Bài 50. Chất rắn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ trọng nhớ
Ngày gửi: 11h:23' 25-03-2016
Dung lượng: 19.6 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: võ trọng nhớ
Ngày gửi: 11h:23' 25-03-2016
Dung lượng: 19.6 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 10/03/2016
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÔNG HÀ.
Giáo viên hướng dẫn giảng dạy: Cô Phan Phước Yên.
Sinh viên thực tập : Võ Trọng Nhớ
Lớp :10A11
Tiết 70. Bài 50 Chất rắn
A. MỤC TIÊU
I. Chuẩn
1. Kiến thức
- Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình dựa vào hình dạng bên ngoài, hiện tượng nóng chảy và cấu trúc vi mô của chúng.
-Hiểu thế nào là vật rắn đơn tinh thể và vật rắn đa tinh thể.
-Hiểu được khái niệm sơ bộ về mạng tinh thể.
-Hiểu được chuyển động nhiệt của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
-Hiểu khái niệm tính dị hướng của tinh thể, giải thích được tại sao vật rắn đa tinh thể, vật rắn vô định hình lại không có tính dị hướng.
2. Kĩ năng
- Giải thích các hiện tượng vật lí liên quan.
3. Thái độ
- Có thái độ tích cực trong giờ học, chú ý xây dựng bài.
- Có tinh thần hợp tác trong việc học tập cũng như ứng dụng các hiểu biết của bài học vào
thực tế.
II. Mở rộng và nâng cao
-Ứng dụng của chất rắn trong cuộc sống.
B. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình.
- Vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
* Giáo viên:
-Giáo án.
-Bài Powpoint về chất rắn.
* Học sinh:
-Ôn lại thuyết động học phân tử chất khí.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I. ỔN ĐỊNH LỚP, KIỂM TRA SĨ SỐ ( 1 phút )
II. KIỂM TRA BAI CŨ
III. NỘI DUNG BÀI MỚI
Hoạt động 1:( 2 phút )Giới thiệu về chương VII
Các em đã được học chương chất khí, hôm nay chúng ta đi nghiên cứu chương mới, nói về chất rắn, chất lỏng và sự chuyển thể. Trong chương này ta sẽ khảo sát: đặc tính, cấu trúc, chuyển động nhiệt, một số tính chất vĩ mô của chất rắn và chất lỏng, sự chuyển thể, độ ẩm không khí.
Hoạt động 2(3 phút) Đặt vấn đề.
-Chiếu hình ảnh về hắc ín, muối, nhựa thông, thạch anh. Bạn hãy nhìn vào và nhận xét về hình dạng bên ngoài của của các vật rắn.
-Chất rắn có hình dạng bên ngoài là hình dạng hình học được gọi là chất rắn gì thì ta đi vào phần 1: Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
Hoạt động 3(5) Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức(ghi bảng)
GV: Như vậy ta có thể chia chất rắn thành 2 loại:
Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
GV: Một số chất như đường, lưu huỳnh…có thể là chất rắn kết tinh hay là chất rắn vô định hình tùy thuộc vào người ta làm chúng răn lại như thế nào.Ví dụ: Đun lưu huỳnh kết tinh cho nóng chảy ở 3500C rồi làm nguội đột ngột bằng cách đổ lưu huỳnh nóng chảy vào nước lạnh thì ta có lưu huỳnh vô định hình, nếu ta để lưu huỳnh nguội dần dần cho đến khi đông đặc thì ta có lưu huỳnh kết tinh.
GV: Tại sao cùng là chất rắn mà chất rắn kết tinh có dạng hình học, chất rắn vô định hình lại không có hình dạng hình học ta nghiên cứu vào phần 2.
1.Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
-Chất rắn có hai loại:
+Chất rắn kết tinh.
Ví dụ:muối, thạch anh, Silic, Gemani,…
+Chất rắn vô định hình.
Ví dụ: Hắc ín, Nhựa thông, Cao su, Thủy tinh…
-Về hình dạng bên ngoài:
+Chất rắn kết tinh có dạng hình học.
+Chất rắn vô định hình không có dạng hình học
Lưu ý: Một số chất có thể là chất rắn kết tinh hay chất rắn vô định hình.
Hoạt động 4(9 phút): Tinh thể và mạng tinh thể.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức(ghi bảng)
GV: Chiếu một số hình ảnh của chất rắn kết tinh.
GV: Nhận xét về hình dạng bên ngoài của các chất rắn trên?
HS: Có dạng hình học.
GV: Các vật rắn có dạng hình học như vừa nói được gọi là các tinh thể.
GV: Chất rắn được cấu tạo từ gì? HS: Từ nguyên tử, phân tử.
GV: Nhờ sử dụng tia Rơn- ghen mà người ta nghiên cứu được cấu tạo của chất rắn từ phân tử
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÔNG HÀ.
Giáo viên hướng dẫn giảng dạy: Cô Phan Phước Yên.
Sinh viên thực tập : Võ Trọng Nhớ
Lớp :10A11
Tiết 70. Bài 50 Chất rắn
A. MỤC TIÊU
I. Chuẩn
1. Kiến thức
- Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình dựa vào hình dạng bên ngoài, hiện tượng nóng chảy và cấu trúc vi mô của chúng.
-Hiểu thế nào là vật rắn đơn tinh thể và vật rắn đa tinh thể.
-Hiểu được khái niệm sơ bộ về mạng tinh thể.
-Hiểu được chuyển động nhiệt của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
-Hiểu khái niệm tính dị hướng của tinh thể, giải thích được tại sao vật rắn đa tinh thể, vật rắn vô định hình lại không có tính dị hướng.
2. Kĩ năng
- Giải thích các hiện tượng vật lí liên quan.
3. Thái độ
- Có thái độ tích cực trong giờ học, chú ý xây dựng bài.
- Có tinh thần hợp tác trong việc học tập cũng như ứng dụng các hiểu biết của bài học vào
thực tế.
II. Mở rộng và nâng cao
-Ứng dụng của chất rắn trong cuộc sống.
B. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình.
- Vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
* Giáo viên:
-Giáo án.
-Bài Powpoint về chất rắn.
* Học sinh:
-Ôn lại thuyết động học phân tử chất khí.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I. ỔN ĐỊNH LỚP, KIỂM TRA SĨ SỐ ( 1 phút )
II. KIỂM TRA BAI CŨ
III. NỘI DUNG BÀI MỚI
Hoạt động 1:( 2 phút )Giới thiệu về chương VII
Các em đã được học chương chất khí, hôm nay chúng ta đi nghiên cứu chương mới, nói về chất rắn, chất lỏng và sự chuyển thể. Trong chương này ta sẽ khảo sát: đặc tính, cấu trúc, chuyển động nhiệt, một số tính chất vĩ mô của chất rắn và chất lỏng, sự chuyển thể, độ ẩm không khí.
Hoạt động 2(3 phút) Đặt vấn đề.
-Chiếu hình ảnh về hắc ín, muối, nhựa thông, thạch anh. Bạn hãy nhìn vào và nhận xét về hình dạng bên ngoài của của các vật rắn.
-Chất rắn có hình dạng bên ngoài là hình dạng hình học được gọi là chất rắn gì thì ta đi vào phần 1: Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
Hoạt động 3(5) Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức(ghi bảng)
GV: Như vậy ta có thể chia chất rắn thành 2 loại:
Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
GV: Một số chất như đường, lưu huỳnh…có thể là chất rắn kết tinh hay là chất rắn vô định hình tùy thuộc vào người ta làm chúng răn lại như thế nào.Ví dụ: Đun lưu huỳnh kết tinh cho nóng chảy ở 3500C rồi làm nguội đột ngột bằng cách đổ lưu huỳnh nóng chảy vào nước lạnh thì ta có lưu huỳnh vô định hình, nếu ta để lưu huỳnh nguội dần dần cho đến khi đông đặc thì ta có lưu huỳnh kết tinh.
GV: Tại sao cùng là chất rắn mà chất rắn kết tinh có dạng hình học, chất rắn vô định hình lại không có hình dạng hình học ta nghiên cứu vào phần 2.
1.Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
-Chất rắn có hai loại:
+Chất rắn kết tinh.
Ví dụ:muối, thạch anh, Silic, Gemani,…
+Chất rắn vô định hình.
Ví dụ: Hắc ín, Nhựa thông, Cao su, Thủy tinh…
-Về hình dạng bên ngoài:
+Chất rắn kết tinh có dạng hình học.
+Chất rắn vô định hình không có dạng hình học
Lưu ý: Một số chất có thể là chất rắn kết tinh hay chất rắn vô định hình.
Hoạt động 4(9 phút): Tinh thể và mạng tinh thể.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức(ghi bảng)
GV: Chiếu một số hình ảnh của chất rắn kết tinh.
GV: Nhận xét về hình dạng bên ngoài của các chất rắn trên?
HS: Có dạng hình học.
GV: Các vật rắn có dạng hình học như vừa nói được gọi là các tinh thể.
GV: Chất rắn được cấu tạo từ gì? HS: Từ nguyên tử, phân tử.
GV: Nhờ sử dụng tia Rơn- ghen mà người ta nghiên cứu được cấu tạo của chất rắn từ phân tử
 









Các ý kiến mới nhất