Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 37. CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10. 100. 1 000

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:48' 05-06-2024
Dung lượng: 289.4 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5

Bài 37. CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10; 100; 1 000; …
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 0,1; 0,01; 0,001; …
(1 tiết – SGK trang 81)
A.

Yêu cầu cần đạt

– HS thực hiện được việc tính nhẩm: Chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000; …; chia
một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; ….
– Nhận biết sự liên quan giữa các phép chia trên với phép nhân với 0,1; 0,01; ….
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).

C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Đố bạn”.
– GV nói: 320 chia cho 10
 GV viết lên bảng lớp: 320 : 10 = 32,0.
GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh phần
Khởi động.

– HS viết và đọc: 320 : 10 = 32
– HS quan sát và viết phép tính: 1,15 : 10 = ?

– Nếu cần, GV cho HS tham khảo cách đặt
tính để tăng tính thuyết phục

– HS dự đoán kết quả, thử lại bằng phép
nhân. 1,15 : 10 = 0,115 (0,115 × 10 =
1,15)
– HS tham khảo cách đặt tính.

 GV viết bảng 1,15 : 10 = 0,115
 Giới thiệu bài mới.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
a) Chia một số thập phân cho 10; 100;
1 000; …
Có thể tiến hành theo cách sau: GV dẫn
dắt, HS thực hiện theo yêu cầu, GV thao
tác trên bảng lớp.
320 : 10 = 32,0
1,15 : 10 = 0,115
Số bị chia và thương khác nhau ở điểm nào?
 Khi chia một số thập phân cho 10, ta
làm sao cho nhanh?
– GV nêu vấn đề: 1,15 : 100 = ?
GV: Không thực hiện phép tính, em nói
nhanh kết quả phép chia này  Dùng phép
nhân để thử lại.
 Khi chia một số thập phân cho 100, ta
làm sao cho nhanh?
– GV vấn đáp để rút ra kết luận:
 Muốn chia một số thập phân cho 10; 100;
1 000; … ta làm thế nào?

– HS quan sát các phép chia GV đã ghi nhận
trên bảng lớp trong phần Khởi động:
320 : 10 = 32,0
1,15 : 10 = 0,115
Vị trí dấu phẩy  Dời sang bên trái một chữ số.
 Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái
một chữ số.
– HS (nhóm đôi) thảo luận nói kết quả phép
chia.
1,15 : 100 = 0,0115
Thử lại: 0,0115 × 100 = 1,15  Đúng.
 Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái
hai chữ số.
 Muốn chia một số thập phân cho 10; 100;
1 000; … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số
đó
sang bên trái lần lượt một; hai; ba; … chữ số.

b) Chia một số thập phân cho 0,1; 0,01;

0,001; …
– GV giao việc:
1,2 : 5 = ?
86,4 : 20 = ?
2,4 : 10 = ?
43,2 : 10 = ?
 GV giúp HS nhận biết: Khi nhân (hay
chia) cả số bị chia và số chia với cùng một
số khác 0 thì thương thế nào?
– GV nêu từng phép tính
 Làm sao để chuyển về phép chia cho 1?
 GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy và
các chữ số
7,2 : 0,1 = 72,0
7,2 : 0,01 = 720,0
 Khi chia một số thập phân cho 0,1; 0,01,
ta làm sao cho nhanh?
– GV nêu vấn đề: 7,2 : 0,001 = ?
GV: Không thực hiện phép tính, em tìm
nhanh kết quả phép nhân này bằng cách nào?
 Kiểm tra kết quả.
– GV vấn đáp để rút ra kết luận:
Khi chia một số thập phân cho 0,1; 0,01;
0,001; … ta làm thế nào?

– HS thảo luận nhóm bốn, thực hiện các phép
chia rồi so sánh kết quả
 HS nhận biết: Khi nhân (hay chia) cả số bị
chia và số chia với cùng một số khác 0 thì
thương không thay đổi
 Tương tự như tính chất cơ bản của phân số.
– HS quan sát và trả lời theo hướng dẫn của GV.
7,2 : 0,1 = 72 : 1 = 72
7,2 : 0,01 = 720 : 1 = 720
 Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải
một hoặc hai chữ số
 Chuyển dấu phẩy sang bên phải ba chữ số
7,2 : 0,001 = 7 200
 7 200 × 0,001 = 7,2
Khi chia một số thập phân cho 0,1; 0,01;
0,001; … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số
đó
sang bên phải lần lượt một; hai; ba; … chữ số.

III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:

– HS thực hiện cá nhân, viết kết quả trên
bảng con, chia sẻ nhóm ba.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói a) 42,7 : 10 = 4,27
61,3 : 100 = 0,613
cách làm.
76,5 : 1 000 = 0,0765
b) 0,9 : 0,1 = 9
21,6 : 0,01 = 2 160
8 : 0,001 = 8 000
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
b) 8 : 0,001 = 8 000
Chia 8 cho 0,001 nên chuyển dấu phẩy của
số đó sang bên phải ba chữ số thì được
thương là 8 000.

IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu, thảo luận tìm – HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
cách thực hiện.
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.

– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi tiếp sức, khuyến khích HS nói cách
làm.

– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.

– HS nói cách làm.
Ví dụ: Các biểu thức đều có một thành phần
của phép tính là 742,5  Tìm cách thực hiện
giống nhau  Cho kết quả bằng nhau.
A: 742,5 : 10  Chuyển dấu phẩy sang trái
một chữ số;
L: 742,5 × 0,1  Chuyển dấy phẩy sang trái
một chữ số
 A = L = 74,25

– Sau đó, GV giúp HS nhận biết:
+ Chia một số cho 10 cũng là nhân số đó
với 0,1;
+ Chia một số cho 0,1 cũng là nhân số đó
với 10.
D.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………….…………………………………………………………
 
Gửi ý kiến