Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 12. Cảnh đẹp non sông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hồng Lập
Ngày gửi: 21h:08' 13-11-2014
Dung lượng: 20.1 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 28/10/2014
Thứ năm, ngày 6 tháng 11 năm 2014
Chính tả
Nghe – viết: Cảnh đẹp non sông
Tiết 24
I. Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ thể lục bát, thể song thất.
- Làm đúng bài tập 2a/b.
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sẽ.
II. Chuẩn bị:
GV: Máy chiếu.
HS: vở, SGK
Đàm thoại, giảng giải, thực hành, động não.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS

1/Ổn định:
2/ KTBC: "Chiều trên sông Hương".
- Cho HS viết bảng lớp và bảng con các từ dễ lẫn của tiết trước: nghi ngút, yên tĩnh, thuyền chài, tre trúc.
- GV nhận xét.
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết chính tả.
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- đọc lại
- Hướng dẫn Hs tìm hiểu dung bài và cách trình bày:
+ Các câu ca dao đều ca ngợi điều gì?

+ Bài chính tả có những tên riêng nào?


+ Ba câu ca dao đầu viết theo thể thơ gì?
+ Thể lục bát trình bày thế nào?

+ Hai dòng cuối bài chính tả được trình bày như thế nào?
- Yêu cầu HS tìm, nêu và phân tích từ khó viết
-GV ghi từ khó viết ra bảng( lưu ý âm, vần khó viết cho HS; sừng sững, nghìn trùng, lóng lánh,..
- Yêu HS vào con
- GV đọc mẫu lần 2 và cách để vở, cầm bút, ….
- Gv đọc cho HS viết bài cụm từ 2-3 lần.
- GV đọc lại bài cho HS dò
- Hs soát lỗi
- GV vài bài( 5 đến 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2: HS nêu miệng
- Mời 1HS đọc yêu cầu.



- Yêu cầu HS làm bài
a)+Loại cây có quả kết thành nải, thành buồng:
+ Làm cho người khỏi bệnh:
+ Cùng nghĩa với nhìn:

b) + Mang vật nặng trên vai :
+ Có cảm giác cần uống nước :
+ Dòng nước tự nhiên từ trên cao chảy xuống thấp:

- GV nhận xét
4. Củng cố:
- Hỏi lại nội dung bài
- GDTT
5. Hoạt động nối tiếp
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học.
Hát

HS viết bảng lớp và bảng con các từ dễ lẫn của tiết trước: nghi ngút, yên tĩnh, thuyền chài, tre trúc.




- HS theo dõi.
- 1 HS đọc.



Các câu ca dao đều ca ngợi cảnh đẹp của non song, đất nước.
+ Tên riêng trong bài chính tả là: Nghệ, Hải Vân, Hòn Hồng, Hàn, Nhà Bè, Gia Định, Đồng Nai, Tháp Mười.
+ Thơ lục bát
+ Dòng 6 chữ viết cách lề vở 1 ô. Dòng 8 viết cách lề
+ Cả 2 chữ đầu mỗi dòng đều cách lề 1 ô.
- sừng sững, bát ngát, nghìn trùng, long lánh…

- HS quan sát

- HS viết bài vào bảng con
- HS nghe và thực hiện

- HS nghe và viết bài vào vở.


- HS dò lại bài


- HS sửa các lỗi sai




- Tìm các từ:
a) tiếng chứa bắt đầu bằng tr hoặc ch….
b) tiếng chứa vần at hoặc ac
HS nêu miệng
a)+Loại cây có quả kết thành nải, thành buồng: cây chuối
+ Làm cho người khỏi bệnh: chữa bệnh
+ Cùng nghĩa với nhìn: trông
+ Mang vật nặng trên vai: vác.
+ Có cảm giác cần uống nước: khát.
+ Dòng nước tự nhiên từ trên cao chảy xuống thấp: thác
HS nhận xét


HS trả lời



……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 
Gửi ý kiến