lí thời gian
hiệu quả.

CD.1.1

Nhận biết được sự cần thiết phải
quản lí thời gian hiệu quả.

CD.1.2

Nêu được cách quản lí thời gian hiệu
quả.

CD.1.3

Thực hiện kế
Thực hiện được kĩ năng quản lí thời
hoạch phát triển gian hiệu quả.
bản thân

CD.1.4

I. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
-

SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề Quản lí thời gian hiệu
quả.

-

Giấy A4, A3, A0, viết lông, sáp màu,…

2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
-

Máy tính, máy chiếu, phần mềm PowerPoint...

II.Các tranh, hình ảnh, video clip có nội dung liên quan đến
việc quản lí thời gian hiệu qu TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.Tiến trình
Hoạt

Mục tiêu

Nội dung dạy

Phương pháp/

Phương

động học
Tạo tâm
Hoạt
động
mở

thế tích

học trọng tâm

Kĩ thuật/Hình
thức dạy học

Chia sẻ với các

Dạy học cá
nhân.

bạn

về

thời

cực cho HS gian biểu của

đầu

án đánh
giá
Đánh giá
thông
qua bảng

bản thân và tự

kiểm

nhận xét cách

thái

quản

hành vi.



thời

độ,

gian của mình.
– HS hiểu được
thế nào là

– Dạy học giải
quyết vấn

quản lí thời gian đề.
hiệu quả
TN.1

và nhận biết
được sự cần

– Dạy học khám
phá.

GQVĐ – ST.1 thiết phải quản lí – Dạy học hợp
tác.
thời gian
Hoạt

CD.1.1

hiệu quả.

động

CD.1.2

– HS nêu được

khám

CD.1.3

cách quản lí

CD.1.4

thời gian hiệu

phá

quả.

– Đánh
giá
thông
qua
bảng
kiểm thái
độ, hành
vi.

– Kĩ thuật sơ đồ
tư duy.



– Kĩ thuật phòng
tranh.

thông

– Kĩ thuật đặt
câu hỏi.

– HS thực hiện
được kĩ

Đánh

giá

qua
nhiệm vụ
học tập.

năng quản lí
thời gian
hiệu quả.
– HS

áp

được

dụng
cách

quản



thời

gian hiệu quả
để

xây

dựng

câu chuyện về
quản



thời

– Dạy học hợp
tác.



– Dạy học giải
quyết vấn đề.

thông

– Dạy học cá
nhân.

Đánh

giá

qua

bảng
– Dạy học xử lí tình
kiểm thái
huống.

TN.1
Hoạt
động

GQVĐ – ST.1

gian



tự

nhận

xét

về

cách

quản

luyện

CD.1.1

thời

tập

CD.1.2

bản thân.

CD.1.3

– HS
cách

gian
áp


của

dụng

quản



– Kĩ thuật phòng
tranh.

độ, hành
vi.

– Kĩ thuật chia sẻ

Đánh
nhóm đôi.
giá thông
– Kĩ thuật đặt
quanhiệ
câu hỏi.
mvụhọc
– Kĩ thuật kể
chuyện.
tập.

thời gian hiệu
quả để tư vấn
cách giải quyết
trong

các

trường hợp cụ
thể.
– HS

báo

cáo

được

kết

quả

thực hiện thời
gian biểu đã
lập ở hoạt động
khám phá.

TN.1
Hoạt
động
vận
dụng

GQVĐ –
ST.1
CD.1.3

– HS tìm các
công
cụ,
phương tiện hỗ
trợ việc quản lí
thời gian (như
sổ tay, phần
mềm,
ứng
dụng,...)

chia sẻ về cách
sử dụng các
công cụ này.
– HS lựa chọn
một công cụ
quản

thời
gian phù hợp
để áp dụng cho
bản thân và

– Dạy học giải
quyết vấn đề.
– Dạy học thực
hành.

Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ
học tập.

báo cáo kết
quả thực hiện.

Hoạt
động
tổng
kết

Đánh giá mức
độ đáp ứng
YCCĐ.
Theo YCCĐ

Dạy học hợp tác. –
Đánh
giá
thông
qua
bảng
kiểm thái
độ, hành
vi.

Đánh
giá thông
qua
nhiệm vụ
học tập.

B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy

Hoạt động học

Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động
kiến thức, kĩ năng cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm
hiểu, khám phá tri thức mới.
b) Nội dung: HS chia sẻ với các bạn về thời gian biểu của bản thân
và tự nhận xét cách quản lí thời gian của mình.
c) Sản phẩm: HS chia sẻ được về thời gian biểu của bản thân và
việc quản lí thời gian của mình.
d)

Tổ chức thực hiện:

Gợi ý: Sử dụng phương pháp đàm
thoại và kĩ thuật tia chớp.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chia
sẻ với các bạn về thời gian biểu của
bản thân và tự nhận xét cách quản lí
thời gian của mình.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS chia sẻ với
các bạn về thời gian biểu của bản
thân và tự nhận xét về cách quản lí
thời gian của mình.
– Tổ chức, điều hành: GV mời 2 – 3 HS

– HS lắng nghe nhiệm vụ và
phản hồi về việc hiểu yêu
cầu của nhiệm vụ.
– HS lắng nghe, tương tác.

xung phong chia sẻ về thời gian biểu
của bản thân và việc quản lí thời gian
của mình.
– Kết luận, đánh giá: GV tổng kết, đưa
ra nhận xét, đánh giá và dẫn vào nội
dung bài học.
Hoạt động dạy

– HS lắng nghe GV chốt ý
cũng như rút kinh nghiệm
cho những hoạt động kế
tiếp.

Hoạt động học

Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động
kiến thức, kĩ năng cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm
hiểu, khám phá tri thức mới.
b) Nội dung: HS chia sẻ với các bạn về thời gian biểu của bản thân
và tự nhận xét cách quản lí thời gian của mình.
c) Sản phẩm: HS chia sẻ được về thời gian biểu của bản thân và
việc quản lí thời gian của mình.
d)

Tổ chức thực hiện:

Gợi ý: Sử dụng phương pháp đàm
thoại và kĩ thuật tia chớp.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chia
sẻ với các bạn về thời gian biểu của
bản thân và tự nhận xét cách quản lí
thời gian của mình.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS chia sẻ với
các bạn về thời gian biểu của bản
thân và tự nhận xét về cách quản lí
thời gian của mình.
– Tổ chức, điều hành: GV mời 2 – 3 HS
xung phong chia sẻ về thời gian biểu
của bản thân và việc quản lí thời gian
của mình.
– Kết luận, đánh giá: GV tổng kết, đưa
ra nhận xét, đánh giá và dẫn vào nội
dung bài học.

– HS lắng nghe nhiệm vụ và
phản hồi về việc hiểu yêu
cầu của nhiệm vụ.
– HS lắng nghe, tương tác.

– HS lắng nghe GV chốt ý
cũng như rút kinh nghiệm
cho những hoạt động kế
tiếp.

Gợi ý câu trả lời:
GV đưa ra kết luận và dẫn vào nội dung bài học: Trong cùng 1 phút,
nếu bạn nào có sự chuẩn bị tốt và sáng tạo thì sẽ đem lại giá trị cao
hơn và dù chỉ có 1 phút nhưng cũng có thể tạo ra được giá trị to lớn.
Vì thế, mỗi ngày đều có 24 giờ nhưng giá trị mà chúng mang lại là

khác nhau, tuỳ thuộc vào khả năng sử dụng thời gian của mỗi người.
Khi biết làm chủ thời gian, cá nhân sẽ dễ dàng đạt được các mục
tiêu đề ra và có một cuộc sống ý nghĩa hơn.
Hoạt động khám phá
Khám phá 1: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
a)

Mục tiêu: TN.1, CD.1.1, GQVĐ – ST.1.

b) Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 33 – 34 và trả lời
câu hỏi:
– Chủ tịch Hồ Chí Minh quan niệm như thế nào về giá trị của thời gian
và việc quản lí thời gian?
– Theo em, thế nào là quản lí thời gian hiệu quả? Việc quản lí thời
gian hiệu quả sẽ mang lại lợi ích gì cho mỗi chúng ta?
c) Sản phẩm: HS trình bày được khái niệm quản lí thời gian hiệu
quả và sự cần thiết của việc quản lí thời gian hiệu quả.
d)

Tổ chức thực hiện:

Gợi ý: Sử dụng dạy học giải
quyết vấn đề và kĩ thuật chia sẻ
nhóm đôi.
– GV giao nhiệm vụ cho HS: GV yêu
cầu HS đọc thông tin trong SGK
trang 33 – 34 và thảo luận nhóm đôi
để trả lời câu hỏi.
– Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm HS
đọc thông tin, thảo luận và suy nghĩ
câu trả lời.

– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc theo nhóm
đôi, đọc các trường hợp
trong SGK trang 33 – 34 và
trả lời câu hỏi.
+ HS ghi chép phần thảo
luận của mình ra giấy A4.

– Nhóm đôi được GV gọi chia
sẻ câu trả lời trước lớp. Các
nhóm khác cùng trao đổi
góp ý thêm cho phần chia
sẻ của nhóm mình được
– Kết luận, đánh giá: GV tổng kết, nhận hoàn thiện.
xét câu trả lời phù hợp.
– HS lắng nghe GV chốt ý.
– Tổ chức, điều hành: GV mời 3 – 4
nhóm xung phong phát biểu câu trả
lời. Các nhóm còn lại lắng nghe và
nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.

Gợi ý câu trả lời:
– Quản lí thời gian hiệu quả là biết cách sắp xếp, sử dụng thời gian
một cách hợp lí, không lãng phí để hoàn thành công việc theo kế
hoạch đã đề ra.
- Quản lí thời gian hiệu quả giúp chúng ta chủ động trong cuộc sống;

nâng cao năng suất, hiệu quả công việc; giảm áp lực, tạo động lực,
từng bước hoàn thiện bản thân.
Khám phá 2: Đọc nội dung và trường hợp để thực hiện yêu
cầu:
a)

Mục tiêu: CD.1.2, GQVĐ – ST.1.

b) Nội dung: HS đọc nội dung và trường hợp trong SGK trang 34 –
35 để thực hiện yêu cầu:
+ Em hãy nhận xét cách thực hiện công việc của các nhân vật trong
trường hợp ở SGK trang 35.
+ Dựa vào các cách quản lí thời gian hiệu quả, em hãy gợi ý cho các
nhân vật cách sử dụng thời gian hợp lí, tối ưu.
c) Sản phẩm: HS trình bày được các cách quản lí thời gian hiệu
quả.
d)

Tổ chức thực hiện:

Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật phòng tranh.
Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn – HS lắng nghe nhiệm vụ và
thực hiện:
chú ý các yêu cầu về kĩ
– GV nêu vấn đề học tập, chia nhóm, thuật hoạt động.
giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS hoạt
động nhóm.
– HS lập nhóm theo yêu cầu
– Cách chia nhóm: HS chia nhóm (5 – của GV. Nhóm bầu ra nhóm
7 HS) và thảo luận trả lời các câu hỏi trưởng, đặt tên nhóm. Đưa
trong SGK trang 34 – 35. HS trình bày ra quy tắc hoạt động của
sản phẩm dưới dạng sơ đồ tư duy nhóm.
trên giấy A0.
– Các nhóm lần lượt trình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
bày, các nhóm khác lắng
– HS làm việc nhóm theo hướng dẫn, nghe và góp ý bổ sung trao
phân công.
đổi.
– HS trình bày sản phẩm dưới dạng
sơ đồ tư duy trên giấy A0.

– Bổ sung, nhận xét, chia sẻ
cảm xúc.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

– HS lắng nghe và ghi nhận ý
kiến.

– GV mời đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận. Khi nhóm bạn
trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe
để nhận xét, bổ sung và đặt câu hỏi
nếu có thắc mắc.
– GV nhận xét, bổ sung và đưa ra kết

luận.
Bước 4: Đánh giá và tổng kết.
– GV tổng kết các kiến thức quan
trọng của nội dung bài học.
GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát biểu,
rút thành từ khoá, câu để làm nền
cho từng ý của ghi nhớ.

– HS phát biểu được các ý
chính liên quan đến các
cách quản lí thời gian hiểu
quả được GV lọc ý và ghi
lên bảng.

Gợi ý câu trả lời:
– Bạn K và bạn B chưa biết cách quản lí thời gian hiệu quả khi cùng
lúc đặt ra quá nhiều mục tiêu và chưa biết sắp xếp công việc để
tập trung thời gian đúng mức.
– Bạn K và bạn B có thể quản lí thời gian tốt hơn theo các hướng gợi
ý sau:
+ Xác định mục tiêu của từng công việc: tham gia đội tuyển học
sinh giỏi, tham gia câu lạc bộ thể thao và dự thi nghiên cứu khoa
học. Cần phải lượng sức mình để chọn lựa tham gia tất cả các hoạt
động hay tham gia hoạt động nào trước, hoạt động nào sau.
+ Cần phải lên kế hoạch thực hiện chi tiết cho từng công việc.
+ Quyết tâm thực hiện kế hoạch đã đề ra.
– Để quản lí thời gian hiệu quả, HS cần:
+ Xác định mục tiêu công việc: Xác định các công việc cần hoàn
thành; Xác định thời hạn của mỗi công việc; Xác định công việc
theo thứ tự ưu tiên.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện công việc: Phân bổ thời gian cụ thể
để hoàn thành công việc theo thứ tự thời gian, phù hợp với mục
tiêu của công việc theo ngày/ tuần/ tháng thực hiện công việc; Xác
định cách thức hoàn thành công việc phù hợp với bản thân (những
công việc bản thân tự thực hiện; những công việc cần có sự hỗ trợ
của người khác,...).
+ Thực hiện công việc: Tuân thủ công việc theo kế hoạch đã xây
dựng, không làm quá nhiều việc trong cùng một lúc; Khắc phục khó
khăn, quyết tâm thực hiện mục tiêu đã đề ra; Điều chỉnh kế hoạch
trong trường hợp cần thiết.
Khám phá 3: Dựa vào cách quản lí thời gian hiệu quả, HS xây
dựng thời gian biểu theo gợi ý dưới đây và thuyết trình trước
lớp
a)

Mục tiêu: TN.1, CD1.4, GQVĐ – ST.1.

b)

Nội dung: Dựa vào cách quản lí thời gian hiệu quả, HS xây

dựng thời gian biểu theo gợi ý trong SGK trang 35 và thuyết trình
trước lớp.
c) Sản phẩm: HS xây dựng được thời gian biểu theo gợi ý và thực
hiện thuyết trình trước lớp.
d)

Tổ chức thực hiện

Gợi ý: Sử dụng dạy học giải quyết
vấn đề.
– Thực hiện nhiệm vụ:
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm + HS làm việc cá nhân, đọc
việc cá nhân, dựa vào biểu mẫu gợi ý mẫu gợi ý trong SGK trang
trong SGK trang 35 và hoàn chỉnh 35 và hoàn chỉnh mẫu thời
mẫu thời gian biểu sao cho phù hợp gian biểu sao cho phù hợp
với bản thân.
với bản thân.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn chỉnh
thời gian biểu và chuẩn bị phần nội
dung trình bày trước lớp.

– Tổ chức, điều hành: GV mời 2 – 3 HS
xung phong trình bày về thời gian
biểu của mình. Các HS khác lắng
nghe và đưa ra nhận xét (nếu có).

+ HS trình bày sản phẩm của
mình trên giấy A4.
– HS được GV gọi chia sẻ
câu trả lời trước lớp. HS
khác cùng trao đổi góp ý
thêm cho phần chia sẻ của
bạn được hoàn thiện.

Kết luận, đánh giá: GV nhận xét, HS lắng nghe GV chốt ý.
đánh giá và đưa ra các lưu ý cách
xây dựng thời gian biểu cho HS.
Gợi ý câu trả lời:
GV nhận xét, đánh giá và lưu ý cách quản lí thời gian hiệu quả:
– Công việc cần phải sắp xếp theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan
trọng, cần thiết.
– Thời gian hoàn thành cần cụ thể, phù hợp với yêu cầu của từng
nhiệm vụ.
Cách thức hoàn thành cần phải đa dạng, phù hợp và khả thi.
Tóm tắt ghi nhớ
– GV gạch dưới hay tô đậm ý phát
biểu của HS đã rút thành từ khoá,
câu để làm nền cho ghi nhớ.
– GV tổ chức cho HS thực hiện sơ đồ
tư duy ghi nhớ theo khung:
+ Khái niệm quản lí thời gian hiệu

– HS tự ghi kết luận do GV
chốt:
+ Quản lí thời gian hiệu quả
là biết cách sắp xếp, sử dụng
thời gian một cách hợp lí,
không lãng phí để hoàn
thành công việc theo kế

quả.

hoạch đã đề ra.

+ Ý nghĩa của việc quản lí thời gian
hiệu quả.

+ Quản lí thời gian hiệu quả
giúp chúng ta chủ động
trong cuộc sống; nâng cao
năng suất, hiệu quả công
việc; giảm áp lực, tạo động
lực, từng bước hoàn thiện
bản thân.

+ Các cách quản lí thời gian hiệu quả.

+ Cách quản lí thời gian hiệu
quả:
Xác định mục tiêu công việc
bao gồm danh mục, thời hạn
hoàn thành và thứ tự ưu tiên.
• Xây dựng kế hoạch thực
hiện công việc cần phân
bổ thời gian phù hợp với
mục tiêu và chọn lựa
biện pháp thích hợp.
• Thực hiện kế hoạch cần
quyết tâm, đảm bảo tính
kỉ luật và linh hoạt điều
chỉnh trong trường hợp
cần thiết.
+ HS cần thường xuyên rèn
luyện kĩ năng quản lí thời
gian hiệu quả trong cuộc sống
hằng ngày.
Hoạt động luyện tập
Nhiệm vụ 1: Viết một câu chuyện về việc quản lí thời gian của
bản thân dựa vào từ khoá cho sẵn và nhận xét về cách quản lí
thời gian từ câu chuyện của chính mình
a) Mục tiêu: TN.1, CD.1.3.
b) Nội dung: Dựa vào các từ khoá trong SGK trang 36, HS viết
một câu chuyện về việc quản lí thời gian của bản thân. Sau đó,
chia sẻ và nhận xét về cách quản lí thời gian của chính mình.
c) Sản phẩm: HS trình bày được câu chuyện về việc quản lí thời
gian và nêu được nhận xét về cách quản lí thời gian của bản
thân.

d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học cá nhân
và phương pháp kể chuyện.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa
vào các từ khoá trong SGK trang 36
để viết một câu chuyện về việc quản
lí thời gian của bản thân. Sau đó,
chia sẻ và nhận xét về cách quản lí
thời gian của chính mình.

– HS làm việc cá nhân, xây
dựng câu chuyện về quản lí
thời gian của mình.
– HS kể lại câu chuyện do
mình xây dựng, các HS
khác thảo luận, góp ý để
hoàn thiện câu chuyện.

– Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá HS lắng nghe GV chốt ý và so
nhân, dành thời gian suy nghĩ và với phần trả lời của mình.
thực hiện yêu cầu.
– Tổ chức, điều hành: GV mời 2 – 3 HS
xung phong trình bày trước lớp. Các
HS lắng nghe và nhận xét phần trình
bày của bạn (nếu có).
Kết luận, đánh giá: GV nhận xét, tổng
kết và đưa ra kết luận phù hợp.
Gợi ý câu trả lời:
GV đưa ra các lưu ý đến HS trong quá trình thực hiện sản phẩm: Trong
câu chuyện cần sử dụng các từ khoá cho sẵn trong SGK trang 36 và
nói về việc quản lí thời gian có liên quan đến các hoạt động được thể
hiện trong các từ khoá.
Nhiệm vụ 2: Giải quyết tình huống
a) Mục tiêu: TN.1, CD.1.3, GQVĐ – ST.1.
b) Nội dung: Dựa vào các cách quản lí thời gian hiệu quả, HS tư
vấn cách giải quyết phù hợp trong các trường hợp trong SGK
trang 37.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được cách giải quyết phù hợp trong các
trường hợp.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
– Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4
nhóm và giao nhiệm vụ học tập cho
các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Đọc trường hợp 1 trong
SGK trang 37 và đưa ra cách ứng xử

– Thực hiện nhiệm vụ: HS
đọc các trường hợp trong
SGK trang 37 và suy nghĩ
cách tư vấn phù hợp cho
các nhân vật.

phù hợp.
+ Nhóm 3, 4: Đọc trường hợp 2 trong
SGK trang 37 và đưa ra cách ứng xử
phù hợp.

– Đại diện nhóm lên thuyết
trình, các nhóm khác đặt
câu hỏi và nhận xét, bổ
sung.

– Sau khi thảo luận xong, các nhóm
ghi nội dung thảo luận ra giấy A3 và
dán lên bảng trưng bày. Đại diện các
nhóm lên trình bày câu trả lời. Khi
nhóm bạn trả lời, các nhóm còn lại
lắng nghe để đặt câu hỏi, nhận xét, HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
cho những lần trình bày sau,
bổ sung.
đặc biệt là kĩ thuật trình bày
GV nhận xét, khích lệ những các HS trước đám đông.
tích cực và hiểu bài học. Động viên
những HS khác tham gia tích cực hơn
vào các hoạt động học tập.
Gợi ý câu trả lời:
– Trường hợp 1: Bạn C đã quản lí thời gian chưa hiệu quả nên có
nguy cơ sẽ không hoàn thành tốt kì thi học kì. Vì vậy, bạn C nên:
+ Lập thời gian biểu cụ thể, phù hợp để áp dụng, trong đó, cần xác
định rõ từng khung thời gian trong ngày gắn với các hoạt động và
cần bố trí thời gian thoả đáng cho việc học tập, ôn bài.
+ Quyết tâm thực hiện thời gian biểu đã đề ra. Nếu cần thiết, có thể
nhờ sự trợ giúp, nhắc nhở của người thân trong gia đình hoặc bạn bè
để có thể thực hiện đúng theo thời gian biểu đã đề ra.
+ Thường xuyên xem xét, đánh giá lại sự phù hợp của thời gian biểu
để có sự điều chỉnh kịp thời.
– Trường hợp 2: Bạn A chưa biết cách quản lí thời gian hiệu quả vì
cùng lúc thực hiện quá nhiều mục tiêu. Do vậy, các mục tiêu đều
không hoàn thành. Bạn A nên:
+ Xác định công việc nào thật sự quan trọng, cần thiết để thực hiện.
+ Xác định thứ tự các công việc cần ưu tiên.
+ Xác định kế hoạch để thực hiện từng công việc.
+ Quyết tâm thực hiện kế hoạch đã đề ra.
+ Điều chỉnh kế hoạch trong trường hợp cần thiết
Nhiệm vụ 3: HS báo cáo kết quả thực hiện thời gian biểu đã
lập ra ở hoạt động khám phá
a) Mục tiêu: TN.1, CD.1.4.

b) Nội dung: Dựa vào kết quả thực hiện thời gian biểu của bản
thân trong hoạt động khám phá, HS báo cáo kết quả thực
hiện.
c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung báo cáo kết quả thực
hiện thời gian biểu đã lập ra ở hoạt động khám phá.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học cá nhân.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS báo – Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng
cáo kết quả thực hiện thời gian biểu đã nghe nhiệm vụ và thực hiện
lập ở nhiệm vụ số 3 của hoạt động theo yêu cầu.
khám phá theo bảng gợi ý trong SGK
trang 37.
– Đại diện HS lên trình bày,
– Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá chia sẻ, các HS còn lại đặt
nhân, dành thời gian để chuẩn bị và câu hỏi, bổ sung và góp ý.
báo cáo kết quả thực hiện.
– Tổ chức, điều hành: GV mời 3 – 4 HS
xung phong báo cáo kết quả thực hiện. – HS lắng nghe GV chốt ý
Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ cũng như rút kinh nghiệm cho
những hoạt động kế tiếp.
sung.
– Kết luận, đánh giá: GV tổng hợp,
khuyến khích HS tiếp tục thực hiện
nhiệm vụ.
Hoạt động vận dụng
Nhiệm vụ 1: Tìm các công cụ, phương tiện hỗ trợ việc quản lí
thời gian (như sổ tay, phần mềm, ứng dụng,...) và chia sẻ về
cách sử dụng các công cụ này
a) Mục tiêu: TN.1, CD.1.3.
b) Nội dung: HS tìm các công cụ, phương tiện hỗ trợ việc quản lí
thời gian (như sổ tay, phần mềm, ứng dụng,...) và chia sẻ về
cách sử dụng các công cụ này.
c) Sản phẩm: HS tìm hiểu và chia sẻ được về cách sử dụng các
công cụ, phương tiện hỗ trợ việc quản lí thời gian (như sổ tay,
phần mềm, ứng dụng,...).
d) Tổ chức thực hiện :
- Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu về các công cụ, phương
tiện hỗ trợ việc quản lí thời gian (như sổ tay, phần mềm, ứng
dụng,...) và chia sẻ về cách sử dụng các công cụ này.

- Thực hiện nhiệm vụ: HS dành thời gian để thực hiện yêu cầu. Tuỳ
vào mục tiêu, HS có thể thực hiện nhiệm vụ này ngay tại lớp hoặc
về nhà.
- Tổ chức, điều hành: GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ về kết quả
thực hiện.
Kết luận, đánh giá: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn một công cụ quản lí thời gian phù hợp để
áp dụng cho bản thân và báo cáo kết quả thực hiện
a) Mục tiêu: TN.1, CD.1.4.
b) Nội dung: HS lựa chọn một công cụ quản lí thời gian phù hợp để
áp dụng cho bản thân và báo cáo kết quả thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện về việc áp dụng một công cụ quản
lí thời gian phù hợp của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nêu một hạn chế của bản thân
mà mình muốn khắc phục, lập kế hoạch để khắc phục hạn chế và
thực hiện mục tiêu đó trong 1 tháng, sau đó, chia sẻ kết quả với
bạn.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS dành thời gian để thực hiện yêu cầu.
- Tổ chức, điều hành: GV mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả áp dụng
công cụ của mình.
Kết luận, đánh giá: GV nhận xét, động viên HS tích cực thực hiện
kế hoạch đã lập ra của mình.
Hoạt động tổng kết
a)

Mục tiêu: Khắc sâu các YCCĐ về phẩm chất và năng lực cho HS.

b) Nội dung: Nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi thực hiện việc
quản lí thời gian hiệu quả của cá nhân thông qua việc nhận biết
được thế nào là quản lí thời gian hiệu quả; Hiểu vì sao phải quản lí
thời gian hiệu quả; Nêu được cách quản lí thời gian hiệu quả; Thực
hiện quản lí thời gian hiệu quả.
d)

Tổ chức thực hiện:

– GV yêu cầu đại diện của các nhóm
tổng kết về:
+ Khái niệm quản lí thời gian hiệu
quả.

– Đại diện các nhóm trình
bày ý kiến tổng kết về nội
dung bài học.

+ Ý nghĩa của việc quản lí thời gian
hiệu quả.

– Các nhóm khác góp ý kiến
để hoàn thiện.

+ Các cách quản lí thời gian hiệu quả.

HS tiếp nhận ý kiến nhận
xét,
đánh giá của GV và nhận
+ Thực hiện quản lí thời gian hiệu quả.
nhiệm vụ tiếp nối được giao.
– GV nhận xét, đánh giá mức độ HS
đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm
chất và năng lực.
GV động viên, giao nhiệm vụ tiếp nối.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A.NỘI DUNG DẠY HỌC



Xác định nội dung dạy học:

-

Khái niệm quản lí thời gian hiệu quả.

-

Ý nghĩa của việc quản lí thời gian hiệu quả.

-

Các cách quản lí thời gian hiệu quả.

-

Thực hiện quản lí thời gian hiệu quả.



Kiến thức trọng tâm:

-

Khái niệm quản lí thời gian hiệu quả: là biết cách sắp xếp, sử
dụng thời gian một cách hợp lí, không lãng phí để hoàn thành
công việc theo kế hoạch đã đề ra.

-

Ý nghĩa của việc quản lí thời gian hiệu quả: Quản lí thời gian
hiệu quả giúp chúng ta chủ động trong cuộc sống; nâng cao
năng suất, hiệu quả công việc; giảm áp lực, tạo động lực, từng
bước hoàn thiện bản thân.

-

Các cách quản lí thời gian hiệu quả:

+ Xác định mục tiêu công việc bao gồm danh mục,
thời hạn hoàn thành và thứ tự ưu tiên.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện công việc cần phân
bổ thời gian phù hợp với mục tiêu và chọn lựa biện pháp
thích hợp.
+ Thực hiện kế hoạch cần quyết tâm, đảm bảo tính
kỉ luật và linh hoạt điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.
-

HS cần thường xuyên rèn luyện kĩ năng quản lí
thời gian hiệu quả trong cuộc sống hằng ngày.
Trong quá trình thực hiện quản lí thời gian, cần
tập trung, cố gắng vượt qua khó khăn để đạt mục

tiêu.
B.CÁC HỒ SƠ KHÁC
GỢI Ý ĐỀ ĐÁNH GIÁ MINH HOẠ
Chủ đề/ Bài học: QUẢN LÍ THỜI GIAN HIỆU QUẢ
1. Mục đích:
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và
năng lực sau khi học xong chủ đề “Quản lí thời gian hiệu quả”.
2. Cấu trúc đề:
Gồm 2 phần:
Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ khi tham gia làm
việc nhóm của HS, GV có thể thiết kế bảng kiểm theo dạng:
Bảng kiểm về thái độ: Chăm chỉ, trách nhiệm làm việc nhóm
(Dùng cho HS tự đánh giá)
Tên học sinh:………………………………………..................... Lớp:
…………
Thời
gian:……………………………………………………………….…..
……
Địa
điểm:
…………………………………………………………………………
Người thực hiện:…………………………………………………………….
………
Biểu hiện



Khôn
g

Hăng hái chia sẻ thông tin với các bạn
Lắng nghe ý kiến của các bạn
Chủ động thực hiện và hoàn thành công
việc
Nhiệt tình giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó
khăn
Phiếu 1: RUBRICS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)

Tên HS được nhận xét:
…………………………………………………………….
Tên người nhận xét:
……………………………………………………………….
Tiêu chí

Mức độ đánh giá
Mức độ nhận biết
Kém

Trung bình

1. Nêu được
khái
niệm
quản lí thời
gian hiệu quả.

Chưa
nêu
được
khái
niệm quản lí
thời gian hiệu
quả.

Nêu
được
nhưng
chưa
đầy đủ về khái
niệm quản lí
thời gian hiệu
quả.

Thang điểm: 20

0

10

20

2. Nêu được ý
nghĩa của việc
quản lí thời
gian hiệu quả.

Chưa
nêu
được ý nghĩa
của việc quản
lí thời gian
hiệu quả.

Nêu
được
nhưng còn chưa
đầy đủ về ý
nghĩa của việc
quản

thời
gian hiệu quả.

Nêu được chính
xác và đầy đủ về
ý nghĩa của việc
quản lí thời gian
hiệu quả.

Thang điểm: 20

0

10

20

Nêu
được
nhưng chưa cụ
thể những cách
quản lí
thời
gian hiệu quả.

Nêu chính xác và
đầy đủ những
cách quản lí thời
gian hiệu quả.

3. Nêu được
cách quản lí
thời gian hiệu
quả.

Chưa
được
quản lí
gian hiệu

nêu
cách
thời
quả.

Tốt
Nêu
xác
khái
thời
quả.

được chính
và đầy đủ
niệm quản lí
gian hiệu

Thang điểm: 20

0

10

20

4. Thực hiện
được kĩ năng
quản lí thời
gian hiệu quả.

Không
thực
hiện được một
số kĩ năng
quản lí thời
gian hiệu quả.

Thực hiện được
một số kĩ năng
quản

thời
gian hiệu quả
nhưng
chưa
thường xuyên.

Thực hiện được
các kĩ năng quản
lí thời gian hiệu
quả một cách
thường xuyên và
hiệu quả.

Thang điểm: 40

0

20

40

Tổng điểm:
100

0

50

100

Phiếu 2: PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ HỢP TÁC CỦA HỌC SINH
TRONG HOẠT ĐỘNG NHÓM
Người đánhgiá:

…………………………………………………………………….
Người được đánh giá:
……………………………………………………………...
Tiêu chí

Các mức độ
A

B

C

D

1. Nhận
nhiệm vụ

Xung phong
nhận nhiệm
vụ.

Vui vẻ nhận Miễn cưỡng,
nhiệm vụ khi không thoải
được giao.
mái
khi
nhận nhiệm
vụ
được
giao.

Từ chối nhận
nhiệm vụ.

2. Tham
gia
xây
dựng kế
hoạch
hoạt động
của nhóm

Biết bày tỏ ý
kiến, tham
gia
xây
dựng
kế
hoạch hoạt
động
của
nhóm.

Biết
tham
gia ý kiến
xây dựng kế
hoạch hoạt
động nhóm
song đôi lúc
chưa
chủ
động.

– Không
tham gia ý
kiến
xây
dựng
kế
hoạch
hoạt
động nhóm.

Đồng
thời
biết
lắng
nghe,
tôn
trọng, xem
xét các ý
kiến, quan
điểm
của
mọi
người
trong nhóm.

Đôi lúc chưa
biết
lắng
nghe,
tôn
trọng ý kiến
của
các
thành viên
khác trong
nhóm.

Còn ít tham
gia ý kiến
xây dựng kế
hoạch hoạt
nhóm.
Ít chịu lắng
nghe,
tôn
trọng ý kiến
của
các
thành viên
khác trong
nhóm.

– Không lắng
nghe và tôn
trọng ý kiến
của
các
thành
viên
khác
trong
nhóm.

3.
Thực
hiện
nhiệm vụ
và hỗ trợ,
giúp
đỡ
các
thành
viên khác

Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân
đồng
thời
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên nhóm.

Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân nhưng
chưa
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên khác.

Ít cố gắng,
nỗ lực hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân và ít
hỗ trợ người
khác.

Không
cố
gắng
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân

không hỗ trợ
những thành
viên khác.

4.
Tôn
trọng
quyết

Tôn trọng
quyết định
chung của
cả nhóm.

Đôi
khi
không
tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.

Nhiều
lúc
không
tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.

Không
tôn
trọng quyết
định
chung
của cả nhóm.

định
chung

5. Kết quả Có
sản
làm việc
phẩm
tốt,
theo mẫu và
vượt
mức
thời gian.

Có sản phẩm
tốt và đảm
bảo thời
gian.


sản
phẩm tương
đối
tốt
nhưng
không đảm
bảo
thời
gian.

Sản phẩm
không đạt
tiêu chuẩn.

6. Trách
nhiệm
với
kết
quả làm
việc
chung

Chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.

Chưa
sẵn
sàng
chịu
trách nhiệm
về
sản
phẩm
chung.

Không
chịu
trách nhiệm
về sản phẩm
chung.

Chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.

1.1. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
– Nhiệm vụ số 1:
Câu 1. Ý nào dưới đây trình bày đúng nhất về khái niệm quản lí
thời gian hiệu quả?
A. Quản lí thời gian hiệu quả là sử dụng thời gian một cách hợp lí,
không lãng phí để hoàn thành một số công việc cực kì quan
trọng.
B. Quản lí thời gian hiệu quả là biết cách sắp xếp, sử dụng một
khoảng thời gian phù hợp để hoàn thành một số công việc theo
kế hoạch đã đề ra.
C. Quản lí thời gian hiệu quả là biết cách sắp xếp, sử dụng thời
gian một cách hợp lí, không lãng phí để hoàn thành công việc
theo kế hoạch đã đề ra.
D. Quản lí thời gian hiệu quả là biết cách sắp xếp, sử dụng thời
gian một cách hợp lí để chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập theo
kế hoạch đã đề ra.
Câu 2. Ý nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc quản lí thời
gian hiệu quả?
A. Giúp chúng ta chủ động trong cuộc sống.
B. Nâng cao năng suất, hiệu quả công việc.
C. Giảm áp lực, tạo động lực, từng bước hoàn thiện bản thân.
D. Giúp mở rộng các mối quan hệ trong cuộc sống.
Câu 3. Hãy nối các nội dung ở cột B sao cho phù hợp với các bước

thực hiện quản lí thời gian hiệu quả ở cột A.
A

B
1. Điều chỉnh kế hoạch trong
trường hợp cần thiết.

A. Xác định mục
tiêu công việc

2. Xác định công việc theo thứ
tự ưu tiên.
3. Khắc phục khó khăn, quyết
tâm thực hiện mục tiêu
đã đề ra.
4. Phân bổ thời gian cụ thể để
hoàn thành công việc theo thứ
tự thời gian, phù hợp với mục
tiêu của công

B. Xây dựng kế
hoạch thực hiện
công việc

việc theo ngày/ tuần/ tháng
thực hiện công việc
5. Tuân thủ công việc theo kế
hoạch đã xây dựng,
không làm quá nhiều việc
trong cùng một lúc.
6. Xác định thời hạn của mỗi
công việc.

C. Thực hiện kế
hoạch

7. Xác định cách thức hoàn
thành công việc phù hợp với
bản thân (những công việc bản
thân tự thực hiện;
những công việc cần có sự hỗ
trợ của người khác,...).
8. Xác định các công việc cần
hoàn thành.

Câu 4. Nhân vật nào trong các trường hợp dưới đây chưa biết sử
dụng thời gian hiệu quả?
Bình thường dành từ 3 đến 4 tiếng mỗi ngày để sử dụng mạng xã
hội.
Trước khi đi ngủ, Ân thường thường liệt kê các công việc phải thực
hiện của ngày hôm sau với các mốc thời gian một cách cụ thể, rõ
ràng.

Nam sắp xếp các công việc hằng ngày dựa trên tầm quan trọng và
tính cấp bách.
Kết thúc một ngày, Hải thường ghi chép lại một cách tỉ mỉ những
việc mình đã hoàn thành và phân tích mỗi việc đó đã tốn bao
nhiêu thời gian.
-

Nhiệm vụ số 2:

Hãy liệt kê các nguyên nhân khiến bản thân em chưa quản lí được
thời gian một cách hiệu quả và đề xuất một số biện pháp để khắc
phục những hạn chế đó.
-

Nhiệm vụ số 3:

Em hãy xây dựng thời gian biểu của bản thân trong một
ngày theo trình tự hợp lí với các nội dung gợi ý sau: học tập, thể
dục thể thao, giải trí, đọc sách, làm việc nhà, ăn uống, nghỉ ngơi.
 
Gửi ý kiến