Tìm kiếm Giáo án
Bài 14. Chơi chữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Nhường
Ngày gửi: 23h:37' 09-01-2018
Dung lượng: 305.9 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Nhường
Ngày gửi: 23h:37' 09-01-2018
Dung lượng: 305.9 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Tiết 58
CHƠI CHỮ
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm chơi chữ.
- Các lối chơi chữ.
- Tác dụng của phép chơi chữ trong văn bản.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết phép chơi chữ.
- Chỉ rõ phép chơi chữ trong văn bản.
3. Thái độ: Bước đầu cảm thụ được cái hay cái đẹp của chơi chữ
4. Các năng lực cần có trong bài:
- Tự nhận thức: Khái niệm chơi chữ, các lối chơi chữ, tác dụng của chơi chữ trong văn bản.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách chơi chữ .
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, máy tính, Giáo án,bảng phụ.
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi SGK. Sọan bài theo câu hỏi
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
Lớp 7A.................………........7B:……………………....
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là điệp ngữ? Nêu tác dụng và cho ví dụ?
- Có mấy loại điệp ngữ? Cho ví dụ .
3. Bài mới:
*Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng cho học sinh
Phương pháp: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp
Thời gian: 2 phút
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động của trò
GV: Cho học sinh chơi trò chơi ô chữ
GV chi lớp làm 2 đội chơi
Trong trò chời này có 7 ô chữ tương ứng với 7 câu hỏi nếu đội nào mở được chìa khoá trước thì đội đó dành chiến thắng
* Điều chỉnh, bổ sung
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Khái niệm, ý nghĩa, chức năng, đặc điểm, tác dụng chơi chữ.
Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, nhóm, đàm thoại….
Thời gian: 20phút.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung kiến thức
GV: Treo bảng phụ
HS đọc
? Trong bài ca dao có mấy từ lợi ?
- 3 từ
? Xác định nghĩa của các từ “lợi” trong bài ca dao?
? Dựa vào đâu em hiểu nghĩa của các từ như vậy?
- Dựa vào các từ ngữ trong các câu ca dao.
- Lợi 1: Bà già muốn biết lấy chồng có lợi không
- Lợi 2, 3 phải dựa vào vế 2 của câu mới hiểu đúng nghĩa, như vậy trong câu trả lời của thầy bói mới nghe vế đầu“ lợi thì có lợi“ ta cứ tưởng câu hỏi của bà già được giải đáp đúng theo chiều hướng của bà mong muồn. Nhưng đọc sang vế thứ 2 ta mới ý đingj của thầy bói. Bà đã quá già rồi tính chuyện chồng con làm gì nữa.Hoá ra từ lợi ở đây không cón nghĩa“ thuận lợi, lợi lộc“ nữ mà chuyển sang một nghĩa khác.
? Việc dùng từ “lợi” ở câu cuối của bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?
? Việc dùng từ “lợi” trong bài ca dao trên có tác dụng gì?
? Vậy em hiểu thế nào là chơi chữ?
- HS đọc
GV lưu ý: Chơi chữ phải phù hợp với hoàn cảnh g/tiếp; tránh chơi chữ với dụng ý xấu.
Chuyển ý:
GV: Bấm máy
HS đọc
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm
Thời gian 5 phút
N1: 1; N2: 2; N3: 3 ; N4: 4
? Trong VD 1 em thấy từ nào viết chưa đúng chính tả? Từ nào dùng chưa đúng nghĩa?
? Việc dùng từ sai chính tả “ ranh tướng” và dùng từ sai nghĩa” nồng nặc” như trên có tác dụng gì?
- “ranh tướng” ranh - trẻ ranh) chỉ một tên tướng nhãi ranh được sử dụng ở đây với hàm ý coi thường -> giễu cợt
- “nồng nặc” gần âm với “lừng lẫy” (đi kèm với “tiếng tăm” tạo sự tương phản) -> châm biếm, đả kích
? Lối chơi chữ trong VD này dựa trên hiện tượng nào của từ ngữ?
N2
HS đọc VD 2
?Các tiếng trong 2 câu thơ trên có phần nào giống nhau? Nêu tác dụng?
- Điệp phụ âm M
- Tạo sự đặc sắc về ngữ âm
?Vậy lối chơi chữ trong VD này dựa trên hiện tượng nào của từ ngữ?
N3
HS đọc VD 3
?Tìm từ ngữ chứa lối chơi chữ trong VD?
- Cá đối -> cối đá
- Mèo
CHƠI CHỮ
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm chơi chữ.
- Các lối chơi chữ.
- Tác dụng của phép chơi chữ trong văn bản.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết phép chơi chữ.
- Chỉ rõ phép chơi chữ trong văn bản.
3. Thái độ: Bước đầu cảm thụ được cái hay cái đẹp của chơi chữ
4. Các năng lực cần có trong bài:
- Tự nhận thức: Khái niệm chơi chữ, các lối chơi chữ, tác dụng của chơi chữ trong văn bản.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách chơi chữ .
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, máy tính, Giáo án,bảng phụ.
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi SGK. Sọan bài theo câu hỏi
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
Lớp 7A.................………........7B:……………………....
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là điệp ngữ? Nêu tác dụng và cho ví dụ?
- Có mấy loại điệp ngữ? Cho ví dụ .
3. Bài mới:
*Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng cho học sinh
Phương pháp: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp
Thời gian: 2 phút
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động của trò
GV: Cho học sinh chơi trò chơi ô chữ
GV chi lớp làm 2 đội chơi
Trong trò chời này có 7 ô chữ tương ứng với 7 câu hỏi nếu đội nào mở được chìa khoá trước thì đội đó dành chiến thắng
* Điều chỉnh, bổ sung
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Khái niệm, ý nghĩa, chức năng, đặc điểm, tác dụng chơi chữ.
Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, nhóm, đàm thoại….
Thời gian: 20phút.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung kiến thức
GV: Treo bảng phụ
HS đọc
? Trong bài ca dao có mấy từ lợi ?
- 3 từ
? Xác định nghĩa của các từ “lợi” trong bài ca dao?
? Dựa vào đâu em hiểu nghĩa của các từ như vậy?
- Dựa vào các từ ngữ trong các câu ca dao.
- Lợi 1: Bà già muốn biết lấy chồng có lợi không
- Lợi 2, 3 phải dựa vào vế 2 của câu mới hiểu đúng nghĩa, như vậy trong câu trả lời của thầy bói mới nghe vế đầu“ lợi thì có lợi“ ta cứ tưởng câu hỏi của bà già được giải đáp đúng theo chiều hướng của bà mong muồn. Nhưng đọc sang vế thứ 2 ta mới ý đingj của thầy bói. Bà đã quá già rồi tính chuyện chồng con làm gì nữa.Hoá ra từ lợi ở đây không cón nghĩa“ thuận lợi, lợi lộc“ nữ mà chuyển sang một nghĩa khác.
? Việc dùng từ “lợi” ở câu cuối của bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?
? Việc dùng từ “lợi” trong bài ca dao trên có tác dụng gì?
? Vậy em hiểu thế nào là chơi chữ?
- HS đọc
GV lưu ý: Chơi chữ phải phù hợp với hoàn cảnh g/tiếp; tránh chơi chữ với dụng ý xấu.
Chuyển ý:
GV: Bấm máy
HS đọc
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm
Thời gian 5 phút
N1: 1; N2: 2; N3: 3 ; N4: 4
? Trong VD 1 em thấy từ nào viết chưa đúng chính tả? Từ nào dùng chưa đúng nghĩa?
? Việc dùng từ sai chính tả “ ranh tướng” và dùng từ sai nghĩa” nồng nặc” như trên có tác dụng gì?
- “ranh tướng” ranh - trẻ ranh) chỉ một tên tướng nhãi ranh được sử dụng ở đây với hàm ý coi thường -> giễu cợt
- “nồng nặc” gần âm với “lừng lẫy” (đi kèm với “tiếng tăm” tạo sự tương phản) -> châm biếm, đả kích
? Lối chơi chữ trong VD này dựa trên hiện tượng nào của từ ngữ?
N2
HS đọc VD 2
?Các tiếng trong 2 câu thơ trên có phần nào giống nhau? Nêu tác dụng?
- Điệp phụ âm M
- Tạo sự đặc sắc về ngữ âm
?Vậy lối chơi chữ trong VD này dựa trên hiện tượng nào của từ ngữ?
N3
HS đọc VD 3
?Tìm từ ngữ chứa lối chơi chữ trong VD?
- Cá đối -> cối đá
- Mèo
 








Các ý kiến mới nhất