Tuần 24. Đối đáp với vua

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:43' 31-03-2009
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 274
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:43' 31-03-2009
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 274
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ......./....../2007
Ngày giảng: ......./....../2007
Chính tả
Đối đáp với vua
A. Mục tiêu: giúp học sinh.
- Nghe, viết chính xác, đẹp đoạn 3 bài: “Đối đáp với vua”.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x.
B. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu thảo luận ghi nội dung bài tập 3.
- Bút dạ, nam châm.
C. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ:
lưỡi liềm, non nớt, nóng nực.
- Yêu cầu dưới lớp viết ra nháp.
- Gọi HS nhận xét bài viết trên bảng.
- GV nhận xét, cho điểm.
II. Dạy bài mới.
1. Giới thiệu bài.
- Giờ học chính tả ngày hôm nay các em sẽ nghe viết đoạn 3 của bài: Đối đáp với vua và làm các bài tập chính tả tìm tiếng, từ ngữ có chứa âm s/x.
- GV ghi đầu bài lên bảng.
2. Hướng dẫn viết chính tả.
a. Tìm hiểu nội dung bài viết.
- GV đọc đoạn văn 1 lần.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại.
- GV hỏi:
Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
b. Hướng dẫn cách trình bày bài.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao những chữ đó phải viết hoa?
- 2 vế đối trong đoạn văn cần viết như thế nào cho đẹp?
c. Hướng dẫn viết từ khó.
- GV đọc các từ khó, yêu cầu 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con.
- Sau mỗi từ GV gõ thước, HS giơ bảng con lên.
- Yêu cầu lớp nhận xét 2 HS viết trên bảng.
- GV nhận xét và chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS.
d. Viết chính tả.
- GV nhắc nhở HS cách ngỗi viết đúng tư thế.
- GV đọc cho HS viết.
e. Soát lỗi.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở cho nhau.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
g. Chấm bài.
- GV thu vở của 5 HS để chấm bài.
- Nhận xét về chữ viết của HS.
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV treo bảng phụ, giải thích yêu cầu của bài tập.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập.
- Yêu cầu HS dưới lớp làm việc theo cặp, 1 bạn hỏi và 1 bạn trả lời.
- Gọi HS nhận xét bài làm của các cặp.
-> GV nhận xét.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét, củng cố nội dung bài tập.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV treo bảng phụ, giải thích yêu cầu của bài tập.
- Chia lớp làm 4 nhóm, thi đua xem nhóm nào tìn được nhiều từ bắt đầu bằng s, x và đúng nhất.
- Yêu cầu các nhóm nhận xét bài của nhau.
- GV nhận xét, củng cố, tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ và chính xác nhất, động viên các nhóm còn lại.
III. Củng cố, dặn dò.
- Bài hôm nay các em được học có nội dung gì?
- Dặn HS ghi nhớ các từ cần phân biệt trong bài và chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết học.
- 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết ra nháp các từ:
lưỡi liềm, non nớt, nóng nực.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe GV giới thiệu.
- 1, 2 HS đọc
- HS theo dõi GV đọc.
- Lớp theo dõi bạn đọc.
- Vì nghe nói cậu là học trò.
- Đoạn văn có 5 câu.
- Trong đoạn văn có những chữ ở đầu câu phải viết hoa là: Thấy, Nhìn, Nước, Chẳng, Trời.
Tên riêng phải viết hoa là: Cao Bá Quát.
- 2 vế đối viết cách lề 2 ô.
- 2 HS lên bảng viết từ khó, dưới lớp viết ra bảng con các từ:
học trò, nước trong, leo lẻo, trời nắng, chang chang.
- Lớp nhận xét.
- HS sửa lỗi chính tả.
- HS sửa lại tư thế ngồi.
- HS nghe GV đọc và viết lại đoạn văn.
Ngày giảng: ......./....../2007
Chính tả
Đối đáp với vua
A. Mục tiêu: giúp học sinh.
- Nghe, viết chính xác, đẹp đoạn 3 bài: “Đối đáp với vua”.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x.
B. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu thảo luận ghi nội dung bài tập 3.
- Bút dạ, nam châm.
C. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ:
lưỡi liềm, non nớt, nóng nực.
- Yêu cầu dưới lớp viết ra nháp.
- Gọi HS nhận xét bài viết trên bảng.
- GV nhận xét, cho điểm.
II. Dạy bài mới.
1. Giới thiệu bài.
- Giờ học chính tả ngày hôm nay các em sẽ nghe viết đoạn 3 của bài: Đối đáp với vua và làm các bài tập chính tả tìm tiếng, từ ngữ có chứa âm s/x.
- GV ghi đầu bài lên bảng.
2. Hướng dẫn viết chính tả.
a. Tìm hiểu nội dung bài viết.
- GV đọc đoạn văn 1 lần.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại.
- GV hỏi:
Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
b. Hướng dẫn cách trình bày bài.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao những chữ đó phải viết hoa?
- 2 vế đối trong đoạn văn cần viết như thế nào cho đẹp?
c. Hướng dẫn viết từ khó.
- GV đọc các từ khó, yêu cầu 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con.
- Sau mỗi từ GV gõ thước, HS giơ bảng con lên.
- Yêu cầu lớp nhận xét 2 HS viết trên bảng.
- GV nhận xét và chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS.
d. Viết chính tả.
- GV nhắc nhở HS cách ngỗi viết đúng tư thế.
- GV đọc cho HS viết.
e. Soát lỗi.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở cho nhau.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
g. Chấm bài.
- GV thu vở của 5 HS để chấm bài.
- Nhận xét về chữ viết của HS.
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV treo bảng phụ, giải thích yêu cầu của bài tập.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập.
- Yêu cầu HS dưới lớp làm việc theo cặp, 1 bạn hỏi và 1 bạn trả lời.
- Gọi HS nhận xét bài làm của các cặp.
-> GV nhận xét.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét, củng cố nội dung bài tập.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV treo bảng phụ, giải thích yêu cầu của bài tập.
- Chia lớp làm 4 nhóm, thi đua xem nhóm nào tìn được nhiều từ bắt đầu bằng s, x và đúng nhất.
- Yêu cầu các nhóm nhận xét bài của nhau.
- GV nhận xét, củng cố, tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ và chính xác nhất, động viên các nhóm còn lại.
III. Củng cố, dặn dò.
- Bài hôm nay các em được học có nội dung gì?
- Dặn HS ghi nhớ các từ cần phân biệt trong bài và chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết học.
- 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết ra nháp các từ:
lưỡi liềm, non nớt, nóng nực.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe GV giới thiệu.
- 1, 2 HS đọc
- HS theo dõi GV đọc.
- Lớp theo dõi bạn đọc.
- Vì nghe nói cậu là học trò.
- Đoạn văn có 5 câu.
- Trong đoạn văn có những chữ ở đầu câu phải viết hoa là: Thấy, Nhìn, Nước, Chẳng, Trời.
Tên riêng phải viết hoa là: Cao Bá Quát.
- 2 vế đối viết cách lề 2 ô.
- 2 HS lên bảng viết từ khó, dưới lớp viết ra bảng con các từ:
học trò, nước trong, leo lẻo, trời nắng, chang chang.
- Lớp nhận xét.
- HS sửa lỗi chính tả.
- HS sửa lại tư thế ngồi.
- HS nghe GV đọc và viết lại đoạn văn.
 









Các ý kiến mới nhất