Bài 14. Chơi chữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Liên
Ngày gửi: 17h:27' 27-02-2022
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Liên
Ngày gửi: 17h:27' 27-02-2022
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/1/2022
Ngày giảng: 18, /1/2022
Period 92 - Lesson 14
TÌM HIỂU VỀ CHƠI CHỮ
1. Kiến thức
Hiểu và phân tích được khái niệm chơi chữ, các cách chơi chữ. Phân tích được cái hay, cái đẹp của phép chơi chữ và biết sử dụng phép chơi chữ trong giao tiếp.
2. Năng lực
Nhận biết phép chơi chữ, chỉ rõ cách chơi chữ trong văn bản. Sử dụng phép chơi chữ phù hợp với ngữ cảnh.
3.Phẩm chất
Có ý thức tiếp nhận và giải quyết các nhiệm vụ học tập.
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi
I. Mục tiêu
Phân tích tác dụng của phép chơi chữ và biết sử dụng phép chơi chữ trong giao tiếp.
II. Thiết bị và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên
Máy tính, máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Học sinh: Soạn văn bản Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (đọc văn bản, trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu văn bản).
III. Tổ chức các hoạt động học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra đầu giờ:
H: Điệp ngữ là gì? Các dạng điệp ngữ thường gặp? Cho ví dụ về điệp ngữ và phân tích ví dụ đó.
- HS TL, nhận xét, đánh giá, chấm điểm. GV nhận xét, chấm điểm.
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
A.Hoạt động mở đầu
Mục tiêu: Kết nối - tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài học mới.
*Khởi động: GV cho HS nghe bài hát: Búp bê bằng bông
H: Khi nghe bài hát, em thấy có điều gì đặc biệt?
- GV dẫn dắt, nêu vấn đề bài học: Cách điệp âm “b” như trong bài hát người ta gọi là chơi chữ. Vậy thế nào là chơi chữ? Chơi chữ có tác dụng gì? Có những dạng chơi chữ nào?
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Hiểu và phân tích được khái niệm chơi chữ, các cách chơi chữ. Phân tích được cái hay, cái đẹp của phép chơi chữ và biết sử dụng phép chơi chữ trong giao tiếp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin bài tập sgk
- HS HĐCĐ 5` trả lời 2 ý a,b sgk trang 92
- Các nhóm thảo luận, chia sẻ, GV KL.
- Bài ca dao sử dụng từ đồng âm “lợi”
+ Lợi 1 (TT): thuận lợi, lợi lộc.
+ Lợi 2 (DT): phần thịt bám quanh chân răng
Ý nói: Bà đã quá già rồi, tính chuyện chồng con làm gì nữa.
-> Câu trả lời gián tiếp pha chút hài hước, gây sự bất ngờ thú vị.
- Nhà thơ Tú Mỡ gọi Na-va là “ranh tướng” Pháp thay vì danh tướng.
-> Dùng từ gần âm (lối nói trại âm) để mỉa mai, giễu cợt Nava.
+ Từ “ nồng nặc” đi với từ “ tiếng tăm” tạo sự tương phản về ý nghĩa, nhằm châm biếm, đả kích Nava.
GV giải thích: Na-va -> viên tướng Pháp, người đưa ra kế hoạch Na-va, chọn ĐBP làm cứ điểm kiên cố, hiện đại bậc nhất Đông Dương (pháo đài ko thể công phá)... nhưng sau đó đã bị thất bại thảm hại và phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ rút quân về nước. cỏc con trong trỡnh 9.
- Nhà thơ dùng cách điệp âm, điệp lại phụ âm đầu m
-> Tạo nên sự thú vị trong cách diễn đạt.
- Tác giả dân gian sử cách đảo vị trí các phụ âm đầu và thanh điệu (cá đối - cối đá, mèo cái – mái kèo) nói lái.
-> Để diễn tả sự trái khoáy, hẩm hiu của duyên phận.
- Nhà thơ Phạm Hổ dùng từ đồng âm ( sầu riêng: có 2 nghĩa (1 loại quả ở Nam Bộ; nỗi buồn riêng), trái nghĩa, (sầu riêng – vui chung).
-> Tạo nên sự liên tưởng thú vị, diễn đạt sinh động.
H: Cách sử dụng những từ ngữ trên gọi là chơi chữ. Em hiểu thế nào là chơi chữ?
H: Tìm trong các VB trữ tình TĐ, có bài thơ nào, câu thơ nào sd NT chơi chữ? Nêu tác dụng?
- HĐCN
VD: Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái
Ngày giảng: 18, /1/2022
Period 92 - Lesson 14
TÌM HIỂU VỀ CHƠI CHỮ
1. Kiến thức
Hiểu và phân tích được khái niệm chơi chữ, các cách chơi chữ. Phân tích được cái hay, cái đẹp của phép chơi chữ và biết sử dụng phép chơi chữ trong giao tiếp.
2. Năng lực
Nhận biết phép chơi chữ, chỉ rõ cách chơi chữ trong văn bản. Sử dụng phép chơi chữ phù hợp với ngữ cảnh.
3.Phẩm chất
Có ý thức tiếp nhận và giải quyết các nhiệm vụ học tập.
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi
I. Mục tiêu
Phân tích tác dụng của phép chơi chữ và biết sử dụng phép chơi chữ trong giao tiếp.
II. Thiết bị và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên
Máy tính, máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Học sinh: Soạn văn bản Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (đọc văn bản, trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu văn bản).
III. Tổ chức các hoạt động học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra đầu giờ:
H: Điệp ngữ là gì? Các dạng điệp ngữ thường gặp? Cho ví dụ về điệp ngữ và phân tích ví dụ đó.
- HS TL, nhận xét, đánh giá, chấm điểm. GV nhận xét, chấm điểm.
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
A.Hoạt động mở đầu
Mục tiêu: Kết nối - tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài học mới.
*Khởi động: GV cho HS nghe bài hát: Búp bê bằng bông
H: Khi nghe bài hát, em thấy có điều gì đặc biệt?
- GV dẫn dắt, nêu vấn đề bài học: Cách điệp âm “b” như trong bài hát người ta gọi là chơi chữ. Vậy thế nào là chơi chữ? Chơi chữ có tác dụng gì? Có những dạng chơi chữ nào?
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Hiểu và phân tích được khái niệm chơi chữ, các cách chơi chữ. Phân tích được cái hay, cái đẹp của phép chơi chữ và biết sử dụng phép chơi chữ trong giao tiếp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin bài tập sgk
- HS HĐCĐ 5` trả lời 2 ý a,b sgk trang 92
- Các nhóm thảo luận, chia sẻ, GV KL.
- Bài ca dao sử dụng từ đồng âm “lợi”
+ Lợi 1 (TT): thuận lợi, lợi lộc.
+ Lợi 2 (DT): phần thịt bám quanh chân răng
Ý nói: Bà đã quá già rồi, tính chuyện chồng con làm gì nữa.
-> Câu trả lời gián tiếp pha chút hài hước, gây sự bất ngờ thú vị.
- Nhà thơ Tú Mỡ gọi Na-va là “ranh tướng” Pháp thay vì danh tướng.
-> Dùng từ gần âm (lối nói trại âm) để mỉa mai, giễu cợt Nava.
+ Từ “ nồng nặc” đi với từ “ tiếng tăm” tạo sự tương phản về ý nghĩa, nhằm châm biếm, đả kích Nava.
GV giải thích: Na-va -> viên tướng Pháp, người đưa ra kế hoạch Na-va, chọn ĐBP làm cứ điểm kiên cố, hiện đại bậc nhất Đông Dương (pháo đài ko thể công phá)... nhưng sau đó đã bị thất bại thảm hại và phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ rút quân về nước. cỏc con trong trỡnh 9.
- Nhà thơ dùng cách điệp âm, điệp lại phụ âm đầu m
-> Tạo nên sự thú vị trong cách diễn đạt.
- Tác giả dân gian sử cách đảo vị trí các phụ âm đầu và thanh điệu (cá đối - cối đá, mèo cái – mái kèo) nói lái.
-> Để diễn tả sự trái khoáy, hẩm hiu của duyên phận.
- Nhà thơ Phạm Hổ dùng từ đồng âm ( sầu riêng: có 2 nghĩa (1 loại quả ở Nam Bộ; nỗi buồn riêng), trái nghĩa, (sầu riêng – vui chung).
-> Tạo nên sự liên tưởng thú vị, diễn đạt sinh động.
H: Cách sử dụng những từ ngữ trên gọi là chơi chữ. Em hiểu thế nào là chơi chữ?
H: Tìm trong các VB trữ tình TĐ, có bài thơ nào, câu thơ nào sd NT chơi chữ? Nêu tác dụng?
- HĐCN
VD: Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái
 








Các ý kiến mới nhất