Chủ đề 5. Bảo vệ hòa bình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 10h:21' 10-06-2024
Dung lượng: 70.1 KB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 10h:21' 10-06-2024
Dung lượng: 70.1 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: BẢO VỆ HOÀ BÌNH
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất,
năng lực
YCCĐ
Mã hoá
Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ
hoà bình.
TN.1
Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và
biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói
trước nhiều người.
GT –
HT.2
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp
và hợp tác
3. Năng lực điều chỉnh hành vi (đặc thù)
Nhận thức chuẩn
mực hành vi
Nêu được thế nào là hoà bình và bảo vệ
hoà bình; các biểu hiện của hoà bình.
CD.1.1
Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ
hoà bình.
CD.1.2
Nhận ra được những biện pháp để thúc
đẩy và bảo vệ hoà bình.
CD.1.3
Điều chỉnh hành vi
Biết lựa chọn và tham gia những hoạt
động phù hợp để bảo vệ hoà bình.
CD.1.4
Đánh giá hành vi
của bản thân và
người khác
Phê phán xung đột sắc tộc và chiến
tranh phi nghĩa.
CD.1.5
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
-
SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề Bảo vệ hoà bình.
-
Giấy A4, A3, A0, viết lông, sáp màu,…
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
-
Máy tính, máy chiếu, phần mềm PowerPoint,...
bình.
Các video clip có nội dung liên quan đến bảo vệ hoà
-
Tranh, hình ảnh thể hiện nội dung về bảo vệ hoà bình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt
động
học
Hoạt
động
mở
đầu
Hoạt
động
khám
phá
Nội dung dạy
Mục tiêu
Tạo
tâm thế
tích cực
cho HS.
học trọng tâm
HS kể tên những
nhân vật có công
lớn trong việc đấu
tranh bảo vệ hoà
bình ở Việt Nam
hoặc trên thế giới.
– Nêu được thế
là hoà bình và
vệ hoà bình;
GT – HT.2
biểu hiện của
CD.1.1
bình.
CD.1.2
CD.1.3
CD.1.5
nào
bảo
các
hoà
– Giải thích được vì
sao cần phải bảo
vệ hoà bình.
Phương
pháp/ Kĩ
thuật/Hình
thức dạy
học
– Dạy học
hợp tác.
– Kĩ thuật
công não.
– Dạy học
hợp tác.
– Kĩ thuật
khăn trải
bàn.
– Kĩ thuật
chia sẻ nhóm
đôi.
Phương án
đánh giá
Đánh
giá
thông qua
nhiệm
vụ
học tập.
– Đánh giá
qua
bảng
kiểm
thái
độ, hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm
vụ
học tập.
– Nhận
ra
được
những biện pháp
để thúc đẩy và bảo
vệ hoà bình.
– Phê phán xung
đột sắc tộc và
chiến
tranh
phi
nghĩa.
TN.1
GT –
Hoạt
động
luyện
tập
HT.2
CD.1.1
– HS xây dựng bài
thuyết trình về ý
nghĩa của việc bảo
vệ hoà bình qua
câu nói của Chủ
tịch Hồ Chí Minh.
– HS
nhận
xét
những việc làm
CD.1.4 tham gia bảo vệ
CD.1.2
– Dạy học
cá nhân.
– Dạy học
hợp tác.
– Kĩ thuật
tia chớp.
– Đánh giá
qua
bảng
kiểm
thái
độ, hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm
vụ
học tập.
hoà bình.
– HS phê phán các
cuộc chiến tranh
phi nghĩa và xung
đột sắc tộc.
Hoạt
động
vận
dụng
Hoạt
động
tổng
kết
TN.1
GT HT.2
CD.1.4
Thiết kế một sản
phẩm để khuyến
khích, thúc đẩy các
bạn HS tham gia
bảo vệ hoà bình.
– Dạy học giải
quyết vấn
đề.
Đánh giá mức độ
đáp ứng YCCĐ.
Dạy học hợp
tác.
Theo
YCCĐ
– Đàm
thoại.
Đánh
giá
qua
bảng
kiểm
thái
độ, hành vi.
– Đánh giá
qua
bảng
kiểm
thái
độ, hành vi.
Đánh
giá
thông
qua
nhiệm
vụ
họctập.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS trước khi bắt đầu bài học.
b) Nội dung: HS kể tên những nhân vật có công lớn trong việc đấu tranh
bảo vệ hoà bình ở Việt Nam hoặc trên thế giới.
c) Sản phẩm: HS nêu được tên những nhân vật có công lớn trong việc
đấu tranh bảo vệ hoà bình ở Việt Nam hoặc trên thế giới.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật công não. – GV chia lớp
thành 2 nhóm (mỗi nhóm có 3 HS đại
diện để tham gia trò chơi) sau đó,
phổ biến thể lệ trò chơi.
– GV tổ chức thực hiện nhiệm vụ: 2
nhóm sẽ thi đua kể tên những nhân
vật có công lớn trong việc đấu tranh
– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
hồi về việc hiểu yêu cầu của
nhiệm vụ.
–
HS lắng nghe, tương tác.
bảo vệ hoà bình ở Việt Nam hoặc
trên thế giới trong một thời gian nhất
định (gợi ý: 3 – 4 phút). Mỗi lần chỉ
được kể tên một nhân vật và tiến
hành kể luân phiên với nhau. Các
thành viên cùng nhóm sẽ hỗ trợ nhau
khi tham gia trò chơi. Nhóm nào kể
được nhiều tên nhân vật hơn sẽ
giành chiến thắng.
– GV nhận xét, tổng kết kết quả trò
chơi, công bố kết quả nhóm thắng
cuộc.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
hoạt động kế tiếp.
Gợi ý câu trả lời:
Những nhân vật có công lớn trong việc đấu tranh bảo vệ hoà bình ở Việt
Nam và trên thế giới như:
– Ở Việt Nam: Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Võ Thị
Sáu, Phan Đình Giót,…
– Trên thế giới: Nelson Mandela, Kofi Annan, Fidel Castro,…
Hoạt động khám phá
Khám phá 1: Đọc nội dung và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: GT – HT.2, CD.1.1, CD.1.2.
b) Nội dung: HS đọc nội dung trong SGK trang 27 – 28 và trả lời câu hỏi:
– Từ nội dung, theo em, cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ đã
gây ra hậu quả gì cho Việt Nam?
– Em nhận xét như thế nào về sự khác biệt của Việt Nam trước và sau
chiến tranh? Từ đó, giải thích vì sao cần phải bảo vệ hoà bình.
–
Em hiểu thế nào là hoà bình, biểu hiện của hoà bình?
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm hoà bình, các biểu hiện và ý nghĩa
của bảo vệ hoà bình.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
vàkĩ thuật khăn trải bàn. – Giao
nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc thông
tin và trả lời câu hỏi trong SGK trang
27 – 28:
– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
hồi về việc hiểu yêu cầu của
nhiệm vụ.
+ Từ nội dung trên, theo em, cuộc
chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ
đã gây ra hậu quả gì cho Việt Nam?
+ Em nhận xét như thế nào về sự
khác biệt của Việt Nam trước và sau
chiến tranh? Từ đó, giải thích vì sao
cần phải bảo vệ hoà bình.
+ Em hiểu thế nào là hoà bình, biểu – Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc
hiện của hoà bình?
thông tin, thảo luận nhóm để trả
lời câu hỏi.
– Tổ chức thực hiện:
+ Với câu hỏi 1 và 2, GV có thể cho
HS thảo luận theo nhóm đôi. Sau đó,
chỉ định hoặc mời 2 – 3 nhóm đại
diện trả lời. Các nhóm còn lại lắng
nghe, nhận xét và bổ sung thêm ý
nếu có. Với câu hỏi 3, GV chia lớp
thành 6 nhóm (mỗi nhóm từ 4 – 6
HS). Các nhóm sẽ được nhận một tờ
giấy khổ lớn A0 và phân công nhiệm
vụ tương ứng với câu hỏi trong SGK
trang 28.
+ HS chia giấy A0 thành các phần,
bao gồm một phần trung tâm và các
phần xung quanh có số lượng bằng
với số thành viên trong nhóm.
+ Mỗi thành viên ngồi vào vị trí
tương ứng với các phần xung quanh.
Mỗi thành viên làm việc độc lập, suy
nghĩ và viết các ý tưởng về nhiệm vụ
được giao vào ô của mình trong thời
gian quy định. Kết thúc thời gian làm
việc cá nhân, các thành viên chia sẻ,
thảo luận và thống nhất câu trả lời. Các nhóm cử đại diện để trình bày
Đại diện nhóm sẽ ghi các ý kiến/ câu kết quả thảo luận của nhóm. Các
trả lời được thống nhất vào phần nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung để hoàn thiện câu trả lời.
trung tâm của giấy A0.
– GV yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày, trả lời các câu hỏi và mời các
nhóm khác nhận xét.
GV nhận xét và chốt các ý theo nội
dung hoạt động
Gợi ý câu trả lời:
– Những hậu quả vô cùng to lớn mà cuộc chiến tranh xâm lược của đế
quốc Mỹ đã gây ra cho Việt Nam là: miền Bắc đã bị tàn phá nặng nề; hầu
hết các thành phố, thị xã đều bị đánh phá (12 thị xã, 51 thị trấn bị phá huỷ
hoàn toàn); 5 triệu m2 nhà ở bị phá huỷ; hàng trăm hecta ruộng đất bị
hoang hoá; 3 000 trường học, 350 bệnh viện bị bắn phá;... Hậu quả của
cuộc chiến tranh đối với miền Nam còn nặng nề hơn: nửa triệu hecta
ruộng bị bỏ hoang; 1 triệu hecta rừng bị chất độc hoá học, bom đạn cày
xới; môi trường sinh thái ở những vùng bị nhiễm chất độc hoá học còn gây
hệ luỵ cho các thế hệ sau, kể cả những người không tham gia chiến tranh.
– Sự khác biệt của Việt Nam trước và sau chiến tranh: Trước chiến tranh,
đất nước ta phải gánh chịu những tổn thất nghiêm trọng về người và của;
sau chiến tranh, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, quan
trọng trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, ngoại
giao. Vị thế của đất nước không ngừng được nâng cao, đời sống của nhân
dân ngày càng ấm no, hạnh phúc.
- Hoà bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang; con
người được sống vui vẻ, hoà thuận, hạnh phúc; là khát vọng của toàn
nhân loại. Biểu hiện của hoà bình là giữ gìn cuộc sống bình yên; không để
xảy ra mâu thuẫn giữa các dân tộc, tôn giáo và quốc gia; không để xảy ra
chiến tranh hay xung đột vũ trang. Chúng ta cần phải bảo vệ hoà bình vì
những lợi ích to lớn, thiết thực mà hoà bình đem lại, đó là giúp cho con
người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc; tạo điều kiện để phát triển kinh tế
– xã hội và thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia trên
thế giới vì sự thịnh vượng chung toàn cầu.
Khám phá 2: Đọc các thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.4, CD.1.5.
b) Nội dung: HS đọc các thông tin và quan sát hình ảnh trong SGK trang
29 để trả lời câu hỏi:
– Các thông tin và hình ảnh đề cập đến những biện pháp nào để thúc đẩy
và bảo vệ hoà bình?
– Theo em, thế nào là bảo vệ hoà bình?
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm bảo vệ hoà bình và những biện
pháp để thúc đẩy, bảo vệ hoà bình.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan
sát hình ảnh, đọc thông tin trong
SGK trang 29, thảo luận theo nhóm
đôi và thực hiện các yêu cầu.
– GV tổ chức thực hiện: Sau khi thảo
luận xong, GV chỉ định hoặc mời 1 –
2 nhóm đại diện trình bày trước lớp,
các nhóm còn lại lắng nghe để nhận
xét, góp ý, bổ sung.
GV kết luận, nhận định.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc theo nhóm đôi,
quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong SGK trang 29, thảo luận để
thực hiện yêu cầu.
+ HS ghi chép phần thảo luận của
nhóm vào giấy A4.
– Các nhóm đôi được GV chỉ định
hoặc mời lên chia sẻ câu trả lời
trước lớp. Sau khi chia sẻ xong,
các nhóm có thể mời các nhóm
khác cùng trao đổi, góp ý thêm
để phần chia sẻ của nhóm mình
được hoàn thiện hơn.
HS lắng nghe GV chốt ý
Gợi ý câu trả lời:
– Biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ hoà bình thể hiện trong các thông
tin, hình ảnh:
+ Chủ động giải quyết mâu thuẫn thông qua trao đổi, thảo luận, thương
lượng, đàm phán,…
+ Giải quyết mâu thuẫn khi xảy ra xung đột, tranh chấp dựa trên công lí,
chính nghĩa, tự do, bình đẳng, không thoả hiệp vô nguyên tắc với tội ác và
bất công xã hội.
- Bảo vệ hoà bình là đấu tranh để bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ; thực hiện các biện pháp để chủ động ngăn ngừa các
nguy cơ chiến tranh, xung đột, tranh chấp; không phân biệt, kì thị quốc
gia, dân tộc
Khám phá 3: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.4.
b) Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 30 và trả lời câu hỏi:
– Theo em, câu nói của Nelson Mandela trong thông tin trên có ý nghĩa
như thế nào đối với việc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc và chiến
tranh phi nghĩa?
– Em hãy lấy ví dụ về một số cuộc xung đột sắc tộc và chiến tranh phi
nghĩa trên thế giới và bày tỏ quan điểm của em về những sự kiện đó.
c) Sản phẩm: HS giải thích được vì sao cần phê phán xung đột sắc tộc,
chiến tranh phi nghĩa.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
vàkĩ thuật khăn trải bàn. – Giao
nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK trang 30 và thực hiện
yêu cầu:
– Thực hiện nhiệm vụ: HS chủ
động chia nhóm, nghiêm túc
chấp hành nội quy do nhóm đề
ra.
+ Theo em, câu nói của Nelson
Mandela trong thông tin trên có ý
nghĩa như thế nào đối với việc đấu
tranh chống phân biệt chủng tộc và
chiến tranh phi nghĩa?
+ Em hãy lấy ví dụ về một số cuộc
xung đột sắc tộc và chiến tranh phi
nghĩa trên thế giới và bày tỏ quan
điểm của em về những sự kiện đó.
– Tổ chức thực hiện:
+ GV chia lớp thành 6 nhóm (mỗi
nhóm có từ 4 – 6 HS). Các nhóm sẽ
được nhận một tờ giấy khổ lớn A0 và
phân công nhiệm vụ tương ứng với 2
câu hỏi trong SGK trang 30.
+ HS chia giấy A0 thành các phần,
bao gồm một phần trung tâm và các
phần xung quanh có số lượng bằng
với số thành viên trong nhóm.
+ Mỗi thành viên ngồi vào vị trí
tương ứng với các phần xung quanh.
+ Mỗi thành viên làm việc độc lập,
suy nghĩ và viết các ý tưởng về
– Đại diện các nhóm lên gặp GV
để nhận giấy A0 và tiến hành
thực hiện các yêu cầu theo hướng
dẫn của GV.
nhiệm vụ được giao vào ô của mình
trong thời gian quy định.
+ Kết thúc thời gian làm việc cá
nhân, các thành viên chia sẻ, thảo
luận và thống nhất câu trả lời. Đại
diện nhóm sẽ ghi các ý kiến/ câu trả
lời được thống nhất vào phần trung
tâm của giấy A0.
– Đại diện nhóm HS lên trình bày
nội dung câu trả lời của nhóm.
HS lắng nghe GV chốt ý và đối
– GV yêu cầu đại diện các nhóm trình chiếu lại với phần trả lời của nhóm
bày và mời các nhóm khác nhận xét. mình.
GV nhận xét, đánh giá và kết luận
Gợi ý câu trả lời:
– Câu nói của Nelson Mandela trong thông tin có ý nghĩa vô cùng to lớn,
đã trở thành biểu tượng của tự do và bình đẳng, đồng thời, lên án việc
phân biệt chủng tộc, kêu gọi con người cần yêu thương, giúp đỡ nhau để
cùng phát triển thay cho sự căm ghét, kì thị vì sự khác biệt màu da hay
tôn giáo của họ.
– Ví dụ về một số cuộc xung đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa trên thế
giới: xung đột giữa những cộng đồng Hồi giáo theo dòng Sunni và Shiite
hay các dòng khác nhau ở trong một quốc gia như: Syria và Iraq; giữa một
số quốc gia Ả-rập, Hồi giáo với nhau và với Israel (Do Thái giáo); giữa Hồi
giáo và Công giáo ở Philippines, Indonesia,...
Tóm tắt ghi nhớ
– GV gạch dưới hoặc tô đậm các ý
phát biểu của HS đã rút thành từ
khoá, câu để làm nền cho ghi nhớ.
– GV tổ chức cho HS thực hiện sơ đồ
tư duy ghi nhớ theo khung:
+ Khái niệm hoà bình.
+ Biểu hiện của hoà bình.
+ Khái niệm bảo vệ hoà bình.
+ Giải thích được vì sao phải bảo vệ
hoà bình.
+ Các biện pháp bảo vệ hoà bình.
+ Trách nhiệm của HS đối với việc
bảo vệ hoà bình.
– HS tự ghi kết luận do GV chốt ý:
+ Hoà bình là tình trạng không có
chiến tranh hay xung đột vũ
trang; con người được sống vui
vẻ, hoà thuận, hạnh phúc; là khát
vọng của toàn nhân loại.
+ Biểu hiện của hoà bình là cuộc
sống bình yên, con người được
học tập, lao động, phát triển,
chung sống hoà thuận cùng
nhau; các quốc gia tôn trọng, hợp
tác cùng phát triển.
+ Bảo vệ hoà bình là đấu tranh
để bảo vệ độc lập chủ quyền,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ;
thực hiện các biện pháp để chủ
động ngăn ngừa các nguy cơ
chiến tranh, xung đột, tranh
chấp; không phân biệt, kì thị quốc
gia, dân tộc;…
+ Cần phải bảo vệ hoà bình vì
những lợi ích to lớn, thiết thực
mà hoà bình đem lại: giúp con
người có cuộc sống ấm no, hạnh
phúc; tạo điều kiện để phát triển
kinh tế – xã hội và thúc đẩy mối
quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa
các quốc gia trên thế giới vì sự
thịnh vượng chung toàn cầu.
+ Biện pháp để thúc đẩy và bảo
vệ hoà bình:
• Chủ động giải quyết mâu
thuẫn thông qua trao đổi, thảo
luận, thương lượng, đàm phán,
…
• Giải quyết mâu thuẫn khi
xảy ra xung đột, tranh chấp
dựa trên công lí, chính nghĩa,
tự do, bình đẳng, không thoả
hiệp vô nguyên tắc với tội ác
và bất công xã hội.
+ Để góp phần bảo vệ hoà bình,
mỗi người cần: học hỏi điều hay,
lẽ phải; học cách sống hài hoà,
văn minh; biết giải quyết các
mâu thuẫn bằng cách hoà giải;
chủ động can ngăn các bất đồng;
…
+ Phê phán những hành vi gây
xung đột sắc tộc và chiến tranh phi
nghĩa một cách hợp lí, an toàn.
Hoạt động luyện tập
Nhiệm vụ 1: Xây dựng bài thuyết trình về ý nghĩa của việc bảo vệ
hoà bình
a) Mục tiêu: GT – HT.2, CD.1.1.
b) Nội dung: HS đọc câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong SGK trang
31 và xây dựng bài thuyết trình về ý nghĩa của việc bảo vệ hoà bình.
c) Sản phẩm: HS xây dựng được nội dung bài thuyết trình về ý nghĩa của
bảo vệ hoà bình.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học cá nhân.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm
việc cá nhân, xây dựng nội dung bài
thuyết trình về ý nghĩa bảo vệ hoà
bình.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá
nhân để thực hiện nhiệm vụ mà GV
đã giao. GV có thể gợi ý cho HS về bố
cục bao gồm: phần mở đầu, phần nội
dung, kết luận.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng
nghe nhiệm vụ từ GV, xây dựng
nội dung bài thuyết trình.
– HS nào được GV gọi trả lời,
mạnh dạn trình bày và có thể đặt
những câu hỏi để cả lớp cùng
tham gia như một diễn đàn.
– Báo cáo thảo luận: GV mời hoặc chỉ
định một vài HS đại diện trình bày
phần thuyết trình của mình, các bạn
khác lắng nghe để góp ý và nhận HS lắng nghe phần nhận xét bài
xét.
thuyết trình của bạn từ GV và rút
GV nhận xét, đánh giá và rút ra kết kinh nghiệm đối với bài làm của bản
thân.
luận.
Gợi ý câu trả lời:
GV nhận xét và rút ra nội dung kết luận phù hợp: Khi đất nước được độc
lập, tự do chính là điều kiện quan trọng giúp con người có cuộc sống ấm
no, hạnh phúc; tạo điều kiện để phát triển kinh tế – xã hội và thúc đẩy mối
quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới vì sự thịnh
vượng chung của toàn cầu.
Nhiệm vụ 2: Quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu
a) Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.2.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trong SGK trang 32 và thực hiện yêu
cầu:
– Em hãy nhận xét về những hành động, việc làm tham gia bảo vệ hoà
bình của nhân vật trong các hình ảnh.
– Em hãy xác định những việc làm tham gia bảo vệ hoà bình một cách phù
hợp.
c) Sản phẩm: HS nêu được nhận xét về những hành động, việc làm tham
gia bảo vệ hoà bình.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật tia chớp. Bước 1: GV
chuyển giao nhiệm vụ cho HS, yêu
cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
các hình ảnh trong SGK trang
32 để thực hiện yêu cầu:
– Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát
hình và thực hiện các yêu cầu. HS
ghi phần trả lời của mình vào giấy
A4. Câu hỏi nào chưa rõ, còn thắc
mắc thì ghi chú lại để trao đổi với
GV và các bạn.
– Em hãy nhận xét về những hành
động, việc làm tham gia bảo vệ hoà
bình của nhân vật trong các hình
ảnh.
– Em hãy xác định những việc làm
tham gia bảo vệ hoà bình một cách
phù hợp.
– HS tham gia tích cực cùng với sự
hỗ trợ của GV. HS nào được GV
Bước 2: GV tổ chức cho HS trả lời
gọi trả lời, mạnh dạn trình bày và
từng câu hỏi:
có thể đặt những câu hỏi để cả
– Trong quá trình HS quan sát hình lớp cùng tham gia như một diễn
ảnh, GV quan sát và hỗ trợ khi cần đàn.
thiết, đồng thời, ghi lại những HS tích
– HS khác căn cứ vào câu trả lời
cực, những HS chưa thực sự tích cực
của bạn có thể nhận xét, góp ý
để điều chỉnh.
cho bạn để hoàn thiện câu trả lời.
– GV mời hoặc chỉ định 3 – 4 HS đại
diện trả lời và các bạn còn lại lắng
nghe để nhận xét câu trả lời của bạn
mình. GV có thể dựa vào kết quả HS lắng nghe GV chốt ý.
quan sát HS thực hiện nhiệm vụ để
mời theo tinh thần xung phong hoặc
chỉ định HS trả lời.
Bước 3: GV nhận xét và chốt các ý
theo nội dung của hoạt động.
Gợi ý câu trả lời:
– Hình 1: Việc làm của các bạn trong hình là việc làm phù hợp với lứa tuổi
HS, dùng thư gửi gắm những lời động viên gửi đến các chiến sĩ đang ngày
đêm không ngại gian khổ để bảo vệ Tổ quốc.
– Hình 2: Việc làm của các bạn trong hình là một trong những việc làm để
bảo vệ hoà bình, đó là sự giao lưu, học hỏi giữa các nước với nhau trên
nhiều lĩnh vực, trong đó, có giao lưu về văn hoá.
– Hình 3: Việc làm của các bạn trong hình là việc làm nhằm tham gia bảo
vệ hoà bình, ngoài việc cố gắng học tập thật tốt, các bạn còn có tự ý thức
nâng cao sức khoẻ để sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Hình 4: Lời khuyên dạy của thầy giáo nhằm khuyến khích việc trao đổi, giải
quyết mâu thuẫn bằng cách lắng nghe, tìm ra nguyên nhân để giải quyết
trong hoà bình. Đây cũng là một trong những biện pháp giúp bảo vệ hoà
bình.
Nhiệm vụ 3: Viết đoạn văn ngắn phê phán về hậu quả của chiến
tranh
a) Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.3.
b) Nội dung: HS thực hiện tìm hiểu về hậu quả của chiến tranh phi
nghĩa và xung đột sắc tộc để viết một đoạn văn ngắn thể hiện sự phê
phán đối với tình trạng đó.
c) Sản phẩm: HS viết được đoạn văn ngắn có nội dung nói về về hậu
quả của chiến tranh phi nghĩa và xung đột sắc tộc, đồng thời, thể hiện
được sự phê phán đối với tình trạng đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học cá nhân.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm
hiểu về hậu quả của chiến tranh phi
nghĩa và xung đột sắc tộc để viết một
đoạn văn ngắn thể hiện sự phê phán
đối với tình trạng đó.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá
nhân và thực hiện yêu cầu theo
hướng dẫn của GV.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc
cá nhân, đọc yêu cầu và viết
đoạn văn.
– HS trình bày, chia sẻ, các HS
– GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc bài khác lắng nghe, đặt câu hỏi, bổ
sung và góp ý.
viết của mình trước lớp.
GV nhận xét, tổng kết những ý kiến – HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
phù hợp.
hoạt động kế tiếp.
Hoạt động vận dụng
Nhiệm vụ: Thiết kế một sản phẩm để khuyến khích, thúc đẩy các
bạn HS tham gia bảo vệ hoà bình
a) Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD. 1.4.
a) Nội dung: HS tự thiết kế một sản phẩm để khuyến khích, thúc đẩy các
bạn HS tham gia bảo vệ hoà bình.
c) Sản phẩm: HS thực hiện được sản phẩm để khuyến khích, thúc đẩy
các bạn tham gia bảo vệ hoà bình.
d)
–
Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ:
+ GV có thể yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ này trên lớp hoặc ở nhà.
+ GV nêu yêu cầu cụ thể về hình thức và nội dung, cách thức thực hiện và
thời gian hoàn thành.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
+ HS thực hiện sản phẩm và hoàn thành đúng thời gian theo yêu cầu của
GV.
+ HS gửi sản phẩm cho GV.
+ GV có thể lựa chọn một số sản phẩm của HS để trao đổi trước lớp.
- GV kết luận, nhận định: GV tổng kết hoạt động, động viên, khích lệ và có
thể trao phần thưởng cho những sản phẩm xuất sắc.
Hoạt động tổng kết
a) Mục tiêu: Khắc sâu các YCCĐ về phẩm chất và năng lực cho HS.
b) Nội dung: Nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi thực hiện trách nhiệm
của HS trong việc bảo vệ hoà bình; phê phán xung đột sắc tộc và chiến
tranh phi nghĩa.
c) Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu đại diện của các nhóm
tổng kết về các nội dung:
+ Khái niệm hoà bình.
+ Biểu hiện của hoà bình.
+ Khái niệm bảo vệ hoà bình.
+ Giải thích được vì sao phải bảo vệ
hoà bình
– Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến tổng kết về nội dung bài
học.
– Các nhóm khác góp ý kiến để
hoàn thiện.
HS tiếp nhận ý kiến nhận xét, đánh
giá của GV và nhận nhiệm vụ tiếp
nối được giao.
+ Các biện pháp bảo vệ hoà bình.
+ Trách nhiệm của HS đối với việc bảo
vệ hoà bình.
– GV nhận xét, đánh giá mức độ HS
đáp ứng YCCĐ về phẩm chất và
năng lực.
GV động viên, giao nhiệm vụ tiếp nối.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. NỘI DUNG DẠY HỌC
* Xác định nội dung dạy học:
- Nêu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình; các biểu
hiện của hoà bình.
- Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hoà bình
- Nhận ra được những biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ hoà bình.
- Biết lựa chọn và tham gia những hoạt động phù hợp để bảo vệ
hoà bình.
- Phê phán xung đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa.
* Kiến thức trọng tâm:
- Bảo vệ hoà bình là đấu tranh để bảo vệ độc lập chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ; thực hiện các biện pháp để chủ động
ngăn ngừa các nguy cơ chiến tranh, xung đột, tranh chấp; không
phân biệt, kì thị quốc gia, dân tộc;…
- Cần phải bảo vệ hoà bình vì những lợi ích to lớn, thiết thực mà
hoà bình đem lại: giúp con người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc;
tạo điều kiện để phát triển kinh tế – xã hội và thúc đẩy mối quan
hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới vì sự thịnh
vượng chung toàn cầu.
- Biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ hoà bình:
+ Chủ động giải quyết mâu thuẫn thông qua trao đổi, thảo luận,
thương lượng, đàm phán,…
+ Giải quyết mâu thuẫn khi xảy ra xung đột, tranh chấp dựa trên
công lí, chính nghĩa, tự do, bình đẳng, không thoả hiệp vô nguyên
tắc với tội ác và bất công xã hội.
Để góp phần bảo vệ hoà bình, mỗi người cần: học hỏi điều hay, lẽ
phải; học cách sống hài hoà, văn minh; biết giải quyết các mâu
thuẫn bằng cách hoà giải; chủ động can ngăn các bất đồng;…
- Phê phán những hành vi gây xung đột sắc tộc và chiến tranh phi
nghĩa một cách hợp lí, an toàn.
B. CÁC HỒ SƠ KHÁC
GỢI Ý ĐỀ ĐÁNH GIÁ MINH HOẠ
Chủ đề/ Bài học: BẢO VỆ HOÀ BÌNH
1. Mục đích:
Đánh giá mức độ HS đáp ứng YCCĐ về phẩm chất và năng
lực sau khi học xong chủ đề“Bảo vệ hoà bình”.
2. Cấu trúc đề:
Gồm 2 phần:
Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1.
Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá phẩm chất chăm chỉ khi tham gia làm việc nhóm của
HS, GV có thể thiết kế bảng kiểm theo dạng:
Bảng kiểm về thái độ: Chăm chỉ làm việc nhóm
(Dùng cho HS tự đánh giá)
Tên học
…………
sinh:……………………………………………………......
Thời
……………………………………………………………………………
Lớp:
gian:
Địa
điểm:……………………………………………...…………….......
……………
Người thực hiện:
…………………………………………………………………
Biểu hiện
Hăng hái chia sẻ thông tin với các
bạn
Lắng nghe ý kiến của các bạn
Chủ động thực hiện và hoàn thành
công việc
Nhiệt tình giúp đỡ bạn khi bạn gặp
khó khăn
Có
Không
Phiếu 1: RUBRICS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Tên HS được nhận xét:
…………………………………………………………….
Tên người nhận xét:
……………………………………………………………….
Mức độ đánh giá
Tiêu chí
1. Nêu được thế
nào là hoà bình
và bảo vệ hoà
bình; các biểu
hiện
của
hoà
bình.
Mức độ nhận biết
Kém
Trung bình
Tốt
Chưa nêu được
khái niệm hoà
bình và bảo vệ
hoà bình; chưa
nêu được biểu
hiện của hoà
bình.
Nêu
được
nhưng
chưa
đầy đủ khái
niệm hoà bình
và bảo vệ hoà
bình; biểu hiện
của hoà bình.
Nêu
được
chính xác và
đầy đủ khái
niệm hoà bình
và bảo vệ hoà
bình; biểu hiện
của hoà bình.
0
10
20
Chưa giải thích
được sự vì sao
cần phải bảo
vệ hoà bình.
Giải thích được
vì sao
cần
phải bảo vệ
hoà
bình
nhưng
chưa
đầy đủ.
Giải thích được
vì sao cần phải
bảo vệ hoà
bình một cách
chính xác và
đầy đủ.
0
10
20
Nhận biết được
những
biện
pháp để thúc
đẩy và bảo vệ
hoà
bình
nhưng
chưa
đầy đủ.
Nhận biết được
những
biện
pháp để thúc
đẩy và bảo vệ
hoà bình một
cách chính xác
và đầy đủ.
0
10
20
Chưa biết lựa
chọn và tham
gia những hoạt
động phù hợp
để bảo vệ hoà
Biết lựa chọn
và tham gia
những
hoạt
động phù hợp
để bảo vệ hoà
Biết lựa chọn
và tham gia
những
hoạt
động phù hợp
để bảo vệ hoà
Thang điểm: 20
2. Giải thích được
vì sao cần phải
bảo vệ hoà bình.
Thang điểm: 20
3. Nhận ra được
những biện pháp
để thúc đẩy và
bảo vệ hoà bình.
Thang điểm: 20
4. Biết lựa chọn
và
tham
gia
những hoạt động
phù hợp để bảo
vệ hoà bình.
Chưa
được
biện
thúc
bảo
bình.
nhận biết
những
pháp để
đẩy và
vệ hoà
bình.
bình
nhưng
chưa tích cực.
bình một cách
tích cực.
0
10
20
Chưa biết phê
phán xung đột
sắc
tộc
và
chiến
tranh
phi nghĩa.
Biết phê phán
xung đột sắc
tộc và chiến
tranh
phi
nghĩa.
Biết phê phán
một
cách
chính xác các
cuộc xung đột
sắc
tộc
và
chiến
tranh
phi nghĩa.
Thang điểm: 20
0
10
20
Tổng điểm: 100
0
50
100
Thang điểm: 20
5. Phê phán xung
đột sắc tộc và
chiến tranh phi
nghĩa.
Phiếu 2: PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ HỢP TÁC CỦA HS TRONG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Người đánhgiá:
…………………………………………………………………….
Người được đánh giá:
……………………………………………………………...
Tiêu chí
Các mức độ
A
B
C
D
1. Nhận
nhiệm vụ
Xung phong
nhận nhiệm
vụ.
Vui vẻ nhận Miễn cưỡng,
nhiệm vụ khi không thoải
được giao.
mái
khi
nhận nhiệm
vụ
được
giao.
Từ chối nhận
nhiệm vụ.
2. Tham
gia
xây
dựng kế
hoạch
hoạt động
của nhóm
– Biết bày tỏ
ý
kiến,
tham
gia
xây dựng kế
hoạch hoạt
động
của
nhóm.
– Biết tham
gia ý kiến
xây dựng kế
hoạch hoạt
động nhóm
song đôi lúc
chưa
chủ
động.
– Còn ít có ý
kiến, tham
gia
xây
dựng
kế
hoạch hoạt
động nhóm.
– Không
tham gia ý
kiến
xây
dựng
kế
hoạch
hoạt
động nhóm.
– Ít
chịu
lắng nghe,
tôn trọng ý
kiến
của
các
thành
viên
khác
– Không lắng
nghe và tôn
trọng ý kiến
của
các
thành
viên
khác
trong
– Biết
lắng
nghe,
tôn
trọng, xem
xét các ý
kiến, quan
– Đôi
lúc,
chưa
biết
lắng nghe,
tôn trọng ý
điểm
của
mọi
người
trong nhóm.
kiến
của
các
thành
viên
khác
trong nhóm.
trong nhóm.
nhóm.
3.
Thực
hiện
nhiệm vụ
và hỗ trợ,
giúp
đỡ
các
thành
viên khác
Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân, đồng
thời
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên
khác
trong nhóm.
Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân nhưng
chưa
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên
khác
trong nhóm.
Ít cố gắng,
nỗ lực hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân và ít
hỗ trợ các
thành viên
khác trong
nhóm.
Không
cố
gắng
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân
và
không hỗ trợ
những thành
viên
khác
trong nhóm.
4.
Tôn
trọng
quyết
Tôn trọng
quyết định
chung của
cả nhóm.
Đôi
khi
không
tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.
Nhiều
lúc
không
tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.
Không
tôn
trọng quyết
định
chung
của cả nhóm.
5. Kết quả Có
sản
làm việc
phẩm
tốt,
theo mẫu và
vượt
mức
thời gian.
Có sản phẩm
tốt và đảm
bảo thời
gian.
Có
sản
phẩm tương
đối
tốt
nhưng
không đảm
bảo
thời
gian.
Sản phẩm
không đạt
tiêu chuẩn.
6. Trách
nhiệm
với
kết
quả làm
việc
chung
Chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.
Chưa
sẵn
sàng
chịu
trách nhiệm
về
sản
phẩm
chung.
Không
chịu
trách nhiệm
về sản phẩm
chung.
định
chung
Chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.
3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
-
Nhiệm vụ số 1:
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không đúng về khái niệm của hoà
bình?
A.
Là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ
trang.
B.
C.
D.
Là con người được sống vui vẻ, hoà thuận, hạnh phúc.
Là khát vọng của toàn nhân loại.
Là lòng tự hào của một dân tộc.
Câu 2. Hành động, việc làm nào dưới đây không góp phần bảo vệ
hoà bình?
A.
B.
C.
D.
Học hỏi điều hay, lẽ phải.
Học cách sống hài hoà, văn minh.
Giải quyết các mâu thuẫn bằng bạo lực.
Chủ động can ngăn các bất đồng.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của bảo vệ
hoà bình?
A.
Đấu tranh để bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ.
B.
Thực hiện các biện pháp để chủ động ngăn ngừa các
nguy cơ chiến tranh, xung đột, tranh chấp.
C.
Không phân biệt, kì thị quốc gia, dân tộc.
D.
Không tôn trọng chủ quyền lãnh thổ của các quốc gia
lớn trên thế giới.
-
Nhiệm vụ số 2:
Em hãy thiết kế một thông điệp nhằm phê phán xung
đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa thông qua những sản
phẩm như: đoạn văn ngắn (150 – 200 chữ), câu khẩu hiệu,
tranh vẽ,…
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất,
năng lực
YCCĐ
Mã hoá
Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ
hoà bình.
TN.1
Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và
biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói
trước nhiều người.
GT –
HT.2
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp
và hợp tác
3. Năng lực điều chỉnh hành vi (đặc thù)
Nhận thức chuẩn
mực hành vi
Nêu được thế nào là hoà bình và bảo vệ
hoà bình; các biểu hiện của hoà bình.
CD.1.1
Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ
hoà bình.
CD.1.2
Nhận ra được những biện pháp để thúc
đẩy và bảo vệ hoà bình.
CD.1.3
Điều chỉnh hành vi
Biết lựa chọn và tham gia những hoạt
động phù hợp để bảo vệ hoà bình.
CD.1.4
Đánh giá hành vi
của bản thân và
người khác
Phê phán xung đột sắc tộc và chiến
tranh phi nghĩa.
CD.1.5
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
-
SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề Bảo vệ hoà bình.
-
Giấy A4, A3, A0, viết lông, sáp màu,…
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
-
Máy tính, máy chiếu, phần mềm PowerPoint,...
bình.
Các video clip có nội dung liên quan đến bảo vệ hoà
-
Tranh, hình ảnh thể hiện nội dung về bảo vệ hoà bình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt
động
học
Hoạt
động
mở
đầu
Hoạt
động
khám
phá
Nội dung dạy
Mục tiêu
Tạo
tâm thế
tích cực
cho HS.
học trọng tâm
HS kể tên những
nhân vật có công
lớn trong việc đấu
tranh bảo vệ hoà
bình ở Việt Nam
hoặc trên thế giới.
– Nêu được thế
là hoà bình và
vệ hoà bình;
GT – HT.2
biểu hiện của
CD.1.1
bình.
CD.1.2
CD.1.3
CD.1.5
nào
bảo
các
hoà
– Giải thích được vì
sao cần phải bảo
vệ hoà bình.
Phương
pháp/ Kĩ
thuật/Hình
thức dạy
học
– Dạy học
hợp tác.
– Kĩ thuật
công não.
– Dạy học
hợp tác.
– Kĩ thuật
khăn trải
bàn.
– Kĩ thuật
chia sẻ nhóm
đôi.
Phương án
đánh giá
Đánh
giá
thông qua
nhiệm
vụ
học tập.
– Đánh giá
qua
bảng
kiểm
thái
độ, hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm
vụ
học tập.
– Nhận
ra
được
những biện pháp
để thúc đẩy và bảo
vệ hoà bình.
– Phê phán xung
đột sắc tộc và
chiến
tranh
phi
nghĩa.
TN.1
GT –
Hoạt
động
luyện
tập
HT.2
CD.1.1
– HS xây dựng bài
thuyết trình về ý
nghĩa của việc bảo
vệ hoà bình qua
câu nói của Chủ
tịch Hồ Chí Minh.
– HS
nhận
xét
những việc làm
CD.1.4 tham gia bảo vệ
CD.1.2
– Dạy học
cá nhân.
– Dạy học
hợp tác.
– Kĩ thuật
tia chớp.
– Đánh giá
qua
bảng
kiểm
thái
độ, hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm
vụ
học tập.
hoà bình.
– HS phê phán các
cuộc chiến tranh
phi nghĩa và xung
đột sắc tộc.
Hoạt
động
vận
dụng
Hoạt
động
tổng
kết
TN.1
GT HT.2
CD.1.4
Thiết kế một sản
phẩm để khuyến
khích, thúc đẩy các
bạn HS tham gia
bảo vệ hoà bình.
– Dạy học giải
quyết vấn
đề.
Đánh giá mức độ
đáp ứng YCCĐ.
Dạy học hợp
tác.
Theo
YCCĐ
– Đàm
thoại.
Đánh
giá
qua
bảng
kiểm
thái
độ, hành vi.
– Đánh giá
qua
bảng
kiểm
thái
độ, hành vi.
Đánh
giá
thông
qua
nhiệm
vụ
họctập.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS trước khi bắt đầu bài học.
b) Nội dung: HS kể tên những nhân vật có công lớn trong việc đấu tranh
bảo vệ hoà bình ở Việt Nam hoặc trên thế giới.
c) Sản phẩm: HS nêu được tên những nhân vật có công lớn trong việc
đấu tranh bảo vệ hoà bình ở Việt Nam hoặc trên thế giới.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật công não. – GV chia lớp
thành 2 nhóm (mỗi nhóm có 3 HS đại
diện để tham gia trò chơi) sau đó,
phổ biến thể lệ trò chơi.
– GV tổ chức thực hiện nhiệm vụ: 2
nhóm sẽ thi đua kể tên những nhân
vật có công lớn trong việc đấu tranh
– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
hồi về việc hiểu yêu cầu của
nhiệm vụ.
–
HS lắng nghe, tương tác.
bảo vệ hoà bình ở Việt Nam hoặc
trên thế giới trong một thời gian nhất
định (gợi ý: 3 – 4 phút). Mỗi lần chỉ
được kể tên một nhân vật và tiến
hành kể luân phiên với nhau. Các
thành viên cùng nhóm sẽ hỗ trợ nhau
khi tham gia trò chơi. Nhóm nào kể
được nhiều tên nhân vật hơn sẽ
giành chiến thắng.
– GV nhận xét, tổng kết kết quả trò
chơi, công bố kết quả nhóm thắng
cuộc.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
hoạt động kế tiếp.
Gợi ý câu trả lời:
Những nhân vật có công lớn trong việc đấu tranh bảo vệ hoà bình ở Việt
Nam và trên thế giới như:
– Ở Việt Nam: Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Võ Thị
Sáu, Phan Đình Giót,…
– Trên thế giới: Nelson Mandela, Kofi Annan, Fidel Castro,…
Hoạt động khám phá
Khám phá 1: Đọc nội dung và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: GT – HT.2, CD.1.1, CD.1.2.
b) Nội dung: HS đọc nội dung trong SGK trang 27 – 28 và trả lời câu hỏi:
– Từ nội dung, theo em, cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ đã
gây ra hậu quả gì cho Việt Nam?
– Em nhận xét như thế nào về sự khác biệt của Việt Nam trước và sau
chiến tranh? Từ đó, giải thích vì sao cần phải bảo vệ hoà bình.
–
Em hiểu thế nào là hoà bình, biểu hiện của hoà bình?
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm hoà bình, các biểu hiện và ý nghĩa
của bảo vệ hoà bình.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
vàkĩ thuật khăn trải bàn. – Giao
nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc thông
tin và trả lời câu hỏi trong SGK trang
27 – 28:
– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
hồi về việc hiểu yêu cầu của
nhiệm vụ.
+ Từ nội dung trên, theo em, cuộc
chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ
đã gây ra hậu quả gì cho Việt Nam?
+ Em nhận xét như thế nào về sự
khác biệt của Việt Nam trước và sau
chiến tranh? Từ đó, giải thích vì sao
cần phải bảo vệ hoà bình.
+ Em hiểu thế nào là hoà bình, biểu – Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc
hiện của hoà bình?
thông tin, thảo luận nhóm để trả
lời câu hỏi.
– Tổ chức thực hiện:
+ Với câu hỏi 1 và 2, GV có thể cho
HS thảo luận theo nhóm đôi. Sau đó,
chỉ định hoặc mời 2 – 3 nhóm đại
diện trả lời. Các nhóm còn lại lắng
nghe, nhận xét và bổ sung thêm ý
nếu có. Với câu hỏi 3, GV chia lớp
thành 6 nhóm (mỗi nhóm từ 4 – 6
HS). Các nhóm sẽ được nhận một tờ
giấy khổ lớn A0 và phân công nhiệm
vụ tương ứng với câu hỏi trong SGK
trang 28.
+ HS chia giấy A0 thành các phần,
bao gồm một phần trung tâm và các
phần xung quanh có số lượng bằng
với số thành viên trong nhóm.
+ Mỗi thành viên ngồi vào vị trí
tương ứng với các phần xung quanh.
Mỗi thành viên làm việc độc lập, suy
nghĩ và viết các ý tưởng về nhiệm vụ
được giao vào ô của mình trong thời
gian quy định. Kết thúc thời gian làm
việc cá nhân, các thành viên chia sẻ,
thảo luận và thống nhất câu trả lời. Các nhóm cử đại diện để trình bày
Đại diện nhóm sẽ ghi các ý kiến/ câu kết quả thảo luận của nhóm. Các
trả lời được thống nhất vào phần nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung để hoàn thiện câu trả lời.
trung tâm của giấy A0.
– GV yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày, trả lời các câu hỏi và mời các
nhóm khác nhận xét.
GV nhận xét và chốt các ý theo nội
dung hoạt động
Gợi ý câu trả lời:
– Những hậu quả vô cùng to lớn mà cuộc chiến tranh xâm lược của đế
quốc Mỹ đã gây ra cho Việt Nam là: miền Bắc đã bị tàn phá nặng nề; hầu
hết các thành phố, thị xã đều bị đánh phá (12 thị xã, 51 thị trấn bị phá huỷ
hoàn toàn); 5 triệu m2 nhà ở bị phá huỷ; hàng trăm hecta ruộng đất bị
hoang hoá; 3 000 trường học, 350 bệnh viện bị bắn phá;... Hậu quả của
cuộc chiến tranh đối với miền Nam còn nặng nề hơn: nửa triệu hecta
ruộng bị bỏ hoang; 1 triệu hecta rừng bị chất độc hoá học, bom đạn cày
xới; môi trường sinh thái ở những vùng bị nhiễm chất độc hoá học còn gây
hệ luỵ cho các thế hệ sau, kể cả những người không tham gia chiến tranh.
– Sự khác biệt của Việt Nam trước và sau chiến tranh: Trước chiến tranh,
đất nước ta phải gánh chịu những tổn thất nghiêm trọng về người và của;
sau chiến tranh, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, quan
trọng trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, ngoại
giao. Vị thế của đất nước không ngừng được nâng cao, đời sống của nhân
dân ngày càng ấm no, hạnh phúc.
- Hoà bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang; con
người được sống vui vẻ, hoà thuận, hạnh phúc; là khát vọng của toàn
nhân loại. Biểu hiện của hoà bình là giữ gìn cuộc sống bình yên; không để
xảy ra mâu thuẫn giữa các dân tộc, tôn giáo và quốc gia; không để xảy ra
chiến tranh hay xung đột vũ trang. Chúng ta cần phải bảo vệ hoà bình vì
những lợi ích to lớn, thiết thực mà hoà bình đem lại, đó là giúp cho con
người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc; tạo điều kiện để phát triển kinh tế
– xã hội và thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia trên
thế giới vì sự thịnh vượng chung toàn cầu.
Khám phá 2: Đọc các thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.4, CD.1.5.
b) Nội dung: HS đọc các thông tin và quan sát hình ảnh trong SGK trang
29 để trả lời câu hỏi:
– Các thông tin và hình ảnh đề cập đến những biện pháp nào để thúc đẩy
và bảo vệ hoà bình?
– Theo em, thế nào là bảo vệ hoà bình?
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm bảo vệ hoà bình và những biện
pháp để thúc đẩy, bảo vệ hoà bình.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan
sát hình ảnh, đọc thông tin trong
SGK trang 29, thảo luận theo nhóm
đôi và thực hiện các yêu cầu.
– GV tổ chức thực hiện: Sau khi thảo
luận xong, GV chỉ định hoặc mời 1 –
2 nhóm đại diện trình bày trước lớp,
các nhóm còn lại lắng nghe để nhận
xét, góp ý, bổ sung.
GV kết luận, nhận định.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc theo nhóm đôi,
quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong SGK trang 29, thảo luận để
thực hiện yêu cầu.
+ HS ghi chép phần thảo luận của
nhóm vào giấy A4.
– Các nhóm đôi được GV chỉ định
hoặc mời lên chia sẻ câu trả lời
trước lớp. Sau khi chia sẻ xong,
các nhóm có thể mời các nhóm
khác cùng trao đổi, góp ý thêm
để phần chia sẻ của nhóm mình
được hoàn thiện hơn.
HS lắng nghe GV chốt ý
Gợi ý câu trả lời:
– Biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ hoà bình thể hiện trong các thông
tin, hình ảnh:
+ Chủ động giải quyết mâu thuẫn thông qua trao đổi, thảo luận, thương
lượng, đàm phán,…
+ Giải quyết mâu thuẫn khi xảy ra xung đột, tranh chấp dựa trên công lí,
chính nghĩa, tự do, bình đẳng, không thoả hiệp vô nguyên tắc với tội ác và
bất công xã hội.
- Bảo vệ hoà bình là đấu tranh để bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ; thực hiện các biện pháp để chủ động ngăn ngừa các
nguy cơ chiến tranh, xung đột, tranh chấp; không phân biệt, kì thị quốc
gia, dân tộc
Khám phá 3: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.4.
b) Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 30 và trả lời câu hỏi:
– Theo em, câu nói của Nelson Mandela trong thông tin trên có ý nghĩa
như thế nào đối với việc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc và chiến
tranh phi nghĩa?
– Em hãy lấy ví dụ về một số cuộc xung đột sắc tộc và chiến tranh phi
nghĩa trên thế giới và bày tỏ quan điểm của em về những sự kiện đó.
c) Sản phẩm: HS giải thích được vì sao cần phê phán xung đột sắc tộc,
chiến tranh phi nghĩa.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
vàkĩ thuật khăn trải bàn. – Giao
nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK trang 30 và thực hiện
yêu cầu:
– Thực hiện nhiệm vụ: HS chủ
động chia nhóm, nghiêm túc
chấp hành nội quy do nhóm đề
ra.
+ Theo em, câu nói của Nelson
Mandela trong thông tin trên có ý
nghĩa như thế nào đối với việc đấu
tranh chống phân biệt chủng tộc và
chiến tranh phi nghĩa?
+ Em hãy lấy ví dụ về một số cuộc
xung đột sắc tộc và chiến tranh phi
nghĩa trên thế giới và bày tỏ quan
điểm của em về những sự kiện đó.
– Tổ chức thực hiện:
+ GV chia lớp thành 6 nhóm (mỗi
nhóm có từ 4 – 6 HS). Các nhóm sẽ
được nhận một tờ giấy khổ lớn A0 và
phân công nhiệm vụ tương ứng với 2
câu hỏi trong SGK trang 30.
+ HS chia giấy A0 thành các phần,
bao gồm một phần trung tâm và các
phần xung quanh có số lượng bằng
với số thành viên trong nhóm.
+ Mỗi thành viên ngồi vào vị trí
tương ứng với các phần xung quanh.
+ Mỗi thành viên làm việc độc lập,
suy nghĩ và viết các ý tưởng về
– Đại diện các nhóm lên gặp GV
để nhận giấy A0 và tiến hành
thực hiện các yêu cầu theo hướng
dẫn của GV.
nhiệm vụ được giao vào ô của mình
trong thời gian quy định.
+ Kết thúc thời gian làm việc cá
nhân, các thành viên chia sẻ, thảo
luận và thống nhất câu trả lời. Đại
diện nhóm sẽ ghi các ý kiến/ câu trả
lời được thống nhất vào phần trung
tâm của giấy A0.
– Đại diện nhóm HS lên trình bày
nội dung câu trả lời của nhóm.
HS lắng nghe GV chốt ý và đối
– GV yêu cầu đại diện các nhóm trình chiếu lại với phần trả lời của nhóm
bày và mời các nhóm khác nhận xét. mình.
GV nhận xét, đánh giá và kết luận
Gợi ý câu trả lời:
– Câu nói của Nelson Mandela trong thông tin có ý nghĩa vô cùng to lớn,
đã trở thành biểu tượng của tự do và bình đẳng, đồng thời, lên án việc
phân biệt chủng tộc, kêu gọi con người cần yêu thương, giúp đỡ nhau để
cùng phát triển thay cho sự căm ghét, kì thị vì sự khác biệt màu da hay
tôn giáo của họ.
– Ví dụ về một số cuộc xung đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa trên thế
giới: xung đột giữa những cộng đồng Hồi giáo theo dòng Sunni và Shiite
hay các dòng khác nhau ở trong một quốc gia như: Syria và Iraq; giữa một
số quốc gia Ả-rập, Hồi giáo với nhau và với Israel (Do Thái giáo); giữa Hồi
giáo và Công giáo ở Philippines, Indonesia,...
Tóm tắt ghi nhớ
– GV gạch dưới hoặc tô đậm các ý
phát biểu của HS đã rút thành từ
khoá, câu để làm nền cho ghi nhớ.
– GV tổ chức cho HS thực hiện sơ đồ
tư duy ghi nhớ theo khung:
+ Khái niệm hoà bình.
+ Biểu hiện của hoà bình.
+ Khái niệm bảo vệ hoà bình.
+ Giải thích được vì sao phải bảo vệ
hoà bình.
+ Các biện pháp bảo vệ hoà bình.
+ Trách nhiệm của HS đối với việc
bảo vệ hoà bình.
– HS tự ghi kết luận do GV chốt ý:
+ Hoà bình là tình trạng không có
chiến tranh hay xung đột vũ
trang; con người được sống vui
vẻ, hoà thuận, hạnh phúc; là khát
vọng của toàn nhân loại.
+ Biểu hiện của hoà bình là cuộc
sống bình yên, con người được
học tập, lao động, phát triển,
chung sống hoà thuận cùng
nhau; các quốc gia tôn trọng, hợp
tác cùng phát triển.
+ Bảo vệ hoà bình là đấu tranh
để bảo vệ độc lập chủ quyền,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ;
thực hiện các biện pháp để chủ
động ngăn ngừa các nguy cơ
chiến tranh, xung đột, tranh
chấp; không phân biệt, kì thị quốc
gia, dân tộc;…
+ Cần phải bảo vệ hoà bình vì
những lợi ích to lớn, thiết thực
mà hoà bình đem lại: giúp con
người có cuộc sống ấm no, hạnh
phúc; tạo điều kiện để phát triển
kinh tế – xã hội và thúc đẩy mối
quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa
các quốc gia trên thế giới vì sự
thịnh vượng chung toàn cầu.
+ Biện pháp để thúc đẩy và bảo
vệ hoà bình:
• Chủ động giải quyết mâu
thuẫn thông qua trao đổi, thảo
luận, thương lượng, đàm phán,
…
• Giải quyết mâu thuẫn khi
xảy ra xung đột, tranh chấp
dựa trên công lí, chính nghĩa,
tự do, bình đẳng, không thoả
hiệp vô nguyên tắc với tội ác
và bất công xã hội.
+ Để góp phần bảo vệ hoà bình,
mỗi người cần: học hỏi điều hay,
lẽ phải; học cách sống hài hoà,
văn minh; biết giải quyết các
mâu thuẫn bằng cách hoà giải;
chủ động can ngăn các bất đồng;
…
+ Phê phán những hành vi gây
xung đột sắc tộc và chiến tranh phi
nghĩa một cách hợp lí, an toàn.
Hoạt động luyện tập
Nhiệm vụ 1: Xây dựng bài thuyết trình về ý nghĩa của việc bảo vệ
hoà bình
a) Mục tiêu: GT – HT.2, CD.1.1.
b) Nội dung: HS đọc câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong SGK trang
31 và xây dựng bài thuyết trình về ý nghĩa của việc bảo vệ hoà bình.
c) Sản phẩm: HS xây dựng được nội dung bài thuyết trình về ý nghĩa của
bảo vệ hoà bình.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học cá nhân.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm
việc cá nhân, xây dựng nội dung bài
thuyết trình về ý nghĩa bảo vệ hoà
bình.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá
nhân để thực hiện nhiệm vụ mà GV
đã giao. GV có thể gợi ý cho HS về bố
cục bao gồm: phần mở đầu, phần nội
dung, kết luận.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng
nghe nhiệm vụ từ GV, xây dựng
nội dung bài thuyết trình.
– HS nào được GV gọi trả lời,
mạnh dạn trình bày và có thể đặt
những câu hỏi để cả lớp cùng
tham gia như một diễn đàn.
– Báo cáo thảo luận: GV mời hoặc chỉ
định một vài HS đại diện trình bày
phần thuyết trình của mình, các bạn
khác lắng nghe để góp ý và nhận HS lắng nghe phần nhận xét bài
xét.
thuyết trình của bạn từ GV và rút
GV nhận xét, đánh giá và rút ra kết kinh nghiệm đối với bài làm của bản
thân.
luận.
Gợi ý câu trả lời:
GV nhận xét và rút ra nội dung kết luận phù hợp: Khi đất nước được độc
lập, tự do chính là điều kiện quan trọng giúp con người có cuộc sống ấm
no, hạnh phúc; tạo điều kiện để phát triển kinh tế – xã hội và thúc đẩy mối
quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới vì sự thịnh
vượng chung của toàn cầu.
Nhiệm vụ 2: Quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu
a) Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.2.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trong SGK trang 32 và thực hiện yêu
cầu:
– Em hãy nhận xét về những hành động, việc làm tham gia bảo vệ hoà
bình của nhân vật trong các hình ảnh.
– Em hãy xác định những việc làm tham gia bảo vệ hoà bình một cách phù
hợp.
c) Sản phẩm: HS nêu được nhận xét về những hành động, việc làm tham
gia bảo vệ hoà bình.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật tia chớp. Bước 1: GV
chuyển giao nhiệm vụ cho HS, yêu
cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
các hình ảnh trong SGK trang
32 để thực hiện yêu cầu:
– Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát
hình và thực hiện các yêu cầu. HS
ghi phần trả lời của mình vào giấy
A4. Câu hỏi nào chưa rõ, còn thắc
mắc thì ghi chú lại để trao đổi với
GV và các bạn.
– Em hãy nhận xét về những hành
động, việc làm tham gia bảo vệ hoà
bình của nhân vật trong các hình
ảnh.
– Em hãy xác định những việc làm
tham gia bảo vệ hoà bình một cách
phù hợp.
– HS tham gia tích cực cùng với sự
hỗ trợ của GV. HS nào được GV
Bước 2: GV tổ chức cho HS trả lời
gọi trả lời, mạnh dạn trình bày và
từng câu hỏi:
có thể đặt những câu hỏi để cả
– Trong quá trình HS quan sát hình lớp cùng tham gia như một diễn
ảnh, GV quan sát và hỗ trợ khi cần đàn.
thiết, đồng thời, ghi lại những HS tích
– HS khác căn cứ vào câu trả lời
cực, những HS chưa thực sự tích cực
của bạn có thể nhận xét, góp ý
để điều chỉnh.
cho bạn để hoàn thiện câu trả lời.
– GV mời hoặc chỉ định 3 – 4 HS đại
diện trả lời và các bạn còn lại lắng
nghe để nhận xét câu trả lời của bạn
mình. GV có thể dựa vào kết quả HS lắng nghe GV chốt ý.
quan sát HS thực hiện nhiệm vụ để
mời theo tinh thần xung phong hoặc
chỉ định HS trả lời.
Bước 3: GV nhận xét và chốt các ý
theo nội dung của hoạt động.
Gợi ý câu trả lời:
– Hình 1: Việc làm của các bạn trong hình là việc làm phù hợp với lứa tuổi
HS, dùng thư gửi gắm những lời động viên gửi đến các chiến sĩ đang ngày
đêm không ngại gian khổ để bảo vệ Tổ quốc.
– Hình 2: Việc làm của các bạn trong hình là một trong những việc làm để
bảo vệ hoà bình, đó là sự giao lưu, học hỏi giữa các nước với nhau trên
nhiều lĩnh vực, trong đó, có giao lưu về văn hoá.
– Hình 3: Việc làm của các bạn trong hình là việc làm nhằm tham gia bảo
vệ hoà bình, ngoài việc cố gắng học tập thật tốt, các bạn còn có tự ý thức
nâng cao sức khoẻ để sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Hình 4: Lời khuyên dạy của thầy giáo nhằm khuyến khích việc trao đổi, giải
quyết mâu thuẫn bằng cách lắng nghe, tìm ra nguyên nhân để giải quyết
trong hoà bình. Đây cũng là một trong những biện pháp giúp bảo vệ hoà
bình.
Nhiệm vụ 3: Viết đoạn văn ngắn phê phán về hậu quả của chiến
tranh
a) Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD.1.3.
b) Nội dung: HS thực hiện tìm hiểu về hậu quả của chiến tranh phi
nghĩa và xung đột sắc tộc để viết một đoạn văn ngắn thể hiện sự phê
phán đối với tình trạng đó.
c) Sản phẩm: HS viết được đoạn văn ngắn có nội dung nói về về hậu
quả của chiến tranh phi nghĩa và xung đột sắc tộc, đồng thời, thể hiện
được sự phê phán đối với tình trạng đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học cá nhân.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm
hiểu về hậu quả của chiến tranh phi
nghĩa và xung đột sắc tộc để viết một
đoạn văn ngắn thể hiện sự phê phán
đối với tình trạng đó.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá
nhân và thực hiện yêu cầu theo
hướng dẫn của GV.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc
cá nhân, đọc yêu cầu và viết
đoạn văn.
– HS trình bày, chia sẻ, các HS
– GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc bài khác lắng nghe, đặt câu hỏi, bổ
sung và góp ý.
viết của mình trước lớp.
GV nhận xét, tổng kết những ý kiến – HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
phù hợp.
hoạt động kế tiếp.
Hoạt động vận dụng
Nhiệm vụ: Thiết kế một sản phẩm để khuyến khích, thúc đẩy các
bạn HS tham gia bảo vệ hoà bình
a) Mục tiêu: TN.1, GT – HT.2, CD. 1.4.
a) Nội dung: HS tự thiết kế một sản phẩm để khuyến khích, thúc đẩy các
bạn HS tham gia bảo vệ hoà bình.
c) Sản phẩm: HS thực hiện được sản phẩm để khuyến khích, thúc đẩy
các bạn tham gia bảo vệ hoà bình.
d)
–
Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ:
+ GV có thể yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ này trên lớp hoặc ở nhà.
+ GV nêu yêu cầu cụ thể về hình thức và nội dung, cách thức thực hiện và
thời gian hoàn thành.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
+ HS thực hiện sản phẩm và hoàn thành đúng thời gian theo yêu cầu của
GV.
+ HS gửi sản phẩm cho GV.
+ GV có thể lựa chọn một số sản phẩm của HS để trao đổi trước lớp.
- GV kết luận, nhận định: GV tổng kết hoạt động, động viên, khích lệ và có
thể trao phần thưởng cho những sản phẩm xuất sắc.
Hoạt động tổng kết
a) Mục tiêu: Khắc sâu các YCCĐ về phẩm chất và năng lực cho HS.
b) Nội dung: Nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi thực hiện trách nhiệm
của HS trong việc bảo vệ hoà bình; phê phán xung đột sắc tộc và chiến
tranh phi nghĩa.
c) Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu đại diện của các nhóm
tổng kết về các nội dung:
+ Khái niệm hoà bình.
+ Biểu hiện của hoà bình.
+ Khái niệm bảo vệ hoà bình.
+ Giải thích được vì sao phải bảo vệ
hoà bình
– Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến tổng kết về nội dung bài
học.
– Các nhóm khác góp ý kiến để
hoàn thiện.
HS tiếp nhận ý kiến nhận xét, đánh
giá của GV và nhận nhiệm vụ tiếp
nối được giao.
+ Các biện pháp bảo vệ hoà bình.
+ Trách nhiệm của HS đối với việc bảo
vệ hoà bình.
– GV nhận xét, đánh giá mức độ HS
đáp ứng YCCĐ về phẩm chất và
năng lực.
GV động viên, giao nhiệm vụ tiếp nối.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. NỘI DUNG DẠY HỌC
* Xác định nội dung dạy học:
- Nêu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình; các biểu
hiện của hoà bình.
- Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hoà bình
- Nhận ra được những biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ hoà bình.
- Biết lựa chọn và tham gia những hoạt động phù hợp để bảo vệ
hoà bình.
- Phê phán xung đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa.
* Kiến thức trọng tâm:
- Bảo vệ hoà bình là đấu tranh để bảo vệ độc lập chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ; thực hiện các biện pháp để chủ động
ngăn ngừa các nguy cơ chiến tranh, xung đột, tranh chấp; không
phân biệt, kì thị quốc gia, dân tộc;…
- Cần phải bảo vệ hoà bình vì những lợi ích to lớn, thiết thực mà
hoà bình đem lại: giúp con người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc;
tạo điều kiện để phát triển kinh tế – xã hội và thúc đẩy mối quan
hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới vì sự thịnh
vượng chung toàn cầu.
- Biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ hoà bình:
+ Chủ động giải quyết mâu thuẫn thông qua trao đổi, thảo luận,
thương lượng, đàm phán,…
+ Giải quyết mâu thuẫn khi xảy ra xung đột, tranh chấp dựa trên
công lí, chính nghĩa, tự do, bình đẳng, không thoả hiệp vô nguyên
tắc với tội ác và bất công xã hội.
Để góp phần bảo vệ hoà bình, mỗi người cần: học hỏi điều hay, lẽ
phải; học cách sống hài hoà, văn minh; biết giải quyết các mâu
thuẫn bằng cách hoà giải; chủ động can ngăn các bất đồng;…
- Phê phán những hành vi gây xung đột sắc tộc và chiến tranh phi
nghĩa một cách hợp lí, an toàn.
B. CÁC HỒ SƠ KHÁC
GỢI Ý ĐỀ ĐÁNH GIÁ MINH HOẠ
Chủ đề/ Bài học: BẢO VỆ HOÀ BÌNH
1. Mục đích:
Đánh giá mức độ HS đáp ứng YCCĐ về phẩm chất và năng
lực sau khi học xong chủ đề“Bảo vệ hoà bình”.
2. Cấu trúc đề:
Gồm 2 phần:
Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1.
Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá phẩm chất chăm chỉ khi tham gia làm việc nhóm của
HS, GV có thể thiết kế bảng kiểm theo dạng:
Bảng kiểm về thái độ: Chăm chỉ làm việc nhóm
(Dùng cho HS tự đánh giá)
Tên học
…………
sinh:……………………………………………………......
Thời
……………………………………………………………………………
Lớp:
gian:
Địa
điểm:……………………………………………...…………….......
……………
Người thực hiện:
…………………………………………………………………
Biểu hiện
Hăng hái chia sẻ thông tin với các
bạn
Lắng nghe ý kiến của các bạn
Chủ động thực hiện và hoàn thành
công việc
Nhiệt tình giúp đỡ bạn khi bạn gặp
khó khăn
Có
Không
Phiếu 1: RUBRICS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Tên HS được nhận xét:
…………………………………………………………….
Tên người nhận xét:
……………………………………………………………….
Mức độ đánh giá
Tiêu chí
1. Nêu được thế
nào là hoà bình
và bảo vệ hoà
bình; các biểu
hiện
của
hoà
bình.
Mức độ nhận biết
Kém
Trung bình
Tốt
Chưa nêu được
khái niệm hoà
bình và bảo vệ
hoà bình; chưa
nêu được biểu
hiện của hoà
bình.
Nêu
được
nhưng
chưa
đầy đủ khái
niệm hoà bình
và bảo vệ hoà
bình; biểu hiện
của hoà bình.
Nêu
được
chính xác và
đầy đủ khái
niệm hoà bình
và bảo vệ hoà
bình; biểu hiện
của hoà bình.
0
10
20
Chưa giải thích
được sự vì sao
cần phải bảo
vệ hoà bình.
Giải thích được
vì sao
cần
phải bảo vệ
hoà
bình
nhưng
chưa
đầy đủ.
Giải thích được
vì sao cần phải
bảo vệ hoà
bình một cách
chính xác và
đầy đủ.
0
10
20
Nhận biết được
những
biện
pháp để thúc
đẩy và bảo vệ
hoà
bình
nhưng
chưa
đầy đủ.
Nhận biết được
những
biện
pháp để thúc
đẩy và bảo vệ
hoà bình một
cách chính xác
và đầy đủ.
0
10
20
Chưa biết lựa
chọn và tham
gia những hoạt
động phù hợp
để bảo vệ hoà
Biết lựa chọn
và tham gia
những
hoạt
động phù hợp
để bảo vệ hoà
Biết lựa chọn
và tham gia
những
hoạt
động phù hợp
để bảo vệ hoà
Thang điểm: 20
2. Giải thích được
vì sao cần phải
bảo vệ hoà bình.
Thang điểm: 20
3. Nhận ra được
những biện pháp
để thúc đẩy và
bảo vệ hoà bình.
Thang điểm: 20
4. Biết lựa chọn
và
tham
gia
những hoạt động
phù hợp để bảo
vệ hoà bình.
Chưa
được
biện
thúc
bảo
bình.
nhận biết
những
pháp để
đẩy và
vệ hoà
bình.
bình
nhưng
chưa tích cực.
bình một cách
tích cực.
0
10
20
Chưa biết phê
phán xung đột
sắc
tộc
và
chiến
tranh
phi nghĩa.
Biết phê phán
xung đột sắc
tộc và chiến
tranh
phi
nghĩa.
Biết phê phán
một
cách
chính xác các
cuộc xung đột
sắc
tộc
và
chiến
tranh
phi nghĩa.
Thang điểm: 20
0
10
20
Tổng điểm: 100
0
50
100
Thang điểm: 20
5. Phê phán xung
đột sắc tộc và
chiến tranh phi
nghĩa.
Phiếu 2: PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ HỢP TÁC CỦA HS TRONG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Người đánhgiá:
…………………………………………………………………….
Người được đánh giá:
……………………………………………………………...
Tiêu chí
Các mức độ
A
B
C
D
1. Nhận
nhiệm vụ
Xung phong
nhận nhiệm
vụ.
Vui vẻ nhận Miễn cưỡng,
nhiệm vụ khi không thoải
được giao.
mái
khi
nhận nhiệm
vụ
được
giao.
Từ chối nhận
nhiệm vụ.
2. Tham
gia
xây
dựng kế
hoạch
hoạt động
của nhóm
– Biết bày tỏ
ý
kiến,
tham
gia
xây dựng kế
hoạch hoạt
động
của
nhóm.
– Biết tham
gia ý kiến
xây dựng kế
hoạch hoạt
động nhóm
song đôi lúc
chưa
chủ
động.
– Còn ít có ý
kiến, tham
gia
xây
dựng
kế
hoạch hoạt
động nhóm.
– Không
tham gia ý
kiến
xây
dựng
kế
hoạch
hoạt
động nhóm.
– Ít
chịu
lắng nghe,
tôn trọng ý
kiến
của
các
thành
viên
khác
– Không lắng
nghe và tôn
trọng ý kiến
của
các
thành
viên
khác
trong
– Biết
lắng
nghe,
tôn
trọng, xem
xét các ý
kiến, quan
– Đôi
lúc,
chưa
biết
lắng nghe,
tôn trọng ý
điểm
của
mọi
người
trong nhóm.
kiến
của
các
thành
viên
khác
trong nhóm.
trong nhóm.
nhóm.
3.
Thực
hiện
nhiệm vụ
và hỗ trợ,
giúp
đỡ
các
thành
viên khác
Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân, đồng
thời
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên
khác
trong nhóm.
Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân nhưng
chưa
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên
khác
trong nhóm.
Ít cố gắng,
nỗ lực hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân và ít
hỗ trợ các
thành viên
khác trong
nhóm.
Không
cố
gắng
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân
và
không hỗ trợ
những thành
viên
khác
trong nhóm.
4.
Tôn
trọng
quyết
Tôn trọng
quyết định
chung của
cả nhóm.
Đôi
khi
không
tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.
Nhiều
lúc
không
tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.
Không
tôn
trọng quyết
định
chung
của cả nhóm.
5. Kết quả Có
sản
làm việc
phẩm
tốt,
theo mẫu và
vượt
mức
thời gian.
Có sản phẩm
tốt và đảm
bảo thời
gian.
Có
sản
phẩm tương
đối
tốt
nhưng
không đảm
bảo
thời
gian.
Sản phẩm
không đạt
tiêu chuẩn.
6. Trách
nhiệm
với
kết
quả làm
việc
chung
Chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.
Chưa
sẵn
sàng
chịu
trách nhiệm
về
sản
phẩm
chung.
Không
chịu
trách nhiệm
về sản phẩm
chung.
định
chung
Chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.
3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
-
Nhiệm vụ số 1:
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không đúng về khái niệm của hoà
bình?
A.
Là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ
trang.
B.
C.
D.
Là con người được sống vui vẻ, hoà thuận, hạnh phúc.
Là khát vọng của toàn nhân loại.
Là lòng tự hào của một dân tộc.
Câu 2. Hành động, việc làm nào dưới đây không góp phần bảo vệ
hoà bình?
A.
B.
C.
D.
Học hỏi điều hay, lẽ phải.
Học cách sống hài hoà, văn minh.
Giải quyết các mâu thuẫn bằng bạo lực.
Chủ động can ngăn các bất đồng.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của bảo vệ
hoà bình?
A.
Đấu tranh để bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ.
B.
Thực hiện các biện pháp để chủ động ngăn ngừa các
nguy cơ chiến tranh, xung đột, tranh chấp.
C.
Không phân biệt, kì thị quốc gia, dân tộc.
D.
Không tôn trọng chủ quyền lãnh thổ của các quốc gia
lớn trên thế giới.
-
Nhiệm vụ số 2:
Em hãy thiết kế một thông điệp nhằm phê phán xung
đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa thông qua những sản
phẩm như: đoạn văn ngắn (150 – 200 chữ), câu khẩu hiệu,
tranh vẽ,…
 









Các ý kiến mới nhất