Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Quyến
Ngày gửi: 17h:07' 21-04-2016
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Quyến
Ngày gửi: 17h:07' 21-04-2016
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Liên kết ION
VQ1: Các nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng đạt dến cấu hình e lớp ngoài cùng là:
A. 8e. B. 3e. C. 7 e. D. 4 e.
Trừ trường hợp…………
VQ2: Cấu hình electron của ion K+ là:
A.1s22s22p63s23p64s24p6 B. 1s22s22p63s23p64s1 C. 1s22s22p63s23p6 D. 1s22s22p63s23p2
VQ3: Anion Cl- có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron của nguyên tử Cl là:
A. 1s22s22p63s2 B. 1s22s22p63s23p64s2 C. 1s22s22p63s23p4 D. 1s22s22p63s23p5
VQ4: Na có Z =11. Vậy Na có thể hình thành ion nào sau đây:
A. Na+. B. Na-. C. Na2+. D. Na3+.
VQ5: S có Z =16. Vậy S có thể hình thành ion nào sau đây:
A. S-. B. S2-. C. S2+. D. S3+.
VQ6: Cho các nguyên tử: M (Z = 11), R (Z = 19) và X (X = 3). Khả năng tạo thành ion dương tăng dần từ các nguyên tử trên: A. M < R < X B. X < R < M C. X < M < R D. M < X < R
VQ7: Các ion tạo ra từ các nguyên tử M (Z = 11) , R (Z = 19) vaø X (Z = 3) lần lượt là:
A. M+, R+, X2+ B. M+, R+, X+ C. M2+, R+, X2+ D. M+, R2+, X2+.
VQ8: S có Z =16. Vậy ion S2- có bao nhiêu e ?
A. 16. B. 17. C. 18. D. 19.
VQ16: S có Z =16. Vậy ion S2- có bao nhiêu proton ?
A. 16. B. 17. C. 18. D. 19.
VQ9: Biết N (Z =7), H(Z=1). Vậy ion NH4+ có bao nhiêu e ?
A. 9. B. 11. C. 10. D. 12.
VQ10: ION Fe3+ có cấu hình ngoài cùng là 3d5. Vậy ion Fe2+ có bao nhiêu proton ?
A. 26. B. 23. C. 24. D. 25.
VQ11: Biết S (Z =16), O(Z=8). Vậy ion SO42- có bao nhiêu e ?
A. 48. B. 49. C. 51. D. 50.
VQ12: Đặc diềm nào sau đây không phải của hc ion:
Các hc ion , ở đk thường tồn tại ở dạng tinh thể, khó nóng chảy và bay hơi.
Các hc ion chỉ tồn tại ở dạng phân tử khi ở trạng thái hơi.
C. Các hc ion tan tốt trong nước, tạo dd không có khả năng dẫn điện.
D. Hợp chất ion điển hình là hợp chất của kim loại mạnh và phi kim mạnh.
II. Liên kết CHT
VQ13: Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào là hợp chất ion điển hình nhất:
A. NaF. B. AlCl3. C. CuSO4. D. Na2S.
VQ14: Trong phân tử H2, số cặp e dùng chung là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
VQ15: Trong phân tử N2, số cặp e dùng chung là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
VQ16: Trong phân tử NH3 thì nguyên tử N còn số cặp e ngoài cùng chưa tham gia liên kết là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
VQ18: Trong phân tử CO2 , giữa nguyên tử 1C và 1O có số cặp e dùng chung là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
VQ19: Trong phân tử CO2, tổng số cặp electron dùng chung là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Lưu ý: Trong phân tử CO2 , xét mỗi liên đôi giữa C và O, là liên kết phân cực về phía O. Nhưng vì phân tử CO2 là phân tử thẳng nên sự phân cực ở hai liên kết đôi triệt tiêu nhau. Vì vậy phân tử CO2 là phân tử không phân cực.
VQ21: Trong phân tử SO2 , giữa nguyên tử S và nguyên tử O có số cặp electron dùng chung là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
VQ22: Trong các phân tử sau, phân tử nào có lk cho – nhận:
A. H2O. B
I. Liên kết ION
VQ1: Các nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng đạt dến cấu hình e lớp ngoài cùng là:
A. 8e. B. 3e. C. 7 e. D. 4 e.
Trừ trường hợp…………
VQ2: Cấu hình electron của ion K+ là:
A.1s22s22p63s23p64s24p6 B. 1s22s22p63s23p64s1 C. 1s22s22p63s23p6 D. 1s22s22p63s23p2
VQ3: Anion Cl- có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron của nguyên tử Cl là:
A. 1s22s22p63s2 B. 1s22s22p63s23p64s2 C. 1s22s22p63s23p4 D. 1s22s22p63s23p5
VQ4: Na có Z =11. Vậy Na có thể hình thành ion nào sau đây:
A. Na+. B. Na-. C. Na2+. D. Na3+.
VQ5: S có Z =16. Vậy S có thể hình thành ion nào sau đây:
A. S-. B. S2-. C. S2+. D. S3+.
VQ6: Cho các nguyên tử: M (Z = 11), R (Z = 19) và X (X = 3). Khả năng tạo thành ion dương tăng dần từ các nguyên tử trên: A. M < R < X B. X < R < M C. X < M < R D. M < X < R
VQ7: Các ion tạo ra từ các nguyên tử M (Z = 11) , R (Z = 19) vaø X (Z = 3) lần lượt là:
A. M+, R+, X2+ B. M+, R+, X+ C. M2+, R+, X2+ D. M+, R2+, X2+.
VQ8: S có Z =16. Vậy ion S2- có bao nhiêu e ?
A. 16. B. 17. C. 18. D. 19.
VQ16: S có Z =16. Vậy ion S2- có bao nhiêu proton ?
A. 16. B. 17. C. 18. D. 19.
VQ9: Biết N (Z =7), H(Z=1). Vậy ion NH4+ có bao nhiêu e ?
A. 9. B. 11. C. 10. D. 12.
VQ10: ION Fe3+ có cấu hình ngoài cùng là 3d5. Vậy ion Fe2+ có bao nhiêu proton ?
A. 26. B. 23. C. 24. D. 25.
VQ11: Biết S (Z =16), O(Z=8). Vậy ion SO42- có bao nhiêu e ?
A. 48. B. 49. C. 51. D. 50.
VQ12: Đặc diềm nào sau đây không phải của hc ion:
Các hc ion , ở đk thường tồn tại ở dạng tinh thể, khó nóng chảy và bay hơi.
Các hc ion chỉ tồn tại ở dạng phân tử khi ở trạng thái hơi.
C. Các hc ion tan tốt trong nước, tạo dd không có khả năng dẫn điện.
D. Hợp chất ion điển hình là hợp chất của kim loại mạnh và phi kim mạnh.
II. Liên kết CHT
VQ13: Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào là hợp chất ion điển hình nhất:
A. NaF. B. AlCl3. C. CuSO4. D. Na2S.
VQ14: Trong phân tử H2, số cặp e dùng chung là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
VQ15: Trong phân tử N2, số cặp e dùng chung là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
VQ16: Trong phân tử NH3 thì nguyên tử N còn số cặp e ngoài cùng chưa tham gia liên kết là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
VQ18: Trong phân tử CO2 , giữa nguyên tử 1C và 1O có số cặp e dùng chung là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
VQ19: Trong phân tử CO2, tổng số cặp electron dùng chung là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Lưu ý: Trong phân tử CO2 , xét mỗi liên đôi giữa C và O, là liên kết phân cực về phía O. Nhưng vì phân tử CO2 là phân tử thẳng nên sự phân cực ở hai liên kết đôi triệt tiêu nhau. Vì vậy phân tử CO2 là phân tử không phân cực.
VQ21: Trong phân tử SO2 , giữa nguyên tử S và nguyên tử O có số cặp electron dùng chung là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
VQ22: Trong các phân tử sau, phân tử nào có lk cho – nhận:
A. H2O. B
 








Các ý kiến mới nhất