Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chiến lược kinh doanh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Dy
Ngày gửi: 13h:47' 25-11-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

MỤC LỤC
CHƢƠNG I ............................................................................................................ 3
KINH DOANH VÀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH ........................................... 3
1.1.

Kinh doanh và vai trò của kinh doanh trong đời sống xã hội ................ 3

1.2.

Chiến lƣợc kinh doanh và quản trị chiến lƣợc kinh doanh .................... 5

CHƢƠNG II......................................................................................................... 16
NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH ......................... 16
2.1. Hệ thống thông tin trong phân tích môi trƣờng kinh doanh của doanh
nghiệp .............................................................................................................. 16
2.2. Nghiên cứu phân tích môi trƣờng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
......................................................................................................................... 25
2.2.2. Phân tích môi trƣờng vĩ mô:.................................................................. 28
2.2.3. Phân tích môi trƣờng vi mô ................................................................... 30
2.2.4. Phân tích nội bộ doanh nghiệp .............................................................. 34
2.3. Các phƣơng pháp phân tích và dự báo chiến lƣợc ................................... 39
CHƢƠNG III ....................................................................................................... 50
XÁC ĐỊNH SỨ MẠNG (NHIỆM VỤ) VÀ MỤC TIÊU CỦA CHIẾN LƢỢC
SẢN XUẤT KINH DOANH ............................................................................... 50
3.1 Khái niệm mục tiêu chiến lƣợc ................................................................. 50
3.2 Phân loại mục tiêu ..................................................................................... 53
3.3. Những mục tiêu tăng trƣởng .................................................................... 55
3.4.Tiêu chuẩn của mục tiêu............................................................................ 56
3.5 Ai đặt ra những mục tiêu ........................................................................... 58
3.6. Những yếu tố ảnh hƣởng đến chiến lƣợc ................................................. 59
3.7 Lập và thay đổi mục tiêu ........................................................................... 63
CHƢƠNG IV ....................................................................................................... 66
LỰA CHỌN CHIẾN LƢỢC CẤP DOANH NGHIỆP ....................................... 66
4.1 Phƣơng án chiến lƣợc cấp doanh nghiệp .................................................. 66
4.2 Chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung .............................................................. 67
4.3 Chiến lƣợc phát triển hội nhập .................................................................. 69
4.4 Chiến lƣợc tăng trƣởng đa dạng hoá ......................................................... 70

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

1

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

4.5 Chiến lƣợc suy giảm.................................................................................. 73
4.6 Chiến lƣợc hỗn hợp ................................................................................... 75
4.7 Chiến lƣợc hƣớng ngoại ............................................................................ 75

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

2

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

CHƢƠNG I
KINH DOANH VÀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
Mục tiêu: Nhiều vấn đề quan trọng được trình bày trong chương này.
Mục đích là giới thiệu tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu của quản trị chiến lược
và cung cấp một cái nhìn tổng thể về bản chất của nó. Như: khái niệm cơ bản về
chiến lược sản xuất kinh doanh và quản trị chiến lược sản xuất kinh doanh, lịch
sử hình thành và phát triển của chiến lược và quản trị chiến lược…. Vì vậy,
chương này là quan trọng cho những người mới tiếp cận môn học và nó cũng
quan trọng cho những người đang nghiên cứu môn học vì nó cung cấp một bộ
khung của những quan niệm chính.

1.1.

Kinh doanh và vai trò của kinh doanh trong đời sống xã hội

1.1.1 Khái niệm và vai trò của kinh doanh
Theo nghĩa rộng kinh doanh là thuật ngữ để chỉ tất cả những tổ chức và
hoạt động sản xuất ra hàng hoá hay dịch vụ cần thiết để phục vụ cho cuộc sống
hàng ngày của con ngƣời.
Con ngƣời ở những nƣớc khác nhau có địa vị khác nhau, sở thích khác
nhau... Tuy nhiên ai cũng cần ăn mặc, vui chơi, giải trí, đi lại... Những nhu cầu
này ở từng nơi, từng lúc đòi hỏi chất lƣợng khác nhau. Quá trình đó kinh doanh
đóng vai trò rất lớn, kinh doanh là một trong những nguyên nhân thúc đẩy cuộc
sống phát triển.
Theo luật doanh nghiệp (1999), kinh doanh đƣợc định nghĩa là việc thực
hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến
tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lợi.
Nhƣ vậy theo nghĩa hẹp, kinh doanh gắn với các hoạt động của các doanh
nghiệp nhằm mục đích kiếm lời, bản thân hoạt động kinh doanh là một hệ thống
nó bao gồm các ngành kinh doanh; mỗi ngành kinh doanh lại là một hệ thống
gồm nhiều công ty có quy mô khác nhau; Các công ty lại là một phân hệ gồm
nhiều bộ phận khác nhau.Sản xuất, kế hoạch, marketing, tài chính...Trong phạm
vi toàn nền kinh tế, các doanh nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ với các tổ chức xã
hội. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnh hƣởng qua lại đến hệ thống xã
hội lớn hơn: Hệ thống chính trị, hệ thống pháp luật, kệ thống kinh tế...

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

3

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

Ngày nay kinh doanh mang tính hoà đồng toàn thế giới. Việc con ngƣời ta
sử dụng hàng hoá đƣợc chế tạo từ nhiều nƣớc khác nhau đã trở thành bình
thƣờng. Vai trò đồng tiền ngày càng quan trọng, là phƣơng tiện trao đổi nó làm
cho hoạt động kinh doanh ngày càng linh hoạt hơn, nhất là đồng tiền chuyển đổi
đƣợc.
1.1.2 Các hình thức hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh có phạm vi rộng, chủ yếu gồm hoạt động sản xuất
phân phối và tiêu thụ.
* Sản xuất: Theo nghĩa rộng sản xuất là những hoạt động nhằm thoả mãn nhu
cầu của con ngƣời (gồm cả phân phối và tiêu thụ).
Theo nghĩa hẹp, sản xuất là sự kết hợp các yếu tố đầu vào (vốn, đất đai,
lao động) để tạo các đầu ra nhất định.
- Sản xuất bậc 1 (sơ chế): Hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên nhƣ
khai khoáng, ngƣ nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp...
- Sản xuất bậc 2: Công nghiệp chế tạo, chế biến sản xuất ra hàng hoá các
loại.
- Sản xuất bậc 3: Công nghiệp dịch vụ nhƣ vận tải, bƣu điện, tài chính, ngân
hàng, bán buôn, bán lẻ hàng hoá...
* Phân phối sản phẩm: Đề cập đến hoạt động đƣa hàng hoá và dịch vụ từ nơi
sản xuất đến nơi tiêu thụ: Vận chuyển nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp đến
nơi sản xuất. Phân phối bao gồm cả các hoạt động kho bãi (đƣa hàng hoá vào
kho, quản lý, bảo quản và cung cấp)
Hoàn thiện kênh phân phối sẽ có lợi cho cả nhà cung cấp lẫn ngƣời tiêu
dùng. Một hệ thống phân phối tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh mở
rộng thị trƣờng tiêu thụ, giảm vốn ứ đọng, hàng tƣơi mới nhanh chóng đến tay
ngƣời tiêu dùng, rút ngắn chu kỳ chu chuyển vốn.
* Tiêu thụ: Tiêu thụ đƣợc nhiều sản phẩm với giá cả hợp lý là mong muốn của
mọi ngƣời cung cấp (sản xuất hoặc buôn). Ngƣợc lại ngƣời tiêu dùng lại muốn
mua hàng tốt, giá rẻ, tiện lợi và đúng mốt... Làm sao có thể hài hoà nguyện vọng
của cả nhà cung cấp lẫn ngƣời tiêu dùng. Vấn đề này ngoài yêu cầu giải quyết tốt
các khâu sản xuất và phân phối còn phải làm tốt khâu tiêu thụ.

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

4

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

- Làm cho ngƣời tiêu dùng biết là có loại sản phẩm (nghiên cứu nhu cầu, thị
hiếu, sức mua, hoạt động xúc tiến, khuyếch trƣơng...)
- Ngƣời tiêu dùng đòi hỏi đƣợc dùng hàng thật , có chất lƣợng an toàn, đƣợc
cung cấp thông tin, đƣợc lựa chọn và biết những điều cần thiết về hàng
hoá...
- Xúc tiến các hình thức bán hàng hợp lý.
- Nâng cao uy tín nhà cung cấp.
Với ngành vận tải và xây dựng công trình giao thông có đặc thù riêng.
Hoạt động tiêu thụ đồng thời diễn ra trong quá trình khai thác hợp đồng, quá
trình đấu thầu. Khi đã có hợp đồng hoặc trúng thầu thì nội dung chính để nâng
cao hiệu quả kinh doanh là tổ chức sản xuất đảm bảo chất lƣợng, tiến độ và tiết
kiệm kinh phí.
1.2.

Chiến lƣợc kinh doanh và quản trị chiến lƣợc kinh doanh

1.2.1. Ý nghĩa của chiến lược kinh doanh
Hơn một thế kỷ qua, kinh tế thế giới đã có những bƣớc tiến nhảy vọt, đặc
biệt là trong những năm ở nửa cuối thế kỷ 20. Những thành quả đạt đƣợc của
cuộc cách mạng khoa học – Kỹ thuật – công nghệ đã tạo đà cho sản xuất kinh
doanh phát triển và do đó tính cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt.
Ngày nay, xu thế phát triển kinh tế thế giới là toàn cầu hoà và khu vực
hoá. Điều này thể hiện tính quốc tế trong phân công lao động, tính thống nhất và
sự phụ thuộc lẫn nhau trong sản xuất kinh doanh ngày càng tăng. Việc hình
thành các khu vực mậu dịch tự do nhƣ EU, NAFTA, AFTA... tăng cƣờng hợp tác
khu vực cũng có nghĩa là đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá, quốc tế hoá nền kinh
tế các nƣớc. Thực tế trên một mặt tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh do đã
hạn chế bớt các rào cản thƣơng mại, thị trƣờng đƣợc mở rộng ... tạo nhiều cơ hội
cho sản xuất kinh doanh. Mặt khác môi trƣờng kinh doanh cũng đa dạng, phức
tạp hơn, thƣờng xuyên thay đổi, các doanh nghiệp sẽ khó khăn hơn trong việc
nắm bắt thị trƣờng, khó khăn hơn trong việc thích nghi và thoả mãn nhu cầu thị
trƣờng. Trong bối cảnh nhƣ vậy, một chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn rất có ý
nghĩa đối với một doanh nghiệp.
Phần lớn các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đều phải
trải qua một quá trình hoạt động lâu dài mới có ý thức nhận ra đƣợc rằng: Vai trò
quan trọng của các chiến lƣợc chính sách kinh doanh là giúp cho doanh nghiệp

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

5

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

nắm bắt những cơ hội thị trƣờng và tạo đƣợc lợi thế cạnh tranh trên thƣơng
trƣơng bằng cách vận dụng các nguồn lực hữu hạn của họ sao cho có kết quả và
hiệu quả cao nhằm đạt đƣợc mục tiêu và nhiệm vụ chiến lƣợc của doanh nghiệp.
Cụm từ chiến lƣợc kinh doanh còn đƣợc hiểu là chiến lƣợc phát triển kinh doanh
mà khi đề cập ngƣời ta thƣờng quan tâm đến khái niệm “quản trị chiến lƣợc kinh
doanh” hoặc “kế hoạch hoá chiến lƣợc kinh doanh”.
1.2.2. Khái niệm chiến lược kinh doanh
Trong hoạt động hiệp tác điều kiện để phối hợp tốt nhất hành động (hoạt
động) của mọi bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp ở bất kỳ thời điểm nào là
phải xác định trƣớc mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể mang tính thống nhất cho toàn
doanh nghiệp cũng nhƣ cho mỗi bộ phận, cá nhân đó. Nhƣ thế, xác định trƣớc
mục tiêu chính là một điều kiện không thể thiếu của hoạt động hiệp tác có hiệu
quả. Thông thƣờng, ở mọi thời kỳ phát triển của mình doanh nghiệp cũng nhƣ
các bộ phận, cá nhân bên trong đều đứng trƣớc rất nhiều mục tiêu và cách thức
hành động khác nhau. Vấn đề đƣợc đặt ra là daonh nghiệp sẽ lựa chọn các mục
tiêu nào trong số rất nhiều mục tiêu cần đạt và doanh nghiệp sẽ chọn con đƣờng
đi nào trong số rất nhiều con đƣờng có thể đạt tới mục tiêu?
Việc xác định trƣớc các mục tiêu và cách thức hành động có thể ( thƣờng
đƣợc gọi là phƣơng án kế hoạch hoặc chiến lƣợc) để từ đó lựa chọn một phƣơng
án kế hoạch hoặc chiến lƣợc tối ƣu cho toàn doanh nghiệp cũng nhƣ các bộ phận,
cá nhân bên trong doanh nghiệp đƣợc gọi là công tác xây dựng kế hoạch hay
công tác hoạch định. Nhƣ vậy xây dựng chiến lƣợc hay kế hoạch là xác định
trƣớc mục tiêu cũng nhƣ giải pháp cần thiết cho doanh nghiệp và mọi bộ phận
bên trong doanh nghiệp hƣớng theo mục tiêu đã định. Vói ý nghĩa đó, xây dựng
kế hoạch và chiến lƣợc là khâu đầu tiên của chu trình quản trị doanh nghiệp và
làm cơ sở để tiến hành các hoạt động quản trị khác nhƣ tổ chức lực lƣợng, phối
hợp, điều khiển và kiếm tra.
Chiến lƣợc là thuật ngữ có nguồn gốc từ quân sự, trong quân sự thuật ngữ
chiến lƣợc thƣờng đƣợc sử dụng để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn đƣợc đƣa ra
trên cơ sở tin chắc đƣợc cái gì đối phƣơng có thể làm và cái gì đối phƣơng không
thể làm. Trong khoa học quản trị kinh doanh tồn tại nhiều khái niệm khác nhau
về chiến lƣợc chẳng hạn nhƣ:

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

6

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

Theo Jame B. Quian (Đại học Darmouth, Mỹ): “ Chiến lƣợc là một dạng
thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình
tự hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau”.
Theo GS. TS Philipe Lassere (Viện nghiên cứu châu Âu, Singapor):
“Chiến lƣợc là các phƣơng thức mà các công ty sử dụng để định hƣớng tƣơng lai
nhằm đạt đƣợc và duy trì những thành công”.
Mục tiêu tối thiểu là phải làm sao tiếp tục tồn tại đƣợc, nghĩa là phải có
khả năng thực hiện đƣợc các nghĩa vụ một cách lâu dài và có thể chấp nhận
đƣợc.
Theo Michael E. Portor (Đại học Harvard, Mỹ) “Chiến lƣợc là sự sáng tạo
ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt”.
“Chiến lƣợc là sự lựa chọn, đánh đổi trong cạnh tranh” Tức là cái quan
trọng là lựa chọn cái gì cần thực hiện.
“Chiến lƣợc là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công
ty”.
Một cách chung nhất chiến lƣợc đƣợc hiểu là: một chƣơng trình hoạt động
tổng thể nhằm đạt đƣợc một hay một số mục tiêu bằng những giải pháp thích
hợp trong môi trƣờng và thời gian nhất định.
Nhƣ vậy những chiến lƣợc chủ yếu của một doanh nghiệp bao gồm những
mục tiêu, những đảm bảo về nguồn lực để đạt đƣợc những mục tiêu và chính
sách chủ yếu cần đƣợc tuân theo trong khi sử dụng những nguồn lực này.
Vậy chính sách là gì? đó là phƣơng cách, đƣờng lối hoặc tiến trình dẫn dắt
hành động trong qúa trình phân bố, sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp.
Chính sách có thể hiểu nhƣ phƣơng tiện để đạt đƣợc các mục tiêu. Nó bao gồm
các lời hƣớng dẫn, các quy tắc và thủ tục đƣợc thiết lập để hậu thuẫn cho các nỗ
lực hành động.
Các chính sách cũng là các kế hoạch theo nghĩa chúng là những điều
khoản hoặc là những quy định chung để hƣớng dẫn hoặc khai thông cách suy
nghĩ và hành động khi ra quyết định. Nếu chiến lƣợc là một chƣơng trình hành
động tổng quát hƣớng tới việc đạt đƣợc những mục tiêu cụ thể thì chính sách sẽ
dẫn dắt chúng ta trong quá trình làm quyết định.
Chức năng chủ yếu của chính sách và chiến lƣợc kinh doanh là nhằm đề ra
sự định hƣớng thống nhất mong muốn cho các kế hoạch chiến lƣợc và chính

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

7

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

sách hợp lý, càng đƣợc hiểu rõ thì càng đảm bảo cho việc xây dựng kế hoạch
đƣợc chính xác và hiệu quả.
1.2.3. Thuộc tính cơ bản của chiến lược
* Có tính tổng thể:
Thuộc tính này phản ánh chiến lƣợc chỉ đề cập đến những vấn đề cơ bản
nhất, cốt lõi nhất, hay nói khác đi nó chỉ xem xét đến những yếu tố bản chất nhất
của vấn đề đặt ra, loại bỏ tất cảa những gì thứ yếu, không bản chất.
Với thuộc tính này khi hoạch định chiến lƣợc nào đó ngƣời ta không chỉ
“thiết kế chi tiết” một chƣơng trình hay dẫn dắt từng bƣớc đi cụ thể để ngƣời
thực hiện cứ theo đó mà làm, mà chỉ hoạch định chƣơng trình có tính chất nhƣ
xác lập một giới hạn hành lang để dẫn đƣờng đi tới mục tiêu đã xác định.
* Về tính mục đích:
Bất kể hoạt động nào của con ngƣời đều là những hoạt động có mục đích,
vậy chiến lƣợc do con ngƣời đặt ra cho hoạt động của mình cũng có thuộc tình
mục đích.
Mục đích của chiến lƣợc tuy rất đơn giản trong biểu hiện và tƣởng chừng
nhƣ dễ xác định, nhƣng việc xác định mục tiêu là rất khó và rất phức tạp. Ngƣời
ta thƣờng đề cập đến quá trình nghiên cứu xây dựng chiến lƣợc để đạt đƣợc mục
tiêu, nhƣng thực chất quá trình thiết kế chiến lƣợc luôn theo đuổi mục tiêu ban
đầu và nhiều khi phải thay đổi mục tiêu trong quá trình xây dựng chiến lƣợc.
* Về tính không gian và thời gian:
Chiến lƣợc có tình không gian tƣơng đối nhƣ: Chiến lƣợc mang tính quốc
gia, của một vùng, hay của một địa phƣơng hoặc của mỗi đơn vị kinh tế chẳng
hạn nhƣ ta thấy chiến lƣợc phát triển kinh tế của quốc gia, chiến lƣợc phòng thủ
quốc gai, chiến lƣợc phát triển của ngành, chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp,
chiến lƣợc phát triển hộ gia đình, chiến lƣợc học tập bồi dƣỡng nâng cao trình
độ,… Nhƣ vậy không phải những hoạt động gì có qui mô lớn ta mới cần có
chiến lƣợc hay mới gọi là chiến lƣợc.
Chiến lƣợc có tính thời gian tƣơng đối: Cũng không nên coi rằng những
công việc hoạch định trong một thời gian dài mới gọi là chiến lƣợc. Vấn đề là ở
chỗ sau khi thực hiện một chiến lƣợc đối với một đối tƣợng nào đó thì đối tƣợng
này có sự thay đổi về chất hay không?. Mặt khác một chiến lƣợc cần thực hiện
đƣợc thì đòi hỏi cần thiết phải có yếu tố thời gian để thực hiện.

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

8

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

* Về tính thay đổi về chất:
Thuộc tính này đƣợc coi là bản chất của chiến lƣợc, với một chiến lƣợc
phải tạo ra một sự chuyển biến về chất của sự vật và hiện tƣợng mà ta quan tâm
giải quyết. Đây cũng là vấn đề then chốt để phân định giữa chiến lƣợc và sách
lƣợc. Bản thân sách lƣợc chỉ là việc thực hiện các giải pháp cụ thể để thực hiện
mục tiêu chiến lƣợc. Thực chất nó làm cho sự vật và hiện tƣợng chuyển hóa dần
về lƣợng và để đi tới chuyển biến về chất.
Có lập luận cho rằng, Một chiến lƣợc để duy trì một hoạt độn, một sự ổn
định nghĩa là không có sự thay đổi nào ( không có sự thay đổi về chất) thì có
đƣợc gọi là chiến lƣợc hay không? Nếu thực tế hoạt động đó không có gì tác
động và bên trong không có gì thay đổi thì hoạch định chiến lƣợc không để làm
gì cả. Nhƣ vậy không cần có chiến lƣợc. Mặt khác, hoạt động luôn diễn ra trong
một môi trƣờng nhất định với các yếu tố bên trong nhất định, nếu các yếu tố bên
trong không thay đổi mà các yếu tố môi trƣờng thay đổi và để tuy trì trạng thái
cũ cũng cần có chiến lƣợc duy trì hoạt động ( đối phó với sự tác động mới của
môi trƣờng). Giả thiết rằng không có chiến lƣợc, dƣới tác động của môi trƣờng
có thể hoạt động bị thay đổi theo chiều hƣớng xấu. Và khi này, việc chuyển hóa
trạng thái về chất đƣợc so sánh khi không có chiến lƣợc và có chiến lƣợc.
Chiến lƣợc khác với định hƣớng, có cụ thể hơn và rõ ràng hơn định
hƣớng. thông thƣờng từ định hƣớng ngƣời ra xây dựng nên chiến lƣợc.
1.2.4. Khái niệm quản trị chiến lược kinh doanh
Chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp là một chƣơng trình hành động
tổng quát, hƣớng tới việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Chiến lƣợc
không nhằm vạch ra một cách chính xác làm thế nào để có thể đạt đƣợc mục
tiêu, vì đó là nhiệm vụ của vô số các chƣơng trình hỗ trợ, các chiến lƣợc chức
năng khác. Chiến lƣợng chỉ tạo ra cái khung để hƣớng dẫn tƣ duy và hành động.
Quản trị chiến lƣợc theo nghĩa của chức năng quản trị bao gồm hoạt động
hoạch định, tổ chức thực hiện chiến lƣợc và kiểm soát điều chỉnh chiến lƣợc.
Nhƣ vậy quản trị chiến lƣợc là tập hợp nhiều hoạt động khác nhau và từ việc
phân tích đánh giá môi trƣờng để từ đó xác lập mục tiêu, nhiệm vụ chiến lƣợc,
lựa chọn rồi tổ chức thực hiện chiến lƣợc cho đến hoạt động kiểm tra, điều chỉnh
nhằm đạt đƣợc mục tiêu chiến lƣợc.
Ở góc độ nghiên cứu môi trƣờng: Quản trị chiến lƣợc là một quá trình
quyết định nhằm liên kết khả năng bên trong của doanh nghiệp với các cơ hội

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

9

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

hoặc né tránh rủi ro bên ngoài. Theo cách hiểu này, doanh nghiệp sẽ định hƣớng
theo môi trƣờng, khai thác cơ hội và né tránh rủi ro.
Xét về mặt hoạt động: Quản trị chiến lƣợc là tiến hành sự xem xét những
hoàn cảnh hiện tại và tƣơng lai, xác lập những mục tiêu của doanh nghiệp, ra
quyết định, thực hiện các quyết định theo mục tiêu và điều kiện hiện tại và tƣơng
lai.
Còn Fred R.David cho rằng: “ Quản trị chiến lƣợc có thể đƣợc định nghĩa
nhƣ là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định
liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt đƣợc những mục tiêu đặt
ra”. và theo ông thì : “ quản trị chiến lƣợc tập trung vào việc hợp nhất việc quản
trị, tiếp thị, tài chính kế toán, sản xuất, nghiên cứu phát triển và các hệ thống thông tin
các lĩnh vực kinh doanh để đạt đƣợc thành công của tổ chức ”.
Khái niệm quản trị kinh doanh về chiến lƣợc đƣợc sử dụng để chỉ một
cách thức lãnh đạo nhằm điều khiển và phối hợp sự phát triển lâu dài doanh
nghiệp nhằm các mục tiêu xác định và ở đó các quyết định kinh doanh đƣợc xác
định không chỉ dựa trên các cân nhắc kinh tế hợp lý mà còn xuất phát từ môi
trƣờng xã hội và xã hội học. Nhƣ thế quản trị chiến lƣợc không chỉ là nhiệm vụ
cá biệt của nhân tố lãnh đạo, chẳng hạn nhƣ kế hoạch hóa, mà nó đề cập nhiệm
vụ tổng thể của quản trị doanh nghiệp. Kế hoạch hóa chiến lƣợc là điểm yếu chủ
yếu của quản trị chiến lƣợc doanh nghiệp.
1.2.5. Quá trình phát triển của quản trị chiến lược
Cho đến nay quản trị chiến lƣợc đã có quá trình phát triển trên 45 năm và
chia thành các giai đoạn nhƣ sau:
* Giai đoạn thứ nhất: kế hoạch hóa doanh nghiệp (1955 - 1965)
Những nghiên cứu đầu tiên về chiến lƣợc của doanh nghiệp bắt đầu đƣợc
tiến hành những năm 50 tại Trƣờng kinh doanh của đại học Harvard. Phƣơng
pháp Harvard này đƣợc biết dƣới tên gọi là phƣơng pháp LAG ( đó là tên của các
tác giả Learned, Christensen, Andrews and Guth).
Loại kế hoạch hóa đầu tiên thực chất là kế hoạch hóa dài hạn với một số
đặc điểm nhƣ sau:
- Nhấn mạnh qui trình logic với mục đích phối hợp toàn bộ các quyết định
cần đƣa ra để cho phép doanh nghiệp phát triển một cách hài hòa.

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

10

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

- Các vấn đề chiến lƣợc thƣờng đƣợc mô phỏng theo chiến lƣợc quân sự:
xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, xác định cơ hội và đe doạ
trong thị trƣờng.
- Quá trình kế hoạch hóa thƣờng xuyên xoay quanh 4 vấn đề: kế hoạch
khối lƣợng, kế hoạch sản xuất, kế hoạch đầu tƣ và kế hoạch tài chính.
* Giai đoạn thứ hai: Kế hoạch hóa chiến lược theo ma trận ( 1965 - 1980)
Khởi đầu là ma trận của nhóm tƣ vấn Boston (Boston Consullting Group BCG) với 3 khái niệm cơ bản nhƣ: lĩnh vực hoạt động kinh doanh, ƣu thế cạnh
tranh và quản trị toàn bộ các lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Trong giai đoạn này, tƣ duy chiến lƣợc, kỹ thuật đơn giản phân tích điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe doạ đƣợc làm phong phú thêm. Điều này cho phép
phát triển tƣ duy về tìm kiếm và phát triển lợi thế cạnh tranh trong từng lĩnh vực
hoạt động của một doanh nghiệp.
Tiếp cận BCG dựa trên “ đƣờng cong kinh nghiệm” trong ngành công
nghiệp chứng minh rằng ƣu thế cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu
vào khối lƣợng sản xuất và tiêu thụ, do đó có mức giá thành đơn vị sản phẩm
thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh. Từ khái niệm cơ bản này, BCG đề nghị phân
tích danh mục các lĩnh vực đầu tƣ bằng cách sử dụng một ma trận với 2 chỉ tiêu
là tốc độ tăng trƣởng của thị trƣờng và thị phần tƣơng đối của doanh nghiệp,
BCG đƣa ra các tƣ tƣởng chiến lƣợc căn cứ vào tình hình cụ thể tƣơng ứng với
các ô ma trận trên.
Tiếp cận ma trận của BCG đƣợc bổ sung bởi ma trận Arthur Doo Little và
McKinsey với 2 tiêu thúcc đánh giá chủ yếu là vị trí cạnh tranh và sức hấp dẫn
của lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
* Giai đoạn thứ ba: Chiến lược tức thời ( 1980 - 1984)
Thời kỳ này đƣợc gọi là “ khủng hoảng kế hoạch hóa” do cú sốc dầu mỏ
năm 1973 và sự lớn mạnh của các doanh nghiệp Nhật Bản trên thị trƣờng Mỹ.
Giai đoạn này ngƣời ta thƣờng quan tâm nhiều đến phản ứng của doanh
nghiệp trƣớc những thay đổi bất thƣờng của môi trƣơngf bên ngoài. Thực chất là
tìm kiếm mối quan hệ tồn tại giữa chiến lƣợc cơ cấu và hiệu quả hoạt động của
Ban giám đốc doanh nghiệp.
Các nhà nghiên cứu của Văn phòng McKinsey (Thomas Perter Robert
Waterman) đƣa ra “ Mô hình 7 nhân tố thành công” chủ yêú xoay quanh các vấn

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

11

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

đề nhƣ giá trị chung, chiến lƣợc, cơ cấu, hệ thống, phong cách, nhân sự, tri thức.
Những nghiên cứu của các tác giả này nhấn mạnh chủ yếu vào phƣơng diện tâm
lý và hành vi và coi đó là các yếu tố cơ bản của dự thành công của doanh nghiệp.
Vào đầu thập niên 80, nhà nghiên cứu Mỹ William Ouchi đã đƣa ra lý
thuyết Z với mục đích đƣơng đầu với sự thách đố của Nhật Bản. Lý thuyết này
nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố tâm lý và xã hội trong quản lý. Tác giả
kết luận: năng suất và sự tin tƣởng đi đôi với nhau.
Đầu thập niên 90, trƣờng phái xã hội học của kế hoạch hóa đƣợc áp dụng
trong một khái niệm mới là Business reengineering (Tổ chức lại kinh doanh):
tăng đồng thời hiệu quả và phản ứng của doanh nghiệp.
* Giai đoạn thứ tư: Quản trị chiến lược ( 1984 đến nay)
Quản trị chiến lƣợc thực chất là kế hoạch hoá chiến lƣợc + dự án doanh
nghiệp. Vào thời kỳ này, yêu cầu phải tuân thủ một qui trình chiến lƣợc ngày
càng trở nên bức thiết.
Các công trình của Michael Porter ( Đại học Harvard) chứng tỏ lợi ích của
việc vận dụng một qui trình cho phép xác định rõ ràng chiến lƣợc của doanh
nghiệp. Một mặt, M.Porter đƣa ra 3 loại chiến lƣợc cơ bản ( chi phí, khác biệt
hoá và trọng tâm hóa) và mặt khác, đƣa ra một sơ đồ phân tích rất xác đáng để
nghiên cứu một lĩnh vực hoạt động. M.Porter cũng đã phát triển một khái niệm
mới là “chuỗi giá trị” giúp cho doanh nghiệp xác định ƣu thế cạnh tranh. Đối với
M.Porter, chiến lƣợc đó là tìm kiếm ƣu thế cạnh tranh.
Cũng trong giai đoạn thứ tƣ này, một khái niệm mới đƣợc đƣa ra là “ dự
án doanh nghiệp “ và rất nhiều doanh nghiệp hiện nay đang vận dụng khái niệm
này. Tuy nhiên việc vận dụng khái niệm “ dự án doanh nghiệp “ chỉ có thể thành
công nếu các doanh nghiệp không bỏ qua công việc “ kế hoạch hóa chiến lƣợc”.
Quá trình phân công lao động đã tách lao động quản trị ra khỏi lao động
sản xuất trực tiếp. Các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị
doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động của chủ thể quản
trị tá động vào đối tƣợng quản trị và các nhân tố liên quan nhằm thực hiện các
mục tiêu nhất định. Phân loại chức năng quản trị nhằm chuyên môn hóa lao động
quản trị. Trong các cách phân loại chức năng quản trị doanh nghiệp nếu căn cứ
vào phƣơng hƣớng tác động của chủ thể quản trị vào đối tƣợng quản trị sẽ phân
toàn bộ hoạt động quản trị thành các chức năng định hƣớng, dự kiến trƣớc con

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

12

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

đƣờng phát triển trong tƣơng lai của doanh nghiệp bao gồm các mục tiêu cần đạt
và các giải pháp cần có để đạt đƣợc các mục tiêu đã vạch.
1.2.6. Các cấp quản trị chiến lược
Hoạt động kinh doanh rất đa dạng và phức tạp và có thể thực hiện dƣới
quy mô lớn, nhỏ khác nhau, phạm vi rộng hẹp khác nhau. Chiến lƣợc kinh doanh
do vậy cũng phải tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ và các mục tiêu của doanh
nghiệp kết hợp với việc phải phân tích môi trƣờng kinh doanh để đề xuất các
chiến lƣợc khác nhau phù hợp với mỗi cấp trong doanh nghiệp.
a. Chiến lƣợc cấp công ty (kinh doanh nhiều ngành nghề). Chiến lƣợc xác
định các loại ngành nghề kinh doanh mà công ty nên hoặc không nên kinh
doanh; cách điều hành và cách phân phối nguồn lực. Chiến lƣợc cấp công
ty còn gọi là chiến lƣợc tổng thể bao trùm toàn bộ các hoạt động của công
ty.
b. Chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh (công ty con kinh doanh một ngành
nghề). Chiến lƣợc xác định cách thức mỗi đơn vị tiến hành kinh doanh
nhằm hoàn thành mục tiêu của công ty mẹ.
c. Chiến lƣợc cấp chức năng. Đó là các bộ phận, các cấp trong một công ty
có liên quan đến nhau. Chiến lƣợc cấp bộ phận chức năng tập trung hỗ trợ
trong quá trình hình thành và thực hiện chiến lƣợc của công ty chủ yếu về
mặt tác nghiệp.
1.2.7. Mô hình quản trị chiến lược
Quá trình nghiên cứu mô hình quản trị chiến lƣợc và triển khai xây dựng
chiến lƣợc đƣợc thực hiện theo qui trình sau:
- Nghiên cứu phân tích môi trƣờng bao gồm từ việc phân tích môi trƣờng
sản xuất kinh doanh nhƣ môi trƣờng vĩ mô và vi mô, phân tích tình hình nội tại (
nội bộ) của doanh nghiệp đây là tiền đề cho việc xây dựng chiến lƣợc và là cơ sở
cho việc xác định mục tiêu chiến lƣợc. Thông tin của bƣớc này cần cung cấp đủ
để hoạch định mục tiêu và xác định các biện pháp cũng nhƣ công cụ để thực hiện
mục tiêu của doanh nghiệp.
- Xác định nhiệm vụ và mục tiêu: Một vấn đề quan trọng trong quá trình
phát triển doanh nghiệp đó là định hƣớng, phƣơng hƣóng hoạt động của doanh
nghiệp. Đây là bƣớc quyết định sự thích ứng hay phù hợp của doanh nghiệp với
môi trƣờng và hoàn cảnh của doanh nghiệp.

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

13

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

- Phân tích lựa chọn chiến lƣợc: Đây là bƣớc tìm kiếm các giải pháp để
thực hiện mục tiêu phát triển của doanh nghiệp, các chiến lƣợc thực hiện, các
chiến lƣợc thay thế,…
Nghiên cứu và phân tích môi trƣờng

Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lƣợc

Phân tích lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh

Thực hiện chiến lƣợc

Đánh giá, kiểm tra thực hiện chiến lƣợc

Hình 1.1. Quy trình thực hiện xây dựng và triển khai chiến lƣợc kinh doanh
- Thực hiện chiến lƣợc: Đây là bƣớc quan trọng trong quản trị chiến lƣợc,
mục tiêu của bƣớc này là vận động và triển khai nhằm đảm bảo đạt đƣợc mục
tiêu của chiến lƣợc đặt ra.
- Đánh giá và kiểm tra thực hiện: Sau khi thực hiện chiến lƣợc phải xác
định rõ những chiến lƣợc đó có kết quả và hiệu quả hay không? Rút ra những
nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại của việc thực hiện chiến lƣợc để có
giải pháp điều chỉnh cho phù hợp.

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

14

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

Câu hỏi thảo luận:
1. Vì sao trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cần phải xây dựng
chiến lược sản xuất kinh doanh cho mình? Điều gì dẫn đến các doanh
nghiệp ở Việt Nam chưa thực sự coi trọng đúng mức đến việc xây dựng
chiến lược kinh doanh?
2. Hãy so sánh chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, phương án kinh
doanh và dự án kinh doanh. Những điểm gì giống và khác nhau? Lấy ví dụ
minh họa?
3. Hãy phân tích vai trò của chiến lược kinh doanh đối với hoạt động động
sản xuất kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường?
4. Nêu các quan điểm và quy trình xây dựng chiến lược sản xuất kinh
doanh? Để phát huy tác dụng của chiến lược sản xuất kinh doanh cần
phải có những điều kiện gì?

Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch

15

Bài giảng: Chiến lượ...
 
Gửi ý kiến