Chủ đề 3. TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 10h:20' 10-06-2024
Dung lượng: 70.7 KB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 10h:20' 10-06-2024
Dung lượng: 70.7 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất,
năng lực
YCCĐ
Mã hoá
Quan tâm đến các công việc của cộng
đồng; tích cực tham gia các hoạt động
tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng.
TN.1
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
2. Năng lực chung
Năng lực giao
tiếp và hợp tác
Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và
biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói
trước nhiều người.
GT – HT.2
3. Năng lực điều chỉnh hành vi (đặc thù)
Nhận thức
Hiểu được thế nào là hoạt động cộng
chuẩn mực hành đồng; nêu được một số hoạt động cộng
vi
đồng.
CD.1.1
Giải thích được sự cần thiết phải tham
gia các hoạt động cộng đồng.
CD.1.2
Nhận biết được trách nhiệm của HS
trong việc tham gia vào các hoạt động
cộng đồng.
CD.1.3
Điều chỉnh hành
vi
Tham gia tích cực, tự giác các hoạt
động chung của cộng đồng phù hợp với
lứa tuổi do lớp, trường, địa phương tổ
chức.
Đánh giá hành vi Phê phán biểu hiện thờ ơ, thiếu trách
của bản thân và nhiệm với các hoạt động cộng đồng.
người khác
CD.1.4
CD.1.5
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
- SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề Tích cực tham gia các hoạt động
cộng đồng.
- Giấy A4, A3, A0, viết lông, sáp màu,…
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
- Máy tính, máy chiếu, phần mềm PowerPoint,...
- Các video clip có nội dung liên quan đến các hoạt động cộng đồng.
- Các tranh, hình ảnh thể hiện nội dung về sự tích cực trong việc tham
gia các hoạt động cộng đồng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt
động
học
Hoạt
động
mở
đầu
Mục tiêu
Phương
pháp/ Kĩ
thuật/Hình
thức dạy học
Tạo tâm thế HS kể tên các hoạt
tích cực cho động cộng đồng
HS.
mà bản thân và
mọi người đã tham
gia.
– Đàm thoại.
– Hiểu được thế
nào là hoạt động
cộng đồng; nêu
được một số hoạt
động cộng đồng.
– Dạy học
hợp tác.
TN.1
GT – HT.2
Hoạt
động
khám
phá
Nội dung dạy học
trọng tâm
CD.1.1
CD.1.2
CD.1.4
CD.1.5
– Giải thích được
sự cần thiết phải
tham gia các hoạt
động cộng đồng.
– Tham gia tích
cực, tự giác các
hoạt động chung
của cộng đồng
phù hợp với lứa
tuổi
do
lớp,
trường,
địa
phương tổ chức.
Phương án
đánh giá
Đánh giá
– Kĩ thuật công thông qua
nhiệm vụ
não.
học tập.
– Dạy học
giải quyết
vấn đề.
– Kĩ thuật
khăn trải
bàn.
– Đánh giá
qua
bảng
kiểm
thái
độ, hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm
vụ
học tập.
– Kĩ thuật
chia sẻ
nhóm đôi.
– Phê phán biểu
hiện thờ ơ, thiếu
trách nhiệm với
các
hoạt
động
cộng đồng.
TN.1
GT – HT.2
CD.1.1
Hoạt
động
luyện
tập
CD.1.2
CD.1.3
– HS nhận biết
được
các
hoạt
động cộng đồng và
ý nghĩa của mỗi
hoạt động.
– HS giải thích
được
vì sao cần
phải tham gia các
hoạt động cộng
đồng và biết phê
phán các hành vi
– Dạy học cá – Đánh giá
nhân.
qua
bảng
kiểm
thái
– Dạy học
độ, hành vi.
hợp tác.
– Dạy học
giải quyết
vấn đề.
– Kĩ thuật
chia sẻ
nhóm đôi.
– Đánh giá
qua nhiệm
vụ học tập.
thiếu trách nhiệm
với cộng đồng.
– Kĩ thuật
phòng tranh.
– HS nhận biết
được trách nhiệm
của mình trong
việc tham gia vào
các
hoạt động
cộng đồng.
Thực
hiện
kế
hoạch tham gia
TN.1 GT –
HT.2 CD.1.4 hoạt động cộng
Hoạt
đồng
của
bản
động vận
thân.
dụng
Hoạt
động
Theo YCCĐ
tổng kết
Đánh giá mức độ
đáp ứng YCCĐ.
– Đàm thoại. Đánh
giá
qua
bảng
– Dạy học
kiểm
thái
giải quyết
độ, hành vi.
vấn đề.
Dạy học hợp
tác.
– Đánh giá
qua
bảng
kiểm
thái
độ, hành vi.
– Đánh giá
qua nhiệm
vụ học tập.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động mở đầu
a)Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS trước khi bắt đầu bài học.
b) Nội dung: HS kể lại tên những hoạt động, việc làm mà bản thân và
mọi người đã tham gia để giúp đỡ người khác.
c) Sản phẩm: HS kể được tên những hoạt động, việc làm mà bản thân và
mọi người đã tham gia để giúp đỡ người khác.
d)Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học đàm thoại
và kĩ thuật công não. – Giao nhiệm
vụ: GV yêu cầu HS kể lại tên những
hoạt động, việc làm mà bản thân và
mọi người đã tham gia để
– HS lắng nghe nhiệm vụ và
phản hồi về việc hiểu yêu cầu
của nhiệm vụ.
– HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
giúp đỡ người khác.
– GV dành thời gian cho HS suy nghĩ
câu trả lời. GV tổ chức cho HS suy
nghĩ câu trả lời lồng ghép với chủ đề
“Tích cực tham gia các hoạt động
cộng đồng”.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
– GV tổng kết, đánh giá và dẫn vào hoạt động kế tiếp.
nội dung bài học.
Hoạt động khám phá
Khám phá 1: Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu
a)Mục tiêu: GT – HT.2, CD.1.1, CD.1.2.
b) Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 16 – 17 và thực hiện
yêu cầu:
– Em hãy xác định mục đích, kết quả và ý nghĩa của các hoạt động được
đề cập trong thông tin ở SGK trang 16 – 17.
– Em hãy chỉ ra những đối tượng có thể tham gia hoạt động cộng đồng.
– Hãy trình bày cách hiểu của em về hoạt động cộng đồng và giải thích
vì sao phải tham gia hoạt động cộng đồng.
c) Sản phẩm: HS nêu được mục đích, kết quả và ý nghĩa của các hoạt
động cộng đồng.
d)Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác và
kĩ thuật khăn trải bàn.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc
– HS lắng nghe nhiệm vụ và
thông tin và thực hiện các yêu cầu trong phản hồi về việc hiểu yêu cầu
SGK trang 16 – 17:
của nhiệm vụ.
+ Em hãy xác định mục đích, kết quả và
ý nghĩa của các hoạt động được đề cập
trong thông tin ở SGK trang 16 – 17.
+ Em hãy chỉ ra những đối tượng có thể
tham gia hoạt động cộng đồng.
+ Hãy trình bày cách hiểu của em về
hoạt động cộng đồng và giải thích vì sao
phải tham gia hoạt động cộng đồng.
– Tổ chức thực hiện:
+ Với yêu cầu thứ nhất và thứ hai, GV
có thể cho HS thảo luận theo nhóm đôi.
Sau đó, chỉ định hoặc mời 2 – 3 nhóm
đại diện trả lời. Các nhóm còn lại lắng
nghe, nhận xét và bổ sung thêm ý nếu
có.
+ Với yêu cầu thứ ba, GV chia lớp thành
6 nhóm, mỗi nhóm có từ 4 – 6 HS. Các
nhóm sẽ được nhận một tờ giấy khổ lớn
A0 và phân công nhiệm vụ tương ứng
với hai câu hỏi trong SGK trang 16 –
– Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo
luận nhóm, đọc thông tin và trả
lời câu hỏi.
17.
• HS chia giấy A0 thành các phần,
bao gồm một phần trung tâm và các
phần xung quanh có số lượng bằng
với số thành viên trong nhóm.
• Mỗi thành viên ngồi vào vị trí
tương ứng với các phần xung quanh.
Mỗi thành viên làm việc độc lập, suy
nghĩ và viết các ý tưởng về nhiệm vụ
được giao vào ô của mình trong thời
gian quy định. Kết thúc thời gian
làm việc cá nhân, các thành viên
chia sẻ, thảo luận và thống nhất câu
trả lời. Đại diện nhóm sẽ ghi các ý
kiến/ câu trả lời được thống nhất vào
phần trung tâm của giấy A0.
– Các nhóm cử đại diện để trình
bày kết quả thảo luận của nhóm.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung để hoàn thiện câu
– GV nhận xét và chốt các ý theo nội trả lời.
dung hoạt động
– HS lắng nghe và ghi nhận ý
kiến.
– GV yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày nội dung thảo luận và mời các
nhóm khác nhận xét.
Gợi ý câu trả lời:
– Mục đích, kết quả và ý nghĩa của các hoạt động được đề cập trong thông
tin:
+ Mục đích và ý nghĩa của các hoạt động cộng đồng là: phát huy vai trò
sức trẻ cùng chung tay tham gia hoạt động thiện nguyện, mang lại lợi ích
cho cộng đồng.
+ Kết quả đạt được cụ thể là: 5 triệu lượt chiến sĩ tham gia; thực hiện 31
000 công trình thanh niên; xây, sửa chữa 7 720 nhà tình nghĩa, nhà tình
thương; bê tông hoá, nâng cấp, sửa chữa 870 km đường nông thôn; xây
dựng, sửa chữa 500 cầu nông thôn; lắp đặt hệ thống chiếu sáng 270 tuyến
đường nông thôn, tuyến hẻm với tổng chiều dài 200 km; trồng 650 nghìn
cây xanh,...
– Các đối tượng có thể tham gia hoạt động cộng đồng: Những hoạt động
cộng đồng với các hoạt động đa dạng, phong phú, phù hợp với các lứa
tuổi tham gia như HS Trung học cơ sở, HS Trung học phổ thông, sinh viên,
thanh thiếu niên,...
– Hoạt động cộng đồng là những hoạt động được tổ chức trong nhà trường,
xã hội bởi các cá nhân, tập thể, tổ chức và mang lại lợi ích chung cho
cộng đồng như: Phong trào kế hoạch nhỏ; Nụ cười hồng; Đền ơn đáp
nghĩa; Hiến máu nhân đạo; Bảo vệ môi trường; Mùa hè xanh; Kì nghỉ
hồng;... Tham gia hoạt động cộng đồng giúp mỗi cá nhân được rèn luyện
về kĩ năng sống, sự trưởng thành và tinh thần trách nhiệm, đóng góp công
sức, trí tuệ của mình vào công việc chung của xã hội. Từ đó, góp phần tạo
dựng mối quan hệ đoàn kết, nhân ái, cùng chung tay xây dựng đất nước
giàu mạnh.
Khám phá 2: Quan sát hình ảnh, đọc trường hợp và thực hiện yêu
cầu
a)Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.4, CD.1.5.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh, đọc các trường hợp trong SGK trang
17 – 18 và trả lời câu hỏi:
– Từ các hình ảnh, em hãy cho biết ở trường, lớp, địa phương của em đã tổ
chức những hoạt động nào. Em đã tham gia những hoạt động nào?
– Những việc nào mà em cảm thấy hài lòng và chưa hài lòng về tinh thần,
thái độ của mọi người khi tham gia những hoạt động cộng đồng?
– Em suy nghĩ như thế nào về hành vi, việc làm của các nhân vật trong
trường hợp 1, 2 và đưa ra lời khuyên nào đối với những nhân vật chưa tích
cực tham gia các hoạt động cộng đồng?
c) Sản phẩm: HS nêu được nhận xét về việc làm, suy nghĩ của nhân vật
trong các hình ảnh, trường hợp.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học giải quyết
vấn đề và kĩ thuật chia sẻ nhóm
đôi.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan
sát hình ảnh, đọc trường hợp trong SGK
trang 17 – 18, thảo luận theo nhóm đôi
và thực hiện các yêu cầu.
– Tổ chức thực hiện: Sau khi thảo luận
xong, GV chỉ định hoặc mời 1 – 2 nhóm
đại diện trình bày, chia sẻ câu trả lời
trước lớp, các nhóm khác lắng nghe để
nhận xét, góp ý, bổ sung.
– GV kết luận, nhận định.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc theo nhóm đôi,
quan sát hình ảnh, đọc trường
hợp và thảo luận để thực hiện
các yêu cầu.
+ HS ghi chép phần thảo luận
của nhóm vào giấy A4.
– Các nhóm đôi được GV chỉ định
hoặc mời lên chia sẻ câu trả lời
trước lớp. Sau khi chia sẻ xong,
các nhóm có thể mời các nhóm
khác cùng trao đổi, góp ý thêm
để phần chia sẻ của nhóm mình
được hoàn thiện hơn.
– HS lắng nghe GV chốt ý.
Gợi ý câu trả lời:
– Câu hỏi 1, 2 tuỳ vào phần trả lời của HS mà GV có nhận xét, góp ý cho
phù hợp.
– Trường hợp 1: Bà H là tấm gương sáng về lòng nhân ái, tuy lớn tuổi
nhưng bà vẫn chọn niềm vui là dành thời gian để tham gia vào các hoạt
động cộng đồng của địa phương. Bà H là tấm gương sáng mà mọi người
cần noi theo.
– Trường hợp 2: Bạn N, bạn T và bạn H tuy học giỏi nhưng lại ít tham gia
hoạt động cộng đồng, điều này chưa thể hiện được tinh thần trách nhiệm,
sự chia sẻ cùng với cộng đồng và mọi người xung quanh. Lời khuyên dành
cho các bạn là nên sắp xếp thời gian để có thể cân đối cả việc học, rèn
luyện thể thao và tham gia hoạt động cộng đồng, nhằm phát triển bản
thân một cách toàn diện. Từ đó, giúp các bạn vừa rèn luyện được kĩ năng
sống, vừa có tinh thần trách nhiệm với cộng đồng.
Khám phá 3: Chọn một hoạt động cộng đồng phù hợp với bản thân
để xây dựng kế hoạch tham gia hoạt động đó
a)Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.4.
b) Nội dung: HS lựa chọn một hoạt động cộng đồng phù hợp với bản thân
để xây dựng kế hoạch tham gia hoạt động đó theo mẫu gợi ý trong SGK
trang 19.
c) Sản phẩm: HS xây dựng được bản kế hoạch tham gia hoạt động cộng
đồng cho bản thân.
d)Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Dạy học giải quyết vấn đề và
kĩ thuật công não. – GV giao nhiệm
cho HS tự tìm hiểu, chọn lọc những nội
dung phù hợp để xây dựng được một kế
hoạch tham gia các
hoạt động cộng đồng.
– HS thực hiện nhiệm vụ được
giao.
– HS nộp sản phẩm.
– GV nhận xét, đánh giá và kết
luận.
– GV có thể giao nhiệm vụ cho HS thực
hiện hoạt động này ở nhà, sau đó, tổ
chức cho HS báo cáo, chia sẻ và học hỏi
lẫn nhau.
Tóm tắt ghi nhớ
– GV gạch dưới hoặc tô đậm các ý phát
biểu của HS đã rút thành từ khoá, câu
để làm nền cho ghi nhớ.
– GV tổ chức cho HS thực hiện sơ đồ tư
duy ghi nhớ theo khung:
+ Khái niệm hoạt động cộng đồng.
– HS tự ghi kết luận do GV chốt ý:
+ Hoạt động cộng đồng là
những hoạt động được tổ chức
trong nhà trường, xã hội bởi các
cá nhân, tập thể, tổ chức và
mang lại lợi ích chung cho cộng
đồng như: Phong trào kế hoạch
+ Tên gọi của một số hoạt động cộng
đồng.
+ Ý nghĩa của việc tham gia vào hoạt
động cộng đồng.
nhỏ; Nụ cười hồng; Đền ơn đáp
nghĩa; Hiến máu nhân đạo; Bảo
vệ môi trường; Mùa hè xanh; Kì
nghỉ hồng;...
+ Trách nhiệm của HS khi tham gia + Tham gia hoạt động cộng đồng
có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, giúp
các hoạt động cộng đồng.
mỗi cá nhân được rèn luyện về kĩ
năng sống, sự trưởng thành và
tinh thần trách nhiệm, đóng góp
công sức, trí tuệ của mình vào
công việc chung của xã hội. Từ đó,
góp phần tạo dựng mối quan hệ
đoàn kết, nhân ái, cùng chung tay
xây dựng đất nước giàu mạnh.
+ HS cần nâng cao ý thức trách
nhiệm, tích cực, tự giác tham gia
vào các hoạt động chung của cộng
đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp,
trường, địa phương tổ chức. Đồng
thời, cần phê phán biểu hiện thờ ơ,
thiếu trách nhiệm với các hoạt
động cộng đồng
+ HS cần nâng cao ý thức trách
nhiệm, tích cực, tự giác tham gia
vào các hoạt động chung của cộng
đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp,
trường, địa phương tổ chức. Đồng
thời, cần phê phán biểu hiện thờ ơ,
thiếu trách nhiệm với các hoạt
động cộng đồng.
Hoạt động luyện tập
Nhiệm vụ 1: Xác định tên và ý nghĩa của hoạt động cộng đồng
a)Mục tiêu: GT – HT.2, CD.1.1.
b) Nội dung: HS xác định tên và ý nghĩa của hoạt động của các hình ảnh
trong SGK trang 20.
c) Sản phẩm: HS xác định được tên gọi và ý nghĩa của các hoạt động cộng
đồng được thể hiện trong mỗi hình ảnh.
d)Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác và
kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
– GV tổ chức cho HS làm việc, thảo – HS thảo luận nhóm đôi để suy
luận theo nhóm đôi.
nghĩ và tìm ra câu trả lời.
– GV yêu cầu mỗi nhóm đôi gọi tên và
nêu ý nghĩa của các hoạt động trong
mỗi hình ảnh trong SGK trang 20. Các
thành viên tự ghi lại và chia sẻ cho bạn
về suy nghĩ của bản thân. Sau đó,
nhóm đôi này tiếp tục chia sẻ với các
nhóm khác hoặc cả lớp.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát biểu. – HS lắng nghe GV chốt ý và đối
chiếu lại với phần trả lời của
– GV đưa ra đánh giá và kết luận.
nhóm mình.
Gợi ý câu trả lời:
– Hình 1: Xây nhà tình thương, thể hiện lòng nhân ái, giúp đỡ người khó
khăn.
– Hình 2: Tiếp sức đến trường, giúp đỡ HS khó khăn, phát huy truyền
thống nhân ái và hiếu học.
– Hình 3: Chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, thể hiện truyền thống về lòng biết
ơn, uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
– Hình 4: Chương trình “Đổi rác lấy cây xanh”, giáo dục HS có ý thức bảo
vệ môi trường, không xả rác và trồng nhiều cây xanh.
Nhiệm vụ 2: Thuyết trình về tinh thần cống hiến của tuổi trẻ và phê
phán những biểu hiện thờ ơ, thiếu trách nhiệm trong các hoạt động
cộng đồng
a) Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.2.
b) Nội dung: Từ câu hát“Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta mà cần hỏi
ta đã làm gì cho Tổ quốc hôm nay” trong ca khúc “Khát vọng tuổi
trẻ” của nhạc sĩ Vũ Hoàng, HS viết bài thuyết trình về tinh thần cống
hiến của tuổi trẻ và phê phán những biểu hiện thờ ơ, thiếu trách
nhiệm trong các hoạt động cộng đồng.
c) Sản phẩm: HS xây dựng được bài thuyết trình thể hiện sự tích cực, tự
giác trong việc tham gia vào các hoạt động chung của cộng đồng và
phê phán biểu hiện thờ ơ, thiếu trách nhiệm với các hoạt động cộng
đồng thông qua lời bài hát.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác và
kĩ thuật phòng tranh. – Giao nhiệm
vụ: GV chia lớp thành bốn nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từ câu
hát “Đừng hỏi Tổ quốc đã
– HS lắng nghe nhiệm vụ và thực
hiện bài thuyết trình.
– Các nhóm lần lượt thảo luận
theo sự hướng dẫn của GV. Khi
làm gì cho ta mà cần hỏi ta đã làm gì thảo luận, nếu còn thắc mắc,
cho Tổ quốc hôm nay”
yêu cầu nhóm ghi chú lại để
trong ca khúc “Khát vọng tuổi trẻ” của cùng trao đổi với các nhóm
nhạc sĩ Vũ Hoàng, em hãy viết bài khác.
thuyết trình về tinh thần cống hiến của
tuổi trẻ và phê phán những biểu hiện
thờ ơ, thiếu trách nhiệm trong các hoạt
– Đại diện các nhóm lên trình
động cộng đồng.
– Sau khi thảo luận xong, HS ghi nội
dung thảo luận ra giấy A3 và dán lên
bảng trưng bày. Đại diện các nhóm lên
thuyết trình. Khi nhóm thuyết trình, các
nhóm còn lại lắng nghe, đặt câu hỏi,
nhận xét, bổ sung.
– GV kết luận và đánh giá.
bày bài thuyết trình, các nhóm
còn lại đặt câu hỏi, bổ sung và
góp ý.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
hoạt động kế tiếp.
Nhiệm vụ 3: Dựa vào kế hoạch tham gia hoạt động cộng đồng của
bản thân, xác định các đối tượng có thể tham gia và vận động họ
cùng thực hiện
a)Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.3.
b) Nội dung: Dựa vào kế hoạch tham gia hoạt động cộng đồng của bản
thân, HS xác định các đối tượng có thể tham gia và vận động họ cùng thực
hiện.
c) Sản phẩm: HS xác định được các đối tượng có thể cùng tham gia hoạt
động cộng đồng để vận động họ tham gia vào hoạt động này.
d)Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học cá nhân.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa
vào kế hoạch tham gia hoạt động cộng
đồng của bản thân, hãy xác định các
đối tượng có thể tham gia và vận động
họ cùng thực hiện.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá
nhân, xác định đối tượng tham gia và
thực hiện yêu cầu.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc
nhận định và xác định các đối
tượng có thể tham gia hoạt động
và vận động họ cùng thực hiện.
– HS được GV mời đại diện lên
trình bày, chia sẻ, các HS khác
lắng nghe, đặt câu hỏi, bổ sung
và góp ý.
– GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày nội
dung chuẩn bị của mình trước lớp.
– GV nhận xét, tổng kết những ý kiến – HS lắng nghe GV chốt ý cũng
phù hợp.
như rút kinh nghiệm cho những
hoạt động kế tiếp.
Hoạt động vận dụng
Nhiệm vụ 1: Thực hiện kế hoạch tham gia hoạt động cộng đồng của
bản thân đã được xây dựng trong hoạt động khám phá và báo cáo
kết quả thực hiện
a)
Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD. 1.4.
b) Nội dung: HS thực hiện kế hoạch tham gia hoạt động cộng đồng
được minh chứng thông qua đoạn phim ngắn, hình ảnh hoặc bài thu
hoạch.
c)
Sản phẩm: HS thực hiện được đoạn phim ngắn, hình ảnh hoặc bài
thu hoạch thể hiện việc tham gia vào những hoạt động cộng đồng.
d)
Tổ chức thực hiện:
– Giao nhiệm vụ:
+ GV có thể yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ này trên lớp hoặc ở nhà.
+ GV nêu yêu cầu cụ thể về hình thức và nội dung, cách thức thực hiện và
thời gian hoàn thành.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
+ HS thực hiện sản phẩm và hoàn thành đúng thời gian theo yêu cầu của
GV.
+ HS gửi sản phẩm cho GV.
+ GV có thể lựa chọn một số sản phẩm của HS để trao đổi trước lớp.
– GV kết luận, nhận định: GV tổng kết hoạt động, động viên, khích lệ và có
thể trao phần thưởng cho những sản phẩm xuất sắc.
Hoạt động tổng kết
a)Mục tiêu: Khắc sâu các YCCĐ về phẩm chất và năng lực cho HS.
b) Nội dung: Nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi thực hiện trách nhiệm
của HS trong việc tham gia vào các hoạt động cộng đồng; Phê phán biểu
hiện thờ ơ, thiếu trách nhiệm với các hoạt động cộng đồng.
c) Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu đại diện của các nhóm
tổng kết về các nội dung:
+ Khái niệm hoạt động cộng đồng; nêu
được một số hoạt động cộng đồng.
+ Giải thích được sự cần thiết phải
tham gia các hoạt động cộng đồng.
+ Nhận biết được trách nhiệm của HS
trong việc tham gia vào các hoạt động
cộng đồng.
+ Tham gia tích cực, tự giác các hoạt
động chung của cộng đồng phù hợp với
lứa tuổi do lớp, trường, địa phương tổ
chức.
+ Phê phán biểu hiện thờ ơ, thiếu trách
nhiệm với các hoạt động cộng đồng.
– GV nhận xét, đánh giá mức độ HS đáp
ứng YCCĐ về phẩm chất và năng lực.
– GV động viên, giao nhiệm vụ tiếp nối.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
– Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến tổng kết về nội dung bài
học.
– Các nhóm khác góp ý kiến để
hoàn thiện.
– HS tiếp nhận ý kiến nhận xét,
đánh giá của GV và nhận nhiệm
vụ tiếp nối được giao.
A. NỘI DUNG DẠY HỌC
* Xác định nội dung dạy học:
- Hiểu được thế nào là hoạt động cộng đồng; nêu được một số hoạt
động cộng đồng.
- Giải thích được sự cần thiết phải tham gia các hoạt động cộng đồng.
- Nhận biết được trách nhiệm của HS trong việc tham gia
vào các hoạt động cộng đồng.
- Tham gia tích cực, tự giác các hoạt động chung của cộng
đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp, trường, địa phương tổ chức.
- Phê phán biểu hiện thờ ơ, thiếu trách nhiệm với các hoạt động cộng
đồng.
* Kiến thức trọng tâm:
- Hoạt động cộng đồng là những hoạt động được tổ chức
trong nhà trường, xã hội bởi các cá nhân, tập thể, tổ chức và
mang lại lợi ích chung cho cộng đồng như: Phong trào kế
hoạch nhỏ; Nụ cười hồng; Đền ơn đáp nghĩa; Hiến máu nhân
đạo; Bảo vệ môi trường; Mùa hè xanh; Kì nghỉ hồng;...
- Tham gia hoạt động cộng đồng có ý nghĩa nhân văn sâu
sắc, giúp mỗi cá nhân được rèn luyện về kĩ năng sống, sự trưởng
thành và tinh thần trách nhiệm, đóng góp công sức, trí tuệ của
mình vào công việc chung của xã hội. Từ đó, góp phần tạo dựng
mối quan hệ đoàn kết, nhân ái, cùng chung tay xây dựng đất
nước giàu mạnh.
- HS cần nâng cao ý thức trách nhiệm, tích cực, tự giác tham gia vào các
hoạt động chung của cộng đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp, trường, địa
phương tổ chức. Đồng thời, cần phê phán biểu hiện thờ ơ, thiếu trách
nhiệm với các hoạt động cộng đồng
B. CÁC HỒ SƠ KHÁC
GỢI Ý ĐỀ ĐÁNH GIÁ MINH HOẠ
Chủ đề/ Bài học: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG
ĐỒNG
1. Mục đích:
Đánh giá mức độ HS đáp ứng YCCĐ về phẩm chất và năng lực sau khi
học xong chủ đề
“Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng”.
2. Cấu trúc đề:
Gồm 2 phần:
Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1 Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá phẩm chất chăm chỉ khi tham gia làm việc nhóm của HS,
GV có thể thiết kế bảng kiểm theo dạng:
Bảng kiểm về thái độ: Chăm chỉ làm việc nhóm (Dùng cho HS tự đánh
giá)
Tên học sinh:………………………………………………………………… Lớp:
……………............……
Thời
gian:
………………………………………………Địa
điểm:
………………………………..…......…..
Người thực hiện: …………………………………………………………………….
…...................……
Biểu hiện
Có
Không
Hăng hái chia sẻ thông tin với các bạn
Lắng nghe ý kiến của các bạn
Chủ động thực hiện và hoàn thành công việc
Nhiệt tình giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn
……………………………………………………
RUBRICS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
– Tên học sinh được nhận xét:……………………………………………
– Tên người nhận xét: ……………………………………………………
Mức độ đánh giá
Tiêu chí
Mức độ nhận biết
Kém
Trung bình
Tốt
1. Nêu được
thế
nào
là
hoạt
động
cộng đồng; kể
tên một số
hoạt
động
cộng đồng.
Chưa nêu được
thế nào là hoạt
động
cộng
đồng; chưa kể
tên
một
số
hoạt
động
cộng đồng.
Nêu được thế nào
là
hoạt
động
cộng đồng và kể
tên một số hoạt
động cộng đồng
nhưng chưa đầy
đủ.
Nêu được thế nào là
hoạt
động cộng
đồng; kể tên một
số hoạt động cộng
đồng
một
cách
chính xác và đầy
đủ.
Thang điểm: 20
0
10
20
2. Giải thích
được sự cần
thiết
phải
tham gia các
hoạt
động
cộng đồng.
Chưa
giải
thích được sự
cần thiết phải
tham gia các
hoạt
động
cộng đồng.
Giải thích được
sự cần thiết phải
tham
gia
các
hoạt động cộng
đồng
nhưng
chưa đầy đủ.
Giải thích được sự
cần thiết phải tham
gia các hoạt động
cộng
đồng
một
cách chính xác và
đầy đủ.
Thang điểm: 20
0
10
20
3. Nhận biết
được
trách
nhiệm của học
sinh trong việc
tham gia vào
các hoạt động
cộng đồng.
Chưa nhận biết
được
trách
nhiệm của HS
trong
việc
tham gia vào
các hoạt động
cộng đồng.
Nhận biết được
trách nhiệm của
HS trong việc
tham gia vào các
hoạt động cộng
đồng
nhưng
chưa đầy đủ.
Nhận
biết
được
trách nhiệm của HS
trong việc tham gia
vào các hoạt động
cộng
đồng
một
cách chính xác và
đầy đủ.
Thang điểm: 20
0
10
20
4. Tham gia
tích cực, tự
giác các hoạt
động
chung
của cộng đồng
phù hợp với
lứa tuổi do lớp,
trường,
địa
phương
tổ
chức.
Chưa tham gia
tích cực,
tự
giác các hoạt
động
chung
của cộng đồng
phù hợp với lứa
tuổi do lớp,
trường,
địa
phương
tổ
chức.
Tham gia nhưng
chưa tích cực, tự
giác các hoạt
động chung của
cộng đồng phù
hợp với lứa tuổi
do lớp, trường,
địa phương tổ
chức.
Tham gia tích cực,
tự giác các hoạt
động chung của
cộng đồng phù hợp
với lứa tuổi do lớp,
trường, địa phương
tổ chức.
Thang điểm: 20
0
10
20
5. Phê phán
biểu hiện thờ
ơ, thiếu trách
nhiệm với các
hoạt
động
cộng đồng.
Chưa biết phê
phán biểu hiện
thờ ơ, thiếu
trách
nhiệm
với các hoạt
động
cộng
đồng.
Biết phê phán
các biểu hiện thờ
ơ, thiếu trách
nhiệm với các
hoạt động cộng
đồng nhưng chưa
hiệu quả.
Biết phê phán các
biểu hiện thờ ơ,
thiếu trách nhiệm
với các hoạt động
cộng
đồng
một
cách hiệu quả.
Thang điểm: 20
0
10
20
Tổng điểm:
100
0
50
100
Phiếu 2: PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ HỢP TÁC CỦA HỌC SINH TRONG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Người đánhgiá:…………………………………………………
Người được đánh giá:
………………………………………….
Các mức độ
Tiêu chí
A
B
C
D
1. Nhận
nhiệm vụ
Xung phong
nhận nhiệm
vụ.
Vui vẻ nhận
nhiệm vụ khi
được giao.
Miễn cưỡng,
không
thoải
mái khi nhận
nhiệm
vụ
được giao.
Từ chối nhận
nhiệm vụ.
2. Tham
gia
xây
dựng kế
hoạch
hoạt
động của
nhóm
Biết bày tỏ ý
kiến, tham gia
xây dựng kế
hoạch
hoạt
động
của
nhóm.
Biết tham gia
ý kiến xây
dựng
kế
hoạch
hoạt
động
nhóm
song đôi lúc
chưa
chủ
động.
Còn ít có ý
kiến,
tham
gia xây dựng
kế hoạch hoạt
động nhóm.
– Không
tham gia ý
kiến
xây
dựng
kế
hoạch
hoạt
động nhóm.
Đồng thời biết
lắng
nghe,
tôn
trọng,
xem xét các ý
kiến,
quan
điểm của mọi
người
trong
nhóm.
Đôi lúc chưa
biết
lắng
nghe,
tôn
trọng ý kiến
của các thành
viên
khác
trong nhóm.
Ít chịu
nghe,
trọng ý
của
thành
khác
nhóm.
lắng
tôn
kiến
các
viên
trong
– Không lắng
nghe và tôn
trọng ý kiến
của
các
thành
viên
khác
trong
nhóm.
3.
Thực
hiện
nhiệm vụ
và hỗ trợ,
giúp
đỡ
các
thành
viên khác
Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân,
đồng
thời chủ động
hỗ
trợ
các
thành
viên
khác
trong
nhóm.
Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân
nhưng
chưa
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên
khác
trong nhóm.
Ít cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân và ít hỗ
trợ các thành
viên
khác
trong nhóm.
Không
cố
gắng
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân
và
không hỗ trợ
những thành
viên
khác
trong nhóm.
4.
Tôn
trọng
quyết
Tôn trọng
quyết định
chung của cả
nhóm.
Đôi khi không
tôn
trọng
quyết
định
chung của cả
nhóm.
Nhiều
lúc
không
tôn
trọng
quyết
định
chung
của cả nhóm.
Không
tôn
trọng quyết
định
chung
của cả nhóm.
Có sản phẩm
tốt và đảm
bảo thời gian.
Có sản phẩm
tương đối tốt
nhưng không
đảm bảo thời
gian.
Sản phẩm
không đạt
tiêu chuẩn.
định
chung
5. Kết quả Có sản phẩm
làm việc
tốt, theo mẫu
và vượt mức
thời gian.
6. Trách
nhiệm
với
kết
quả làm
việc
chung
Chịu trách
nhiệm về sản
phẩm chung.
Chịu trách
nhiệm về sản
phẩm chung.
Chưa
sẵn
sàng
chịu
trách nhiệm
về sản phẩm
chung.
Không
chịu
trách nhiệm
về sản phẩm
chung.
3.2 Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ số 1:
Câu 1. Hoạt động nào dưới đây không được xem là hoạt động cộng đồng?
A. Lễ hội ẩm thực.
B. Đền ơn đáp nghĩa.
C. Mùa hè xanh.
D. Hiến máu nhân đạo.
Câu 2. Đâu không phải là ý nghĩa của việc tham gia vào các hoạt động cộng
đồng đối với bản thân?
A. Rèn luyện kĩ năng sống.
B. Tinh thần trách nhiệm.
C. Đóng góp công sức của mình vào công việc chung của xã hội.
D. Nâng cao thu nhập cho bản thân.
Câu 3. “...................................là những hoạt động được tổ chức trong
nhà trường, xã hội bởi các cá nhân, tập thể, tổ chức và mang lại lợi ích
chung cho cộng đồng” là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Tình nguyện.
B. Cộng đồng.
C. Hoạt động cộng đồng.
D. Hoạt động tình nguyện.
Câu 4. Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong việc tham gia các
hoạt động cộng đồng?
A. Làm hời hợt, qua loa cho xong việc.
B. Học sinh chỉ nên tập trung việc học, không cần tham gia các hoạt
động.
C. Tích cực tham gia các hoạt động chung của cộng đồng phù hợp với
lứa tuổi.
D. Chỉ nên tham gia các hoạt động vì lợi ích cá nhân.
-
Nhiệm vụ số 2:
Hãy kể tên những tấm gương tích cực tham gia vào các hoạt động
cộng đồng, giúp đỡ người khác và chia sẻ câu chuyện về tấm gương đó
trước lớp.
-
Nhiệm vụ số 3:
Hãy thiết kế sản phẩm (báo tường, đoạn phim ngắn, pano,...) để
tuyên truyền về việc
tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng tại trường, lớp và khu phố nơi
em sinh sống.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất,
năng lực
YCCĐ
Mã hoá
Quan tâm đến các công việc của cộng
đồng; tích cực tham gia các hoạt động
tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng.
TN.1
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
2. Năng lực chung
Năng lực giao
tiếp và hợp tác
Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và
biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói
trước nhiều người.
GT – HT.2
3. Năng lực điều chỉnh hành vi (đặc thù)
Nhận thức
Hiểu được thế nào là hoạt động cộng
chuẩn mực hành đồng; nêu được một số hoạt động cộng
vi
đồng.
CD.1.1
Giải thích được sự cần thiết phải tham
gia các hoạt động cộng đồng.
CD.1.2
Nhận biết được trách nhiệm của HS
trong việc tham gia vào các hoạt động
cộng đồng.
CD.1.3
Điều chỉnh hành
vi
Tham gia tích cực, tự giác các hoạt
động chung của cộng đồng phù hợp với
lứa tuổi do lớp, trường, địa phương tổ
chức.
Đánh giá hành vi Phê phán biểu hiện thờ ơ, thiếu trách
của bản thân và nhiệm với các hoạt động cộng đồng.
người khác
CD.1.4
CD.1.5
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
- SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề Tích cực tham gia các hoạt động
cộng đồng.
- Giấy A4, A3, A0, viết lông, sáp màu,…
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
- Máy tính, máy chiếu, phần mềm PowerPoint,...
- Các video clip có nội dung liên quan đến các hoạt động cộng đồng.
- Các tranh, hình ảnh thể hiện nội dung về sự tích cực trong việc tham
gia các hoạt động cộng đồng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt
động
học
Hoạt
động
mở
đầu
Mục tiêu
Phương
pháp/ Kĩ
thuật/Hình
thức dạy học
Tạo tâm thế HS kể tên các hoạt
tích cực cho động cộng đồng
HS.
mà bản thân và
mọi người đã tham
gia.
– Đàm thoại.
– Hiểu được thế
nào là hoạt động
cộng đồng; nêu
được một số hoạt
động cộng đồng.
– Dạy học
hợp tác.
TN.1
GT – HT.2
Hoạt
động
khám
phá
Nội dung dạy học
trọng tâm
CD.1.1
CD.1.2
CD.1.4
CD.1.5
– Giải thích được
sự cần thiết phải
tham gia các hoạt
động cộng đồng.
– Tham gia tích
cực, tự giác các
hoạt động chung
của cộng đồng
phù hợp với lứa
tuổi
do
lớp,
trường,
địa
phương tổ chức.
Phương án
đánh giá
Đánh giá
– Kĩ thuật công thông qua
nhiệm vụ
não.
học tập.
– Dạy học
giải quyết
vấn đề.
– Kĩ thuật
khăn trải
bàn.
– Đánh giá
qua
bảng
kiểm
thái
độ, hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm
vụ
học tập.
– Kĩ thuật
chia sẻ
nhóm đôi.
– Phê phán biểu
hiện thờ ơ, thiếu
trách nhiệm với
các
hoạt
động
cộng đồng.
TN.1
GT – HT.2
CD.1.1
Hoạt
động
luyện
tập
CD.1.2
CD.1.3
– HS nhận biết
được
các
hoạt
động cộng đồng và
ý nghĩa của mỗi
hoạt động.
– HS giải thích
được
vì sao cần
phải tham gia các
hoạt động cộng
đồng và biết phê
phán các hành vi
– Dạy học cá – Đánh giá
nhân.
qua
bảng
kiểm
thái
– Dạy học
độ, hành vi.
hợp tác.
– Dạy học
giải quyết
vấn đề.
– Kĩ thuật
chia sẻ
nhóm đôi.
– Đánh giá
qua nhiệm
vụ học tập.
thiếu trách nhiệm
với cộng đồng.
– Kĩ thuật
phòng tranh.
– HS nhận biết
được trách nhiệm
của mình trong
việc tham gia vào
các
hoạt động
cộng đồng.
Thực
hiện
kế
hoạch tham gia
TN.1 GT –
HT.2 CD.1.4 hoạt động cộng
Hoạt
đồng
của
bản
động vận
thân.
dụng
Hoạt
động
Theo YCCĐ
tổng kết
Đánh giá mức độ
đáp ứng YCCĐ.
– Đàm thoại. Đánh
giá
qua
bảng
– Dạy học
kiểm
thái
giải quyết
độ, hành vi.
vấn đề.
Dạy học hợp
tác.
– Đánh giá
qua
bảng
kiểm
thái
độ, hành vi.
– Đánh giá
qua nhiệm
vụ học tập.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động mở đầu
a)Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS trước khi bắt đầu bài học.
b) Nội dung: HS kể lại tên những hoạt động, việc làm mà bản thân và
mọi người đã tham gia để giúp đỡ người khác.
c) Sản phẩm: HS kể được tên những hoạt động, việc làm mà bản thân và
mọi người đã tham gia để giúp đỡ người khác.
d)Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học đàm thoại
và kĩ thuật công não. – Giao nhiệm
vụ: GV yêu cầu HS kể lại tên những
hoạt động, việc làm mà bản thân và
mọi người đã tham gia để
– HS lắng nghe nhiệm vụ và
phản hồi về việc hiểu yêu cầu
của nhiệm vụ.
– HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
giúp đỡ người khác.
– GV dành thời gian cho HS suy nghĩ
câu trả lời. GV tổ chức cho HS suy
nghĩ câu trả lời lồng ghép với chủ đề
“Tích cực tham gia các hoạt động
cộng đồng”.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
– GV tổng kết, đánh giá và dẫn vào hoạt động kế tiếp.
nội dung bài học.
Hoạt động khám phá
Khám phá 1: Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu
a)Mục tiêu: GT – HT.2, CD.1.1, CD.1.2.
b) Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 16 – 17 và thực hiện
yêu cầu:
– Em hãy xác định mục đích, kết quả và ý nghĩa của các hoạt động được
đề cập trong thông tin ở SGK trang 16 – 17.
– Em hãy chỉ ra những đối tượng có thể tham gia hoạt động cộng đồng.
– Hãy trình bày cách hiểu của em về hoạt động cộng đồng và giải thích
vì sao phải tham gia hoạt động cộng đồng.
c) Sản phẩm: HS nêu được mục đích, kết quả và ý nghĩa của các hoạt
động cộng đồng.
d)Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác và
kĩ thuật khăn trải bàn.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc
– HS lắng nghe nhiệm vụ và
thông tin và thực hiện các yêu cầu trong phản hồi về việc hiểu yêu cầu
SGK trang 16 – 17:
của nhiệm vụ.
+ Em hãy xác định mục đích, kết quả và
ý nghĩa của các hoạt động được đề cập
trong thông tin ở SGK trang 16 – 17.
+ Em hãy chỉ ra những đối tượng có thể
tham gia hoạt động cộng đồng.
+ Hãy trình bày cách hiểu của em về
hoạt động cộng đồng và giải thích vì sao
phải tham gia hoạt động cộng đồng.
– Tổ chức thực hiện:
+ Với yêu cầu thứ nhất và thứ hai, GV
có thể cho HS thảo luận theo nhóm đôi.
Sau đó, chỉ định hoặc mời 2 – 3 nhóm
đại diện trả lời. Các nhóm còn lại lắng
nghe, nhận xét và bổ sung thêm ý nếu
có.
+ Với yêu cầu thứ ba, GV chia lớp thành
6 nhóm, mỗi nhóm có từ 4 – 6 HS. Các
nhóm sẽ được nhận một tờ giấy khổ lớn
A0 và phân công nhiệm vụ tương ứng
với hai câu hỏi trong SGK trang 16 –
– Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo
luận nhóm, đọc thông tin và trả
lời câu hỏi.
17.
• HS chia giấy A0 thành các phần,
bao gồm một phần trung tâm và các
phần xung quanh có số lượng bằng
với số thành viên trong nhóm.
• Mỗi thành viên ngồi vào vị trí
tương ứng với các phần xung quanh.
Mỗi thành viên làm việc độc lập, suy
nghĩ và viết các ý tưởng về nhiệm vụ
được giao vào ô của mình trong thời
gian quy định. Kết thúc thời gian
làm việc cá nhân, các thành viên
chia sẻ, thảo luận và thống nhất câu
trả lời. Đại diện nhóm sẽ ghi các ý
kiến/ câu trả lời được thống nhất vào
phần trung tâm của giấy A0.
– Các nhóm cử đại diện để trình
bày kết quả thảo luận của nhóm.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung để hoàn thiện câu
– GV nhận xét và chốt các ý theo nội trả lời.
dung hoạt động
– HS lắng nghe và ghi nhận ý
kiến.
– GV yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày nội dung thảo luận và mời các
nhóm khác nhận xét.
Gợi ý câu trả lời:
– Mục đích, kết quả và ý nghĩa của các hoạt động được đề cập trong thông
tin:
+ Mục đích và ý nghĩa của các hoạt động cộng đồng là: phát huy vai trò
sức trẻ cùng chung tay tham gia hoạt động thiện nguyện, mang lại lợi ích
cho cộng đồng.
+ Kết quả đạt được cụ thể là: 5 triệu lượt chiến sĩ tham gia; thực hiện 31
000 công trình thanh niên; xây, sửa chữa 7 720 nhà tình nghĩa, nhà tình
thương; bê tông hoá, nâng cấp, sửa chữa 870 km đường nông thôn; xây
dựng, sửa chữa 500 cầu nông thôn; lắp đặt hệ thống chiếu sáng 270 tuyến
đường nông thôn, tuyến hẻm với tổng chiều dài 200 km; trồng 650 nghìn
cây xanh,...
– Các đối tượng có thể tham gia hoạt động cộng đồng: Những hoạt động
cộng đồng với các hoạt động đa dạng, phong phú, phù hợp với các lứa
tuổi tham gia như HS Trung học cơ sở, HS Trung học phổ thông, sinh viên,
thanh thiếu niên,...
– Hoạt động cộng đồng là những hoạt động được tổ chức trong nhà trường,
xã hội bởi các cá nhân, tập thể, tổ chức và mang lại lợi ích chung cho
cộng đồng như: Phong trào kế hoạch nhỏ; Nụ cười hồng; Đền ơn đáp
nghĩa; Hiến máu nhân đạo; Bảo vệ môi trường; Mùa hè xanh; Kì nghỉ
hồng;... Tham gia hoạt động cộng đồng giúp mỗi cá nhân được rèn luyện
về kĩ năng sống, sự trưởng thành và tinh thần trách nhiệm, đóng góp công
sức, trí tuệ của mình vào công việc chung của xã hội. Từ đó, góp phần tạo
dựng mối quan hệ đoàn kết, nhân ái, cùng chung tay xây dựng đất nước
giàu mạnh.
Khám phá 2: Quan sát hình ảnh, đọc trường hợp và thực hiện yêu
cầu
a)Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.4, CD.1.5.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh, đọc các trường hợp trong SGK trang
17 – 18 và trả lời câu hỏi:
– Từ các hình ảnh, em hãy cho biết ở trường, lớp, địa phương của em đã tổ
chức những hoạt động nào. Em đã tham gia những hoạt động nào?
– Những việc nào mà em cảm thấy hài lòng và chưa hài lòng về tinh thần,
thái độ của mọi người khi tham gia những hoạt động cộng đồng?
– Em suy nghĩ như thế nào về hành vi, việc làm của các nhân vật trong
trường hợp 1, 2 và đưa ra lời khuyên nào đối với những nhân vật chưa tích
cực tham gia các hoạt động cộng đồng?
c) Sản phẩm: HS nêu được nhận xét về việc làm, suy nghĩ của nhân vật
trong các hình ảnh, trường hợp.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học giải quyết
vấn đề và kĩ thuật chia sẻ nhóm
đôi.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan
sát hình ảnh, đọc trường hợp trong SGK
trang 17 – 18, thảo luận theo nhóm đôi
và thực hiện các yêu cầu.
– Tổ chức thực hiện: Sau khi thảo luận
xong, GV chỉ định hoặc mời 1 – 2 nhóm
đại diện trình bày, chia sẻ câu trả lời
trước lớp, các nhóm khác lắng nghe để
nhận xét, góp ý, bổ sung.
– GV kết luận, nhận định.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc theo nhóm đôi,
quan sát hình ảnh, đọc trường
hợp và thảo luận để thực hiện
các yêu cầu.
+ HS ghi chép phần thảo luận
của nhóm vào giấy A4.
– Các nhóm đôi được GV chỉ định
hoặc mời lên chia sẻ câu trả lời
trước lớp. Sau khi chia sẻ xong,
các nhóm có thể mời các nhóm
khác cùng trao đổi, góp ý thêm
để phần chia sẻ của nhóm mình
được hoàn thiện hơn.
– HS lắng nghe GV chốt ý.
Gợi ý câu trả lời:
– Câu hỏi 1, 2 tuỳ vào phần trả lời của HS mà GV có nhận xét, góp ý cho
phù hợp.
– Trường hợp 1: Bà H là tấm gương sáng về lòng nhân ái, tuy lớn tuổi
nhưng bà vẫn chọn niềm vui là dành thời gian để tham gia vào các hoạt
động cộng đồng của địa phương. Bà H là tấm gương sáng mà mọi người
cần noi theo.
– Trường hợp 2: Bạn N, bạn T và bạn H tuy học giỏi nhưng lại ít tham gia
hoạt động cộng đồng, điều này chưa thể hiện được tinh thần trách nhiệm,
sự chia sẻ cùng với cộng đồng và mọi người xung quanh. Lời khuyên dành
cho các bạn là nên sắp xếp thời gian để có thể cân đối cả việc học, rèn
luyện thể thao và tham gia hoạt động cộng đồng, nhằm phát triển bản
thân một cách toàn diện. Từ đó, giúp các bạn vừa rèn luyện được kĩ năng
sống, vừa có tinh thần trách nhiệm với cộng đồng.
Khám phá 3: Chọn một hoạt động cộng đồng phù hợp với bản thân
để xây dựng kế hoạch tham gia hoạt động đó
a)Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.4.
b) Nội dung: HS lựa chọn một hoạt động cộng đồng phù hợp với bản thân
để xây dựng kế hoạch tham gia hoạt động đó theo mẫu gợi ý trong SGK
trang 19.
c) Sản phẩm: HS xây dựng được bản kế hoạch tham gia hoạt động cộng
đồng cho bản thân.
d)Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Dạy học giải quyết vấn đề và
kĩ thuật công não. – GV giao nhiệm
cho HS tự tìm hiểu, chọn lọc những nội
dung phù hợp để xây dựng được một kế
hoạch tham gia các
hoạt động cộng đồng.
– HS thực hiện nhiệm vụ được
giao.
– HS nộp sản phẩm.
– GV nhận xét, đánh giá và kết
luận.
– GV có thể giao nhiệm vụ cho HS thực
hiện hoạt động này ở nhà, sau đó, tổ
chức cho HS báo cáo, chia sẻ và học hỏi
lẫn nhau.
Tóm tắt ghi nhớ
– GV gạch dưới hoặc tô đậm các ý phát
biểu của HS đã rút thành từ khoá, câu
để làm nền cho ghi nhớ.
– GV tổ chức cho HS thực hiện sơ đồ tư
duy ghi nhớ theo khung:
+ Khái niệm hoạt động cộng đồng.
– HS tự ghi kết luận do GV chốt ý:
+ Hoạt động cộng đồng là
những hoạt động được tổ chức
trong nhà trường, xã hội bởi các
cá nhân, tập thể, tổ chức và
mang lại lợi ích chung cho cộng
đồng như: Phong trào kế hoạch
+ Tên gọi của một số hoạt động cộng
đồng.
+ Ý nghĩa của việc tham gia vào hoạt
động cộng đồng.
nhỏ; Nụ cười hồng; Đền ơn đáp
nghĩa; Hiến máu nhân đạo; Bảo
vệ môi trường; Mùa hè xanh; Kì
nghỉ hồng;...
+ Trách nhiệm của HS khi tham gia + Tham gia hoạt động cộng đồng
có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, giúp
các hoạt động cộng đồng.
mỗi cá nhân được rèn luyện về kĩ
năng sống, sự trưởng thành và
tinh thần trách nhiệm, đóng góp
công sức, trí tuệ của mình vào
công việc chung của xã hội. Từ đó,
góp phần tạo dựng mối quan hệ
đoàn kết, nhân ái, cùng chung tay
xây dựng đất nước giàu mạnh.
+ HS cần nâng cao ý thức trách
nhiệm, tích cực, tự giác tham gia
vào các hoạt động chung của cộng
đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp,
trường, địa phương tổ chức. Đồng
thời, cần phê phán biểu hiện thờ ơ,
thiếu trách nhiệm với các hoạt
động cộng đồng
+ HS cần nâng cao ý thức trách
nhiệm, tích cực, tự giác tham gia
vào các hoạt động chung của cộng
đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp,
trường, địa phương tổ chức. Đồng
thời, cần phê phán biểu hiện thờ ơ,
thiếu trách nhiệm với các hoạt
động cộng đồng.
Hoạt động luyện tập
Nhiệm vụ 1: Xác định tên và ý nghĩa của hoạt động cộng đồng
a)Mục tiêu: GT – HT.2, CD.1.1.
b) Nội dung: HS xác định tên và ý nghĩa của hoạt động của các hình ảnh
trong SGK trang 20.
c) Sản phẩm: HS xác định được tên gọi và ý nghĩa của các hoạt động cộng
đồng được thể hiện trong mỗi hình ảnh.
d)Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác và
kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
– GV tổ chức cho HS làm việc, thảo – HS thảo luận nhóm đôi để suy
luận theo nhóm đôi.
nghĩ và tìm ra câu trả lời.
– GV yêu cầu mỗi nhóm đôi gọi tên và
nêu ý nghĩa của các hoạt động trong
mỗi hình ảnh trong SGK trang 20. Các
thành viên tự ghi lại và chia sẻ cho bạn
về suy nghĩ của bản thân. Sau đó,
nhóm đôi này tiếp tục chia sẻ với các
nhóm khác hoặc cả lớp.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát biểu. – HS lắng nghe GV chốt ý và đối
chiếu lại với phần trả lời của
– GV đưa ra đánh giá và kết luận.
nhóm mình.
Gợi ý câu trả lời:
– Hình 1: Xây nhà tình thương, thể hiện lòng nhân ái, giúp đỡ người khó
khăn.
– Hình 2: Tiếp sức đến trường, giúp đỡ HS khó khăn, phát huy truyền
thống nhân ái và hiếu học.
– Hình 3: Chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, thể hiện truyền thống về lòng biết
ơn, uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
– Hình 4: Chương trình “Đổi rác lấy cây xanh”, giáo dục HS có ý thức bảo
vệ môi trường, không xả rác và trồng nhiều cây xanh.
Nhiệm vụ 2: Thuyết trình về tinh thần cống hiến của tuổi trẻ và phê
phán những biểu hiện thờ ơ, thiếu trách nhiệm trong các hoạt động
cộng đồng
a) Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.2.
b) Nội dung: Từ câu hát“Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta mà cần hỏi
ta đã làm gì cho Tổ quốc hôm nay” trong ca khúc “Khát vọng tuổi
trẻ” của nhạc sĩ Vũ Hoàng, HS viết bài thuyết trình về tinh thần cống
hiến của tuổi trẻ và phê phán những biểu hiện thờ ơ, thiếu trách
nhiệm trong các hoạt động cộng đồng.
c) Sản phẩm: HS xây dựng được bài thuyết trình thể hiện sự tích cực, tự
giác trong việc tham gia vào các hoạt động chung của cộng đồng và
phê phán biểu hiện thờ ơ, thiếu trách nhiệm với các hoạt động cộng
đồng thông qua lời bài hát.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác và
kĩ thuật phòng tranh. – Giao nhiệm
vụ: GV chia lớp thành bốn nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từ câu
hát “Đừng hỏi Tổ quốc đã
– HS lắng nghe nhiệm vụ và thực
hiện bài thuyết trình.
– Các nhóm lần lượt thảo luận
theo sự hướng dẫn của GV. Khi
làm gì cho ta mà cần hỏi ta đã làm gì thảo luận, nếu còn thắc mắc,
cho Tổ quốc hôm nay”
yêu cầu nhóm ghi chú lại để
trong ca khúc “Khát vọng tuổi trẻ” của cùng trao đổi với các nhóm
nhạc sĩ Vũ Hoàng, em hãy viết bài khác.
thuyết trình về tinh thần cống hiến của
tuổi trẻ và phê phán những biểu hiện
thờ ơ, thiếu trách nhiệm trong các hoạt
– Đại diện các nhóm lên trình
động cộng đồng.
– Sau khi thảo luận xong, HS ghi nội
dung thảo luận ra giấy A3 và dán lên
bảng trưng bày. Đại diện các nhóm lên
thuyết trình. Khi nhóm thuyết trình, các
nhóm còn lại lắng nghe, đặt câu hỏi,
nhận xét, bổ sung.
– GV kết luận và đánh giá.
bày bài thuyết trình, các nhóm
còn lại đặt câu hỏi, bổ sung và
góp ý.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
hoạt động kế tiếp.
Nhiệm vụ 3: Dựa vào kế hoạch tham gia hoạt động cộng đồng của
bản thân, xác định các đối tượng có thể tham gia và vận động họ
cùng thực hiện
a)Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.3.
b) Nội dung: Dựa vào kế hoạch tham gia hoạt động cộng đồng của bản
thân, HS xác định các đối tượng có thể tham gia và vận động họ cùng thực
hiện.
c) Sản phẩm: HS xác định được các đối tượng có thể cùng tham gia hoạt
động cộng đồng để vận động họ tham gia vào hoạt động này.
d)Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học cá nhân.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa
vào kế hoạch tham gia hoạt động cộng
đồng của bản thân, hãy xác định các
đối tượng có thể tham gia và vận động
họ cùng thực hiện.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá
nhân, xác định đối tượng tham gia và
thực hiện yêu cầu.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc
nhận định và xác định các đối
tượng có thể tham gia hoạt động
và vận động họ cùng thực hiện.
– HS được GV mời đại diện lên
trình bày, chia sẻ, các HS khác
lắng nghe, đặt câu hỏi, bổ sung
và góp ý.
– GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày nội
dung chuẩn bị của mình trước lớp.
– GV nhận xét, tổng kết những ý kiến – HS lắng nghe GV chốt ý cũng
phù hợp.
như rút kinh nghiệm cho những
hoạt động kế tiếp.
Hoạt động vận dụng
Nhiệm vụ 1: Thực hiện kế hoạch tham gia hoạt động cộng đồng của
bản thân đã được xây dựng trong hoạt động khám phá và báo cáo
kết quả thực hiện
a)
Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD. 1.4.
b) Nội dung: HS thực hiện kế hoạch tham gia hoạt động cộng đồng
được minh chứng thông qua đoạn phim ngắn, hình ảnh hoặc bài thu
hoạch.
c)
Sản phẩm: HS thực hiện được đoạn phim ngắn, hình ảnh hoặc bài
thu hoạch thể hiện việc tham gia vào những hoạt động cộng đồng.
d)
Tổ chức thực hiện:
– Giao nhiệm vụ:
+ GV có thể yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ này trên lớp hoặc ở nhà.
+ GV nêu yêu cầu cụ thể về hình thức và nội dung, cách thức thực hiện và
thời gian hoàn thành.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
+ HS thực hiện sản phẩm và hoàn thành đúng thời gian theo yêu cầu của
GV.
+ HS gửi sản phẩm cho GV.
+ GV có thể lựa chọn một số sản phẩm của HS để trao đổi trước lớp.
– GV kết luận, nhận định: GV tổng kết hoạt động, động viên, khích lệ và có
thể trao phần thưởng cho những sản phẩm xuất sắc.
Hoạt động tổng kết
a)Mục tiêu: Khắc sâu các YCCĐ về phẩm chất và năng lực cho HS.
b) Nội dung: Nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi thực hiện trách nhiệm
của HS trong việc tham gia vào các hoạt động cộng đồng; Phê phán biểu
hiện thờ ơ, thiếu trách nhiệm với các hoạt động cộng đồng.
c) Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu đại diện của các nhóm
tổng kết về các nội dung:
+ Khái niệm hoạt động cộng đồng; nêu
được một số hoạt động cộng đồng.
+ Giải thích được sự cần thiết phải
tham gia các hoạt động cộng đồng.
+ Nhận biết được trách nhiệm của HS
trong việc tham gia vào các hoạt động
cộng đồng.
+ Tham gia tích cực, tự giác các hoạt
động chung của cộng đồng phù hợp với
lứa tuổi do lớp, trường, địa phương tổ
chức.
+ Phê phán biểu hiện thờ ơ, thiếu trách
nhiệm với các hoạt động cộng đồng.
– GV nhận xét, đánh giá mức độ HS đáp
ứng YCCĐ về phẩm chất và năng lực.
– GV động viên, giao nhiệm vụ tiếp nối.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
– Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến tổng kết về nội dung bài
học.
– Các nhóm khác góp ý kiến để
hoàn thiện.
– HS tiếp nhận ý kiến nhận xét,
đánh giá của GV và nhận nhiệm
vụ tiếp nối được giao.
A. NỘI DUNG DẠY HỌC
* Xác định nội dung dạy học:
- Hiểu được thế nào là hoạt động cộng đồng; nêu được một số hoạt
động cộng đồng.
- Giải thích được sự cần thiết phải tham gia các hoạt động cộng đồng.
- Nhận biết được trách nhiệm của HS trong việc tham gia
vào các hoạt động cộng đồng.
- Tham gia tích cực, tự giác các hoạt động chung của cộng
đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp, trường, địa phương tổ chức.
- Phê phán biểu hiện thờ ơ, thiếu trách nhiệm với các hoạt động cộng
đồng.
* Kiến thức trọng tâm:
- Hoạt động cộng đồng là những hoạt động được tổ chức
trong nhà trường, xã hội bởi các cá nhân, tập thể, tổ chức và
mang lại lợi ích chung cho cộng đồng như: Phong trào kế
hoạch nhỏ; Nụ cười hồng; Đền ơn đáp nghĩa; Hiến máu nhân
đạo; Bảo vệ môi trường; Mùa hè xanh; Kì nghỉ hồng;...
- Tham gia hoạt động cộng đồng có ý nghĩa nhân văn sâu
sắc, giúp mỗi cá nhân được rèn luyện về kĩ năng sống, sự trưởng
thành và tinh thần trách nhiệm, đóng góp công sức, trí tuệ của
mình vào công việc chung của xã hội. Từ đó, góp phần tạo dựng
mối quan hệ đoàn kết, nhân ái, cùng chung tay xây dựng đất
nước giàu mạnh.
- HS cần nâng cao ý thức trách nhiệm, tích cực, tự giác tham gia vào các
hoạt động chung của cộng đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp, trường, địa
phương tổ chức. Đồng thời, cần phê phán biểu hiện thờ ơ, thiếu trách
nhiệm với các hoạt động cộng đồng
B. CÁC HỒ SƠ KHÁC
GỢI Ý ĐỀ ĐÁNH GIÁ MINH HOẠ
Chủ đề/ Bài học: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG
ĐỒNG
1. Mục đích:
Đánh giá mức độ HS đáp ứng YCCĐ về phẩm chất và năng lực sau khi
học xong chủ đề
“Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng”.
2. Cấu trúc đề:
Gồm 2 phần:
Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1 Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá phẩm chất chăm chỉ khi tham gia làm việc nhóm của HS,
GV có thể thiết kế bảng kiểm theo dạng:
Bảng kiểm về thái độ: Chăm chỉ làm việc nhóm (Dùng cho HS tự đánh
giá)
Tên học sinh:………………………………………………………………… Lớp:
……………............……
Thời
gian:
………………………………………………Địa
điểm:
………………………………..…......…..
Người thực hiện: …………………………………………………………………….
…...................……
Biểu hiện
Có
Không
Hăng hái chia sẻ thông tin với các bạn
Lắng nghe ý kiến của các bạn
Chủ động thực hiện và hoàn thành công việc
Nhiệt tình giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn
……………………………………………………
RUBRICS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
– Tên học sinh được nhận xét:……………………………………………
– Tên người nhận xét: ……………………………………………………
Mức độ đánh giá
Tiêu chí
Mức độ nhận biết
Kém
Trung bình
Tốt
1. Nêu được
thế
nào
là
hoạt
động
cộng đồng; kể
tên một số
hoạt
động
cộng đồng.
Chưa nêu được
thế nào là hoạt
động
cộng
đồng; chưa kể
tên
một
số
hoạt
động
cộng đồng.
Nêu được thế nào
là
hoạt
động
cộng đồng và kể
tên một số hoạt
động cộng đồng
nhưng chưa đầy
đủ.
Nêu được thế nào là
hoạt
động cộng
đồng; kể tên một
số hoạt động cộng
đồng
một
cách
chính xác và đầy
đủ.
Thang điểm: 20
0
10
20
2. Giải thích
được sự cần
thiết
phải
tham gia các
hoạt
động
cộng đồng.
Chưa
giải
thích được sự
cần thiết phải
tham gia các
hoạt
động
cộng đồng.
Giải thích được
sự cần thiết phải
tham
gia
các
hoạt động cộng
đồng
nhưng
chưa đầy đủ.
Giải thích được sự
cần thiết phải tham
gia các hoạt động
cộng
đồng
một
cách chính xác và
đầy đủ.
Thang điểm: 20
0
10
20
3. Nhận biết
được
trách
nhiệm của học
sinh trong việc
tham gia vào
các hoạt động
cộng đồng.
Chưa nhận biết
được
trách
nhiệm của HS
trong
việc
tham gia vào
các hoạt động
cộng đồng.
Nhận biết được
trách nhiệm của
HS trong việc
tham gia vào các
hoạt động cộng
đồng
nhưng
chưa đầy đủ.
Nhận
biết
được
trách nhiệm của HS
trong việc tham gia
vào các hoạt động
cộng
đồng
một
cách chính xác và
đầy đủ.
Thang điểm: 20
0
10
20
4. Tham gia
tích cực, tự
giác các hoạt
động
chung
của cộng đồng
phù hợp với
lứa tuổi do lớp,
trường,
địa
phương
tổ
chức.
Chưa tham gia
tích cực,
tự
giác các hoạt
động
chung
của cộng đồng
phù hợp với lứa
tuổi do lớp,
trường,
địa
phương
tổ
chức.
Tham gia nhưng
chưa tích cực, tự
giác các hoạt
động chung của
cộng đồng phù
hợp với lứa tuổi
do lớp, trường,
địa phương tổ
chức.
Tham gia tích cực,
tự giác các hoạt
động chung của
cộng đồng phù hợp
với lứa tuổi do lớp,
trường, địa phương
tổ chức.
Thang điểm: 20
0
10
20
5. Phê phán
biểu hiện thờ
ơ, thiếu trách
nhiệm với các
hoạt
động
cộng đồng.
Chưa biết phê
phán biểu hiện
thờ ơ, thiếu
trách
nhiệm
với các hoạt
động
cộng
đồng.
Biết phê phán
các biểu hiện thờ
ơ, thiếu trách
nhiệm với các
hoạt động cộng
đồng nhưng chưa
hiệu quả.
Biết phê phán các
biểu hiện thờ ơ,
thiếu trách nhiệm
với các hoạt động
cộng
đồng
một
cách hiệu quả.
Thang điểm: 20
0
10
20
Tổng điểm:
100
0
50
100
Phiếu 2: PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ HỢP TÁC CỦA HỌC SINH TRONG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Người đánhgiá:…………………………………………………
Người được đánh giá:
………………………………………….
Các mức độ
Tiêu chí
A
B
C
D
1. Nhận
nhiệm vụ
Xung phong
nhận nhiệm
vụ.
Vui vẻ nhận
nhiệm vụ khi
được giao.
Miễn cưỡng,
không
thoải
mái khi nhận
nhiệm
vụ
được giao.
Từ chối nhận
nhiệm vụ.
2. Tham
gia
xây
dựng kế
hoạch
hoạt
động của
nhóm
Biết bày tỏ ý
kiến, tham gia
xây dựng kế
hoạch
hoạt
động
của
nhóm.
Biết tham gia
ý kiến xây
dựng
kế
hoạch
hoạt
động
nhóm
song đôi lúc
chưa
chủ
động.
Còn ít có ý
kiến,
tham
gia xây dựng
kế hoạch hoạt
động nhóm.
– Không
tham gia ý
kiến
xây
dựng
kế
hoạch
hoạt
động nhóm.
Đồng thời biết
lắng
nghe,
tôn
trọng,
xem xét các ý
kiến,
quan
điểm của mọi
người
trong
nhóm.
Đôi lúc chưa
biết
lắng
nghe,
tôn
trọng ý kiến
của các thành
viên
khác
trong nhóm.
Ít chịu
nghe,
trọng ý
của
thành
khác
nhóm.
lắng
tôn
kiến
các
viên
trong
– Không lắng
nghe và tôn
trọng ý kiến
của
các
thành
viên
khác
trong
nhóm.
3.
Thực
hiện
nhiệm vụ
và hỗ trợ,
giúp
đỡ
các
thành
viên khác
Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân,
đồng
thời chủ động
hỗ
trợ
các
thành
viên
khác
trong
nhóm.
Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân
nhưng
chưa
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên
khác
trong nhóm.
Ít cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân và ít hỗ
trợ các thành
viên
khác
trong nhóm.
Không
cố
gắng
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân
và
không hỗ trợ
những thành
viên
khác
trong nhóm.
4.
Tôn
trọng
quyết
Tôn trọng
quyết định
chung của cả
nhóm.
Đôi khi không
tôn
trọng
quyết
định
chung của cả
nhóm.
Nhiều
lúc
không
tôn
trọng
quyết
định
chung
của cả nhóm.
Không
tôn
trọng quyết
định
chung
của cả nhóm.
Có sản phẩm
tốt và đảm
bảo thời gian.
Có sản phẩm
tương đối tốt
nhưng không
đảm bảo thời
gian.
Sản phẩm
không đạt
tiêu chuẩn.
định
chung
5. Kết quả Có sản phẩm
làm việc
tốt, theo mẫu
và vượt mức
thời gian.
6. Trách
nhiệm
với
kết
quả làm
việc
chung
Chịu trách
nhiệm về sản
phẩm chung.
Chịu trách
nhiệm về sản
phẩm chung.
Chưa
sẵn
sàng
chịu
trách nhiệm
về sản phẩm
chung.
Không
chịu
trách nhiệm
về sản phẩm
chung.
3.2 Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ số 1:
Câu 1. Hoạt động nào dưới đây không được xem là hoạt động cộng đồng?
A. Lễ hội ẩm thực.
B. Đền ơn đáp nghĩa.
C. Mùa hè xanh.
D. Hiến máu nhân đạo.
Câu 2. Đâu không phải là ý nghĩa của việc tham gia vào các hoạt động cộng
đồng đối với bản thân?
A. Rèn luyện kĩ năng sống.
B. Tinh thần trách nhiệm.
C. Đóng góp công sức của mình vào công việc chung của xã hội.
D. Nâng cao thu nhập cho bản thân.
Câu 3. “...................................là những hoạt động được tổ chức trong
nhà trường, xã hội bởi các cá nhân, tập thể, tổ chức và mang lại lợi ích
chung cho cộng đồng” là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Tình nguyện.
B. Cộng đồng.
C. Hoạt động cộng đồng.
D. Hoạt động tình nguyện.
Câu 4. Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong việc tham gia các
hoạt động cộng đồng?
A. Làm hời hợt, qua loa cho xong việc.
B. Học sinh chỉ nên tập trung việc học, không cần tham gia các hoạt
động.
C. Tích cực tham gia các hoạt động chung của cộng đồng phù hợp với
lứa tuổi.
D. Chỉ nên tham gia các hoạt động vì lợi ích cá nhân.
-
Nhiệm vụ số 2:
Hãy kể tên những tấm gương tích cực tham gia vào các hoạt động
cộng đồng, giúp đỡ người khác và chia sẻ câu chuyện về tấm gương đó
trước lớp.
-
Nhiệm vụ số 3:
Hãy thiết kế sản phẩm (báo tường, đoạn phim ngắn, pano,...) để
tuyên truyền về việc
tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng tại trường, lớp và khu phố nơi
em sinh sống.
 








Các ý kiến mới nhất