Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chủ đề 1. Sống có lí tưởng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chỉnh sửa
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 10h:18' 10-06-2024
Dung lượng: 63.7 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Chủ đề: SỐNG CÓ LÍ TƯỞNG

Phẩm chất, năng lực YCCĐ
1. Phẩm chất chủ yếu
Yêu nước
Tích cực, chủ động
tham gia các hoạt
động thể hiện sống có
lí tưởng.
2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và
Biết chủ động trong
hợp tác
giao tiếp; tự tin và biết
kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước
nhiều người.
3. Năng lực điều chỉnh hành vi (đặc thù)
Nhận thức chuẩn mực
Nêu được khái niệm
hành vi
sống có lí tưởng.
Giải thích được ý nghĩa
của việc sống có lí
tưởng.
Nhận biết được lí
tưởng sống của thanh
niên Việt Nam.
Điều chỉnh hành vi
Xác định được lí tưởng
sống của bản thân và
nỗ lực học tập, rèn
luyện theo lí tưởng.

Mã hoá
YN.1

GT – HT.2

CD.1.1
CD.1.2
CD.1.3
CD.1.4

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề Sống có lí tưởng.
Giấy A4, A3, A0, viết lông, sáp màu,…
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
Máy tính, máy chiếu, phần mềm PowerPoint,...
Các tranh vẽ, hình ảnh và video clip thể hiện nội dung về sống có lí
tưởng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Phương
pháp/
Hoạt
Phương án
Nội dung dạy học

động
Mục tiêu
đánh giá
trọng tâm
thuật/
học
Hình thức
dạy học
Tạo tâm
– Đàm thoại.
Đánh giá
HS đọc lời bài hát
Hoạt
– Kĩ thuật tia
thế tích
thông qua
và xác định
chớp.
độn
cực cho
nhiệm vụ
những ca từ thể
g
HS.
học tập.
hiện mục đích
mở
sống cao đẹp và

đầu
YN.1
GT – HT.2
Hoạt
động
khám
phá

CD.1.1
CD.1.2
CD.1.3
CD.1.4

YN.1
GT – HT.2
Hoạt
động
luyện
tập

D.1.2
CD.1.3
CD.1.4

giải thích.
– Nêu được khái
niệm sống có lí
tưởng.
– Giải thích được
ý nghĩa của việc
sống có lí tưởng.
– Nhận biết được
lí tưởng sống của
thanh niên Việt
Nam.
– Xác định được lí
tưởng sống của
bản thân và nỗ
lực học tập, rèn
luyện theo lí
tưởng.
– HS bày tỏ quan
điểm về các ý
kiến liên quan
đến việc sống có lí
tưởng.
– HS xây dựng bài
thuyết trình nói ý
nghĩa của việc
sống có lí tưởng, từ
đó, rút ra bài học
cho bản thân.
– HS phân tích
suy nghĩ, việc
làm của nhân vật
thể hiện sống có
lí tưởng.
– HS lập kế hoạch
thực hiện các việc
làm để sống có lí
tưởng.

– Dạy học
hợp tác.
– Dạy học
giải quyết
vấn đề.
– Kĩ thuật
phòng
tranh.
– Kĩ thuật
chia sẻ
nhóm đôi.
– Kĩ thuật tia
chớp.

– Đánh giá
qua bảng
kiểm thái
độ, hành
vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.

– Dạy học
hợp tác.
– Dạy học
giải quyết
vấn đề.
– Kĩ thuật
chia sẻ
nhóm đôi.
– Kĩ thuật
phòng tranh.

– Đánh giá
qua bảng
kiểm thái
độ, hành
vi.
– Đánh
giá qua
nhiệm vụ
học tập.

B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động mở
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS trước khi bắt đầu bài học.
b) Nội dung: HS đọc lời bài hát trong SGK trang 5 và cho biết những
ca từ nào thể hiện mục đích sống cao đẹp. Giải thích vì sao.
c) Sản phẩm: HS trình bày và giải thích được về những ca từ trong lời
bài hát thể hiện mục đích sống cao đẹp.
Tổ chức thực hiện:

Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp
tác và kĩ thuật tia chớp.
– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
– GV chia lớp thành bốn nhóm
hồi về việc hiểu yêu cầu của
(mỗi nhóm là một đội chơi) và
nhiệm vụ.
giao nhiệm vụ học tập cho từng
nhóm (GV có thể linh hoạt sử dụng
– HS lắng nghe và tương tác, suy
các kĩ thuật chia nhóm).
nghĩ và đưa ra câu trả lời.
– Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS đọc lời bài hát
– HS xung phong phát biểu câu trả
lời.
trong SGK trang 5 và cho biết
HS có thể đưa ra nhiều ý kiến khác
những ca từ nào thể hiện mục
nhau dựa vào hiểu biết, kinh
đích sống cao đẹp. Giải thích vì nghiệm của từng em.
sao.
– Tổ chức thực hiện: HS làm việc
cá nhân theo hướng dẫn của GV.
GV nhận xét, từ đó, dẫn dắt và giới
thiệu chủ đề bài học.
Gợi ý câu trả lời:
Những ca từ thể hiện mục đích sống cao đẹp trong lời bài hát là: “toả
ngát hương thơm cho đời”, “hiến dâng cho cuộc đời”,... Vì những ca từ
này có ý nghĩa thể hiện mục đích sống cao đẹp, sống không chỉ cho
bản thân mình mà còn phấn đấu để đạt được mục đích, lí tưởng, nhằm
đóng góp cho lợi ích của cộng đồng, quốc gia và nhân loại,…
Hoạt động khám phá
Khám phá 1: Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu
a) Mục tiêu: GT – HT.2, CD.1.1, CD.1.2.
b) Nội dung: HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu
cầu trong SGK trang 6 – 7:
– Em hãy nêu mục đích sống của nhân vật trong các thông tin trên.
– Em hãy đặt tên cho bức tranh của hoạ sĩ Phạm Cao Thái Bảo và viết
lời bình.
– Em hãy xác định điểm chung về mục đích sống của nhân vật trong
các thông tin, hình ảnh và cho biết thế nào là sống có lí tưởng, ý nghĩa
của sống có lí tưởng.
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm sống có lí tưởng và giải thích
được ý nghĩa của việc sống có lí tưởng.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp
tác và kĩ thuật phòng tranh.
– HS lắng nghe nhiệm vụ và chú
Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng
ý các yêu cầu về kĩ thuật hoạt
dẫn thực hiện:
động.
– GV nêu vấn đề học tập, chia
– HS lập nhóm theo sự phân chia
nhóm, giao nhiệm vụ và hướng
của GV. Các nhóm bầu ra nhóm
dẫn hoạt động nhóm.
trưởng, đặt tên và đưa ra quy tắc
– Cách chia nhóm: GV chia lớp

thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ
hoạt động của nhóm.
cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin trong
SGK trang 6 – 7 và thực hiện yêu
cầu: Em hãy nêu mục đích sống
của nhân vật trong các thông
tin.
+ Nhóm 3, 4: Quan sát hình ảnh
trong SGK trang 7 và thực hiện
yêu cầu: Em hãy đặt tên cho bức
– Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm
tranh của hoạ sĩ Phạm Cao Thái
lần lượt thảo luận theo sự hướng
Bảo và viết lời bình.
dẫn, phân công của GV. Khi thảo
+ Nhóm 5, 6: Đọc thông tin và
luận, nếu có những nội dung còn
quan sát hình ảnh trong SGK
thắc mắc, GV yêu cầu các nhóm
trang 6 – 7 và thực hiện yêu cầu:
ghi chú lại để cùng trao đổi với
Em hãy xác định điểm chung về
nhóm khác.
mục đích sống của nhân vật
– Đại diện các nhóm lên trình
trong các thông tin, hình ảnh và
bày, các nhóm khác lắng nghe,
cho biết thế nào là sống có lí
đặt câu hỏi, bổ sung và góp ý.
tưởng, ý nghĩa của sống có lí
tưởng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
– GV tổ chức cho các nhóm thảo
luận trong khoảng 4 phút.
– HS lắng nghe nhiệm vụ, cùng
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
nhau thảo luận về nội dung được
như rút kinh nghiệm cho những
phân công và đưa ra câu trả lời
hoạt động tiếp.
phù hợp.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo
luận:
– Sau khi thảo luận, các nhóm ghi
lại nội dung đã thống nhất ra
giấy A3 và dán lên bảng trưng
bày.
– GV yêu cầu các nhóm đứng lên
và đi tham quan sản phẩm của
nhau, nhận xét và đặt câu hỏi
cho nhóm bạn. Sau đó, mỗi
nhóm cử một HS đại diện lên
thuyết trình, các nhóm khác đặt
câu hỏi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá và tổng kết: GV
đưa ra nhận xét, đánh giá và kết
luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Mục đích sống của nhà văn Nikolai Ostrovsky trong thông tin 1: Hiến
dâng cho sự nghiệp cao đẹp nhất, đó là đấu tranh giải phóng loài
người; Mục đích sống của Liệt sĩ Bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm trong thông
tin 2: Hiến dâng cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, vì độc

lập, tự do của đất nước.
– Xúc động trước sự hi sinh của ba chiến sĩ Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy, hoạ sĩ Phạm Cao Thái Bảo đã vẽ bức tranh về các anh và chia sẻ:
“Hồi xưa mình thường hay định nghĩa một cách ước lệ rằng, thiên thần
là những con người xinh đẹp, lộng lẫy, có đôi cánh để bay và nhiều
phép thuật. Mãi sau này mới hiểu rằng, thiên thần cũng chỉ là những
người bình thần như chúng ta nhưng họ dám sống một cuộc đời phi
thường, sẵn sàng hi sinh chính mình để bảo vệ người khác,...”.
– Điểm chung về mục đích sống của nhân vật trong các thông tin, hình
ảnh là đều xác định được mục đích sống cao đẹp, sống và hi sinh theo
lí tưởng cao cả, đóng góp cho lợi ích của cộng đồng, quốc gia và nhân
loại.
– Sống có lí tưởng là xác định được mục đích cao đẹp, kế hoạch hành
động của bản thân và phấn đấu để đạt được mục đích đó nhằm đóng
góp cho lợi ích của cộng đồng, quốc gia, nhân loại.
Sống có lí tưởng tạo ra động lực thúc đẩy hoàn thành mục tiêu cá
nhân; góp phần thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển; xây dựng đất
nước giàu mạnh và đóng góp tích cực cho nhân loại.
Khám phá 2: Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu
a) Mục tiêu: YN.1, GT – HT.2, CD.1.3.
b) Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 7 – 8 và thực hiện
yêu cầu:
– Dựa vào các thông tin, em hãy xác định vai trò, nhiệm vụ của thanh
niên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
– Dựa vào nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay,
em hãy xác định những nhiệm vụ, việc làm của bản thân trong học
tập và cuộc sống.
c) Sản phẩm: HS xác định được vai trò, nhiệm vụ của thanh niên
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và những nhiệm vụ, việc làm của
bản thân trong học tập và cuộc sống.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học giải
quyết vấn đề và kĩ thuật chia
sẻ nhóm đôi.
– Thực hiện nhiệm vụ:
– GV giao nhiệm vụ cho HS: GV
+ HS làm việc theo nhóm đôi đọc
yêu cầu HS đọc các thông tin
thông tin, thảo luận để thực hiện
trong SGK trang 7 – 8, thảo luận
yêu cầu.
theo nhóm đôi và thực hiện yêu
+ HS ghi chép phần thảo luận của
cầu:
nhóm vào giấy A4.
– Dựa vào các thông tin trên, em
hãy xác định vai trò, nhiệm vụ
của thanh niên Việt Nam trong
giai đoạn hiện nay.
– Dựa vào nhiệm vụ của thanh
niên Việt Nam trong giai đoạn
– Các nhóm đôi được GV chỉ định
hiện nay, em hãy xác định những
hoặc mời lên chia sẻ câu trả lời
nhiệm vụ, việc làm của bản thân

trong học tập và cuộc sống.
trước lớp. Sau khi chia sẻ xong,
các nhóm có thể mời các nhóm
– GV tổ chức thực hiện: Sau khi
khác cùng trao đổi, góp ý thêm
thảo luận xong, GV chỉ định hoặc
để phần chia sẻ của nhóm mình
mời 1 – 2 nhóm đại diện trình
được hoàn thiện hơn.
bày, chia sẻ câu trả lời trước lớp,
các nhóm khác lắng nghe để HS lắng nghe GV chốt ý.
nhận xét, góp ý, bổ sung.
GV kết luận và chốt các ý theo nội
dung hoạt động.
Gợi ý câu trả lời:
– Từ các thông tin, chúng ta có thể xác định vai trò, nhiệm vụ của
thanh niên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là: phấn đấu vì lí tưởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tích cực học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; nỗ lực rèn luyện sức khoẻ,
học tập để trở thành người có năng lực, bản lĩnh và người công dân tốt;
tích cực tham gia vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
– Từ nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, chúng
ta có thể xác định những nhiệm vụ, việc làm của bản thân trong học tập
và cuộc sống là: luôn tích cực học tập, rèn luyện sức khoẻ, dành thời
gian tham gia các hoạt động xã hội để hiện thực hoá lí tưởng, đóng góp
cho sự phát triển của cộng đồng, quốc gia và nhân loại.
Tóm tắt ghi nhớ
– GV gạch dưới hoặc tô đậm các ý
phát biểu của HS đã rút thành từ
khoá, câu để làm nền cho ghi nhớ.
– GV tổ chức cho HS thực hiện sơ
đồ tư duy ghi nhớ theo khung:
+ Khái niệm sống có lí tưởng.
+ Ý nghĩa của sống có lí tưởng.
+ Một số lí tưởng sống của thanh
niên Việt Nam.
+ Trách nhiệm của HS.

– HS tự ghi kết luận do GV chốt ý:
+ Sống có lí tưởng là xác định
được mục đích cao đẹp, kế
hoạch hành động của bản thân
và phấn đấu để đạt được mục
đích đó nhằm đóng góp cho lợi
ích của cộng đồng, quốc gia,
nhân loại.
+ Sống có lí tưởng tạo ra động
lực thúc đẩy hoàn thành mục
tiêu cá nhân; góp phần thúc đẩy
xã hội ngày càng phát triển; xây
dựng đất nước giàu mạnh và
đóng góp tích cực cho nhân loại.
+ Một số lí tưởng sống của thanh
niên Việt Nam: phấn đấu vì lí
tưởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội; tích cực học tập và
làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh; nỗ lực
rèn luyện sức khoẻ, học tập để
trở thành người có năng lực, bản
lĩnh và người công dân tốt; tích
cực tham gia vào sự nghiệp đẩy

mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa.
+ Mỗi HS cần xác định được lí
tưởng sống của bản thân và luôn
tích cực học tập, rèn luyện sức
khoẻ, dành thời gian tham gia
các hoạt động xã hội để hiện
thực hoá lí tưởng, đóng góp cho
sự phát triển của cộng đồng,
quốc gia và nhân loại.

Hoạt động luyện tập
Nhiệm vụ 1: Bày tỏ quan điểm đối với các ý kiến
a)
Mục tiêu: GT – HT.2, CD.1.2.
b)
Nội dung: HS đọc các ý kiến trong SGK trang 9 và bày tỏ quan
điểm của bản thân:
– Sống có lí tưởng là biết xác định mục đích của bản thân và có hướng
phấn đấu để thực hiện mục đích đó.
– Cho dù ở giai đoạn lịch sử nào thì lí tưởng của thanh niên cũng giống
nhau.
– Sống có lí tưởng là cảm thấy hạnh phúc khi làm điều có ích cho cộng
đồng, quốc gia và nhân loại.
– Sống có lí tưởng là sống vì bản thân mình trước rồi mới quan tâm đến
lợi ích của người khác và xã hội.
c)
Sản phẩm: HS đưa ra được quan điểm đối với các ý kiến trong SGK
trang 9.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp
tác và kĩ thuật chia sẻ nhóm
đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi để bày
– GV tổ chức cho HS làm việc, thảo tỏ quan điểm về những ý kiến
luận theo nhóm đôi.
trong SGK trang 9.
– GV yêu cầu mỗi nhóm đôi trình
bày quan điểm cho từng ý kiến
trong SGK trang 9. Các thành - HS lắng nghe GV chốt ý và đối
viên tự ghi lại và chia sẻ cho bạn chiếu lại với phần trả lời của nhóm
về suy nghĩ của bản thân. Sau mình
đó, nhóm đôi này tiếp tục chia sẻ
với các nhóm khác hoặc cả lớp.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu.
GV đưa ra đánh giá và kết luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Ý kiến a: Đồng tình. Vì ý kiến đã xác định được mục đích cao đẹp và
xây dựng được kế hoạch hành động của bản thân, phấn đấu để đạt
được mục đích đó.
– Ý kiến b: Không đồng tình. Vì ở mỗi thời kì và giai đoạn lịch sử khác
nhau thì thanh niên sẽ có lí tưởng sống khác nhau.

– Ý kiến c: Đồng tình. Vì ý kiến này đã đề cập đến một trong những ý
nghĩa vô cùng cao quý mà việc sống có lí tưởng đem lại.
– Ý kiến d: Không đồng tình. Vì người sống có lí tưởng là không chỉ sống
cho bản thân mình mà còn sống vì lợi ích chung của cộng đồng, quốc
gia và nhân loại.
Nhiệm vụ 2: Thuyết trình về ý nghĩa của việc sống có lí tưởng và
rút ra bài học cho bản thân
a) Mục tiêu: YN.1, GT – HT.2, CD.1.3.
b) Nội dung: HS đọc câu nói trong SGK trang 9 và xây dựng bài
thuyết trình về ý nghĩa của việc sống có lí tưởng. Từ đó, rút ra bài học
cho bản thân.
c) Sản phẩm: HS xây dựng được bài thuyết trình về ý nghĩa của việc
sống có lí tưởng và rút ra bài học cho bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp
tác và kĩ thuật phòng tranh.
– Giao nhiệm vụ: GV chia lớp
– HS đọc thông tin và thực hiện bài
thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ
thuyết trình.
cho các nhóm: Đọc câu nói trong
– Các nhóm lần lượt thảo luận
SGK trang 9 và xây dựng nội
theo sự hướng dẫn của GV. Khi
dung để thực hiện bài thuyết trình thảo luận, nếu còn thắc mắc, GV
trước lớp về ý nghĩa của việc
yêu cầu nhóm ghi chú lại để
sống có lí tưởng. Từ đó, rút ra bài cùng trao đổi với các nhóm khác.
học cho bản thân.
– Đại diện các nhóm lên trình
– Sau khi thảo luận xong, HS ghi
bày, các nhóm còn lại lắng nghe,
nội dung thảo luận ra giấy A3 và
đặt câu hỏi, bổ sung và góp ý.
dán lên bảng trưng bày. Đại diện
các nhóm lên thuyết trình. Khi
nhóm bạn thuyết trình, các nhóm HS lắng nghe GV chốt ý cũng như
còn lại lắng nghe, đặt câu hỏi, rút kinh nghiệm cho những hoạt
nhận xét, bổ sung.
động kế tiếp.
GV kết luận và đánh giá.
Gợi ý câu trả lời:
HS xây dựng bài thuyết trình dựa trên nội dung về ý nghĩa của việc sống
có lí tưởng theo nội dung sau: Sống có lí tưởng tạo ra động lực thúc đẩy
hoàn thành mục tiêu cá nhân; góp phần thúc đẩy xã hội ngày càng phát
triển; xây dựng đất nước giàu mạnh và đóng góp tích cực cho nhân loại.
Nhiệm vụ 3: Quan sát các hình ảnh để phân tích suy nghĩ, việc
làm của các nhân vật và rút ra bài học cho bản thân
a) Mục tiêu: YN.1, GT – HT.2, CD.1.4.
b) Nội dung: HS quan sát các hình ảnh trong SGK trang 9 – 10 để
phân tích suy nghĩ, việc làm của các nhân vật và rút ra bài học cho
bản thân.
c) Sản phẩm: HS phân tích được suy nghĩ, việc làm của các nhân vật
và rút ra bài học cho bản thân.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học giải

quyết vấn đề và kĩ thuật chia
sẻ nhóm đôi.
– GV giao nhiệm vụ cho HS: GV
yêu cầu HS quan sát các hình
ảnh trong SGK trang 9 – 10 để
phân tích suy nghĩ, việc làm của
các nhân vật và rút ra bài học
cho bản thân.
– GV tổ chức thực hiện: Sau khi
thảo luận xong, GV chỉ định hoặc
mời 1 – 2 nhóm đại diện trình
bày, chia sẻ câu trả lời trước lớp,
các nhóm khác lắng nghe để
nhận xét, góp ý, bổ sung.
GV kết luận, nhận định.

– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc theo nhóm đôi,
quan sát hình ảnh, trao đổi và
thảo luận để thực hiện yêu cầu.
+ HS ghi chép phần thảo luận của
mình vào giấy A4.
– Nhóm đôi được GV mời hoặc chỉ
định chia sẻ câu trả lời trước lớp,
mạnh dạn trình bày câu trả lời.
Sau khi chia sẻ xong, nhóm này
có thể mời các nhóm khác cùng
trao đổi, góp ý thêm cho nội
dung trình bày của nhóm mình
được hoàn thiện hơn.
HS lắng nghe GV chốt ý.

Gợi ý câu trả lời:
– Hình 1: Suy nghĩ của nhân vật trong hình ảnh thể hiện lòng tự hào
dân tộc, dù ở nơi đâu bất cứ nơi nào cũng đều mang tinh thần hiếu
học của dân tộc Việt Nam. Từ đó, nỗ lực để tiếp nối các thế hệ đi trước,
cố gắng học hỏi được những điều hay ở nước bạn và sau khi học xong
sẽ quay trở về cống hiến cho đất nước.
– Hình 2: Suy nghĩ của nhân vật thể hiện một lí tưởng sống cao đẹp của
thanh niên Việt Nam hiện nay, đó là nỗ lực rèn luyện sức khoẻ, học tập
để trở thành người có năng lực, bản lĩnh và người công dân tốt; tích
cực tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã
hội chủ nghĩa.
– Hình 3: Việc làm của các nhân vật thể hiện lí tưởng sống không chỉ
mang lại lợi ích cho bản thân mình mà còn mang ý nghĩa góp ích cho
cộng đồng, thông qua việc tham gia thu dọn rác thải để giúp môi
trường sống trở nên xanh, sạch, đẹp.
Hình 4: Suy nghĩ của nhân vật thể hiện một lí tưởng sống cao đẹp, mang
tính cộng đồng và xác định được kế hoạch cụ thể nhằm đạt được lí tưởng
sống, đó là không ngừng học tập, trau dồi kiến thức để áp dụng trong
cuộc sống.
Nhiệm vụ 4: Lập kế hoạch xác định lí tưởng sống của bản thân
a) Mục tiêu: YN.1, GT – HT.2, CD.1.4.
b) Nội dung: Dựa vào những nhiệm vụ của bản thân trong học tập và
trong cuộc sống đã xác định ở hoạt động khám phá, HS lập kế hoạch
để thực hiện những nhiệm vụ đó.
c) Sản phẩm: HS thực hiện được bản kế hoạch để thực hiện những
nhiệm vụ đã xác định ở hoạt động khám phá.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học giải
quyết vấn đề và kĩ thuật chia
HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
sẻ nhóm đôi.

– GV giao nhiệm vụ cho HS tự tìm HS nộp sản phẩm.
hiểu, chọn lọc những nội dung GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
phù hợp để xây dựng được kế
hoạch xác định lí tưởng sống của
bản thân.
GV có thể giao nhiệm vụ cho HS
thực hiện hoạt động này ở nhà,
sau đó, tổ chức cho HS báo cáo,
chia sẻ và học hỏi lẫn nhau.
Gợi ý câu trả lời:
HS thực hiện lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân một
cách cụ thể, hiệu quả theo các gợi ý sau: – Cấu trúc của kế
hoạch gồm các mục:
+ Mục đích, yêu cầu;
+ Nội dung thực hiện;
+ Phương pháp thực hiện;
+ Thời gian thực hiện;
+ Tiêu chí đánh giá kết quả;
– Phương pháp thực hiện cần mang tính cụ thể, khả thi.
Hoạt động vận dụng
Nhiệm vụ 1: Sưu tầm câu chuyện về tấm gương, nhân vật sống có
lí tưởng
a) Mục tiêu: YN.1, GT – HT.2, CD. 1.2.
a) Nội dung: HS sưu tầm một câu chuyện về tấm gương, nhân vật sống
có lí tưởng. Từ câu chuyện đó, viết một đoạn văn nói về ý nghĩa của
việc sống có lí tưởng và rút ra bài học cho bản thân.
c) Sản phẩm: HS viết được đoạn văn nói về ý nghĩa của việc sống có
lí tưởng thông qua tấm gương sưu tầm được và rút ra bài học cho bản
thân.
d)
Tổ chức thực hiện:
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sưu tầm một câu chuyện về tấm
gương, nhân vật sống có lí tưởng. Từ câu chuyện đó, viết một đoạn
văn nói về ý nghĩa của việc sống có lí tưởng và rút ra bài học cho bản
thân.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS dành thời gian để thực hiện yêu cầu.
– Tổ chức, điều hành: GV mời 2 – 3 HS xung phong đọc đoạn văn của
mình trước lớp.
Kết luận, đánh giá: GV nhận xét, đánh giá về đoạn văn của của HS.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện kế hoạch về lí tưởng sống của bản thân
a) Mục tiêu: YN.1, GT – HT.2, CD.1.4.
b) Nội dung: HS thực hiện kế hoạch về lí tưởng sống của bản thân và
chia sẻ với các bạn về kết quả đạt được. Từ đó, rút ra những ưu điểm,
hạn chế và điều chỉnh để tiếp tục thực hiện.
c) Sản phẩm: HS thực hiện được kế hoạch về lí tưởng sống của bản
thân.
d)
Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm cho HS tự tìm hiểu, chọn lọc những nội dung phù hợp
để xây dựng được một kế hoạch rèn luyện cho bản thân.

– GV có thể giao nhiệm vụ cho HS thực hiện hoạt động này ở nhà, sau
đó, tổ chức cho HS báo cáo, chia sẻ và học hỏi lẫn nhau.
– HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
– HS nộp sản phẩm.
GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Hoạt động tổng kết
a) Mục tiêu: Khắc sâu các YCCĐ về phẩm chất và năng lực cho HS.
b) Nội dung: Nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi thực hiện những việc
làm thể hiện sống có lí tưởng.
c)
Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu đại diện của các
Đại diện các nhóm trình bày ý
nhóm tổng kết về các nội dung:
kiến tổng kết về nội dung bài
+ Khái niệm sống có lí tưởng.
học.
+ Ý nghĩa của việc sống có lí
Các nhóm khác góp ý kiến để
tưởng.
hoàn thiện.
+ Một số lí tưởng sống của thanh
HS tiếp nhận ý kiến nhận xét,
niên Việt Nam.
đánh giá của GV và nhận nhiệm vụ
+ Trách nhiệm của HS.
tiếp nối được giao.
– GV nhận xét, đánh giá mức độ
HS đáp ứng YCCĐ về phẩm chất
và năng lực.
GV động viên, giao nhiệm vụ tiếp
nối.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. NỘI DUNG DẠY HỌC
* Xác định nội dung dạy học:
Nêu được khái niệm sống có lí tưởng.
Giải thích được ý nghĩa của việc sống có lí tưởng.
Nhận biết được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam.
Xác định được lí tưởng sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn
luyện theo lí tưởng.
Kiến thức trọng tâm:
Sống có lí tưởng là xác định được mục đích cao đẹp, kế hoạch hành
động của bản thân và phấn đấu để đạt được mục đích đó nhằm đóng góp
cho lợi ích của cộng đồng, quốc gia,nhân laoij.
Sống có lí tưởng tạo ra động lực thúc đẩy hoàn thành mục
tiêu cá nhân; góp phần thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển; xây
dựng đất nước giàu mạnh và đóng góp tích cực cho nhân loại.
Một số lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam: phấn đấu vì lí
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tích cực học tập và làm
theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; nỗ lực rèn luyện
sức khoẻ, học tập để trở thành người có năng lực, bản lĩnh và
người công dân tốt; tích cực tham gia vào sự nghiệp đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Mỗi HS cần xác định được lí tưởng sống của bản thân và

luôn tích cực học tập, rèn luyện sức khoẻ, dành thời gian tham gia
các hoạt động xã hội để hiện thực hoá lí tưởng, đóng góp cho sự
phát triển của cộng đồng, quốc gia và nhân loại.
B. CÁC HỒ SƠ KHÁC

GỢI Ý ĐỀ ĐÁNH GIÁ MINH HOẠ
Chủ đề/ Bài học: SỐNG CÓ LÍ TƯỞNG
1. Mục đích:
Đánh giá mức độ HS đáp YCCĐ về phẩm chất và năng lực sau khi
học xong chủ đề
“Sống có lí tưởng”.
2. Cấu trúc đề:
Gồm 2 phần:
- Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
- Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1 Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá phẩm chất chăm chỉ khi tham gia làm việc nhóm
của HS, GV có thể thiết kế bảng kiểm theo dạng:
Bảng kiểm về thái độ: Chăm chỉ làm việc nhóm (Dùng
cho HS tự đánh giá)
Tên học sinh:………………………………………………………………………….
………
Lớp:
…………………………………………………………………………………………
Thời gian: …………………………………………………………………………….
………
Địa
điểm:
……………………………………………………………………………………
Người thực hiện: …………………………………………………………………….
………
Biểu hiện

Không
Hăng hái chia sẻ thông tin với các bạn
Lắng nghe ý kiến của các bạn
Chủ động thực hiện và hoàn thành công việc
Nhiệt tình giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn
………………………………………………………………
RUBRICS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Tên học sinh được nhận xét:………………………………………
Tên người nhận xét: ………………………………………………
Tiêu chí

Mức độ đánh giá
Mức độ nhận biết

Kém
Trung bình
1. Nêu được
Chưa nêu được
Nêu
được
khái niệm của
nhưng chưa đầy
sống có lí tưởng. khái niệm của
sống có lí tưởng.

Tốt
Nêu được chính
xác và đầy đủ

Thang điểm: 20
2. Giải thích
được ý nghĩa
của việc sống
có lí tưởng.

0
Chưa giải thích
được ý nghĩa
của việc sống
có lí tưởng.

Thang điểm: 20

0

3. Nhận biết
được lí tưởng
sống của thanh
niên Việt Nam.

Chưa nhận biết
được lí tưởng
sống của thanh
niên Việt Nam.

Thang điểm: 20

0

đủ về khái niệm
của sống có lí
tưởng.
10

khái niệm của
sống


tưởng.
20

Giải thích được
nhưng
chưa
đầy đủ về ý
nghĩa của việc
sống


tưởng.
10

Giải thích được
chính xác và
đầy đủ về ý
nghĩa của việc
sống


tưởng.
20

Nhận biết được
nhưng
chưa
đầy đủ về lí
tưởng sống của
thanh niên Việt
Nam.
10

Nhận biết chính
xác và đầy đủ lí
tưởng sống của
thanh niên Việt
Nam.
20

Phiếu 2: PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ HỢP TÁC CỦA HỌC SINH
TRONG HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tên học sinh được nhận xét:………………………………………
Tên người nhận xét: ………………………………………………
Tiêu chí
1. Nhận
nhiệm vụ

2.
Tham
gia
xây
dựng
kế
hoạch
hoạt động
của nhóm

Các mức độ
A
Xung
phong
nhận
nhiệm vụ.

Biết bày tỏ
ý
kiến,
tham gia
xây dựng
kế hoạch
hoạt động
của nhóm.
Đồng thời
biết lắng
nghe, tôn
trọng, xem
xét các ý
kiến, quan

B
Vui vẻ
nhận
nhiệm vụ
khi được
giao.

Biết tham
gia ý kiến
xây dựng
kế hoạch
hoạt động
nhóm
song
đôi
lúc
chưa
chủ động.
Đôi
lúc
chưa biết
lắng nghe,
tôn trọng

C
Miễn
cưỡng,
không
thoải mái
khi
nhận
nhiệm vụ
được giao.
Còn ít có ý
kiến, tham
gia
xây
dựng
kế
hoạch
hoạt động
nhóm.
Ít
chịu
lắng nghe,
tôn trọng ý
kiến
của
các thành
viên khác

D
Từ chối
nhận
nhiệm vụ.

– Không
tham gia
ý kiến xây
dựng
kế
hoạch
hoạt động
nhóm.
– Không
lắng nghe

tôn
trọng
ý
kiến
của
các thành

điểm của
mọi người
trong
nhóm.
3.
Thực
hiện
nhiệm vụ
và hỗ trợ,
giúp
đỡ
các thành
viên khác

Cố gắng,
nỗ
lực
hoàn
thành
nhiệm vụ
của
bản
thân, đồng
thời
chủ
động
hỗ
trợ
các
thành viên
khác trong
nhóm.

4.
Tôn
trọng
quyết

Tôn trọng
quyết định
chung của
cả nhóm.

định
chung
5. Kết quả
làm việc

6.
Trách
nhiệm với
kết
quả
làm
việc
chung


phẩm
theo

mức
gian.

sản
tốt,
mẫu
vượt
thời

Chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.

ý kiến của
các thành
viên khác
trong
nhóm.
Cố gắng,
nỗ
lực
hoàn
thành
nhiệm vụ
của
bản
thân
nhưng
chưa chủ
động
hỗ
trợ
các
thành viên
khác trong
nhóm.
Đôi
khi
không tôn
trọng
quyết định
chung của
cả nhóm.
Có sản
phẩm tốt
và đảm
bảo thời
gian.

Chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.

3.2 Đánh giá thông qua nhiệm học tập

trong
nhóm.

viên khác
trong
nhóm.

Ít cố gắng,
nỗ
lực
hoàn
thành
nhiệm vụ
của
bản
thân và ít
hỗ trợ các
thành viên
khác trong
nhóm.

Không cố
gắng hoàn
thành
nhiệm vụ
của
bản
thân

không hỗ
trợ những
thành viên
khác trong
nhóm.

Nhiều lúc
không tôn
trọng
quyết định
chung của
cả nhóm.

sản
phẩm
tương đối
tốt nhưng
không
đảm bảo
thời gian.
Chưa sẵn
sàng chịu
trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.

Không tôn
trọng
quyết định
chung của
cả nhóm.
Sản phẩm
không đạt
tiêu chuẩn.

Không
chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.

– Nhiệm vụ số 1:
Em hãy sưu tầm và kể lại một câu chuyện về tấm gương,
nhân vật sống có lí tưởng. Từ đó, rút ra ý nghĩa của việc sống có
lí tưởng
– Nhiệm vụ số 2:
Em hãy viết một bức thư gửi cho chính mình trong tương lai

(khi mà em đã thành đạt, thực hiện được những mục tiêu cao đẹp
của bản thân) và chia sẻ về hành trình phấn đấu để đạt mục tiêu
đó.
 
Gửi ý kiến