Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chuong I-Chất-Nguyên ử-Phân tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:12' 16-05-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người

Bài 1 MỞ ĐẤU MÔN HÓA HỌC
I . Mục tiêu
* Kiến thức : Qua thí nghiệm hs khái niệm được hóa học là gì, vai trò của môn hóa học trong cuộc sống từ đó tìm ra phương pháp học tập môn hóa học hợp lý.
* Kỹ năng : Quan sát, nhận biết, khái quát hóa, tổ chức nhóm .
* Thái độ : Yêu quý môn học, hăng say tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bị :
1. Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng hoá học 8 .
2. Phương pháp : Biểu diễn thí nghiệm, hoạt động nhóm, dạy học hợp tác .
3. Đồ dùng dạy học : Ống nhỏ giọt, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, đinh sắt, CuSO4, NaOH, HCl.
III. Các bước lên lớp :
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới : Trong chương trình THCS chúng ta đã làm quen thêm một số môn học mới như sinh học, vật lý .Trong lớp 8 chúng ta tiếp tục làm quen thêm 1 môn học nữa đó là môn hóa học.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh

Hđ1 Tìm hiểu khái nệm hóa học
GV biểu diễn 1 số dụng cụ thí nghiệm và trính bày công dụng của chúng, cách cầm ống nghiệm.
Giáo viên biểu diễn thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ dd NaOH vào ống nghiệm chứa CuSO4
Mời một HS lên bảng làm thí nghiện 2: nhỏ dd HCl vào ống nghiệm chứa đinh sắt.
Gv giảng giải : Các hiện tượng trên là sự biến đổi của chất và những dung dịch và đinh sắt chúng ta sử dụng chính là các chất .
(?) Hóa học là gì ?

Hđ2 Tìm hiểu vai tròcủa hóa học trong cuộc sống.
Treo tranh vẽ các dụng cụ qua các thời đại văn hóa giảng quá trình tìm ra loại dụng cụ mới => đó là sản phẩm của quá trình nghiên cứu hóa học.
Cho hs trả lời các câu hỏi mục 1
Cho hs đọc thông tin .
(?)Nêu tên các lĩnh vực trong đời sống mà em thấy có sự suất hiện của sản phầm nghành hóa học.
(?) Theo em hóa học có vai trò như thế nào trong đời sống chúng ta ?


Hđ3 Tìm hiểu phương pháp học tập nghiên cứu môn hóa học.
Cho hs đọc thông tin.
Cho hs hoạt động nhóm nghiên cứu thông tin trả lời 2 câu hỏi :
+ Các hoạt động cần chú ý khi học tập nghiên cứu môn hóa học .
+ Phương pháp học tập tốt môn hóa học?
Gv nhận xét đưa ra kết luận chung.
I ) Hóa học là gì
Quan sát nhận biết các dụng cụ và cách sử dụng chúng.

Quan sát thí nghiệm.
Nêu hiện tượng quan sất thấy.
Lên bảng làm thí nghiệm .
Hs khác nêu hịên tượng quan sát thấy.
Hs trả lời .


TK : Hóa học là môn khoa học tự nhiên nghiên cứu vể chất và sự biện đổi của chất .
II) Hóa học có vai trò như thế trong cuộc sống chúng ta.
Quan sát tranh .



Trả lời các câu hỏi .
Đọc thông tin.
Nêu tên các lĩnh vực trong đời sống có sự đóng góp của ngành hóa học. Từ đó rút ra : hóa học có vai tró rất quab trọng trong đời sống chúng ta.

TK : Hóa học có vai tró rất quab trọng trong đời sống chúng ta.
III. Các em cần phải làm gì để có thể học tôt môn hóa học.
Đọc thông tin.
Hoạt động nhóm nghiên cứu thông tin.


Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm khác nhận xét.
TK: Để học tốt môn hoa học chúng ta cần :
+ Thu thập và xử lý thông tin.
+ vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.
+ Ghi nhớ các nội dung quan trọng.

 4. Củng cố : Hs đọc ghi nhớ .
4.1./ Hóa học là môn khoa học :
a. Tự nhiên b. Xã hội c. Năng khiếu d. Tâm lý
4.2./ Học tốt môn hóa học là .
a. có khả năng vận dụng kiến thức đã học b. có khả năng làm thí nghiệm
c. biết giải các bài toán hóa học d. Tất cả đều đúng.
5. Dặn dò : Học bài cũ, soạn trước bài 2.
6. Rút kinh nghiệm.................................... ..........................................................................................
Chương I CHẤT- NGUYÊN TỬ- PHÂN TỬ
Bài 2 CHẤT
I . Mục tiêu :
* Kiến thức : Hiểu được khái niệm chất và vẫt thể. Biết các phương pháp nghiên cứu tính chất của chất và ứng dụng của chất vào đời sống.
* Kỹ năng : Quan sát, so sánh, phân tích, khái quát hóa.
* Thái độ : Yêu quý môn học, hăng say tìm hiểu khoa hoc.
II. Chuẩn bị :
1. Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng hoá học 8 .
2. Phương pháp : Giảng giải, nghiên cứu thí nghiệm, hoạt động nhóm.
3. Đồ dùng dạy học : Mẫu vật: đinh sắt, cốc thủy tinh, thước nhựa. Mạch điện.
III. Các bước lên lớp :
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ:
1/. Hóa học là gì ? vai trò của nó?
2/. Để học tốt môn hóa học ta cần chú ý điều gì?
3. Bài mới : Hoá học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của cấht vật chất có ở đâu? Có những loại chất nào? Nghiên cứu chất nhằm mục đích gì?
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh

Hđ1 Tìm hiểu khái niệm chất
Kiểm tra mẫu vật của hs. Gv biểu diễn 1 vài mẫu vật.
(?) Hãy nêu tên mẫu vật và chất cấu tạo nên chúng .
Gv giảng giải cho hs phận biệt vật thể và chất.
Treo bảng phụ
Vật
Chất
Vật thể

Đinh sắt



Cốc thủy tinh



Thước nhựa



Bình hoa gốm




Ngoài ra em cón thấy chất có ở đâu?

Gv nhận xét giảng giải cho hs thấy chất có ở mọi nơi .
Hđ2 Tìm hiểu dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà.
Cho hs đọc thông tin.
Cho hs quan sất mẫu lưu huỳnh, photpho làm thí nghiệm đo nhiệt đô sôi cùa dd nước muối, kiểm tra tính dẫn điện của 1 số vật liệu. ( làm theo nhóm.)
Cho hs báo cáo kết quả quan sát.
Gv: ngoài hững tính chất vật lí như dẫn điện, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy. chất còn có các tính chất hóa học. Để xác định tính chất của chất ta có thể làm gì?
Gv nhận xét tổng kết.


Cho hs đọc thông tin mục 2.
(?) Vì sao phải tìm hiểu tính chất của chất.



I ) Chất là gì?
Trình bày mẫu vật.

Quan sát mẫu vật, nêu tên và chất cấu tạo nên vật.

Quan sát háon thành bảng phụ.
Vật
Chất
Vật thể

Đinh sắt
Sắt
Đinh

Cốc thủy tinh
Thủy tinh
Cốc

Thước nhựa
Nhựa
Thước

Bình hoa gốm
Gốm
Bình hoa

Nhận xét sửa chữa bảng.
Hs trả lời .

TK: chất có ở mọi nơi. Ơ đâu có chất ở đó có vật thể.
II) Tính chất của chất .

Đọc thông tin.
Chia nhóm làm các bài tập được giao.



Đại diện nhóm báo cáo.


Hs trả lời.

TK:mỗi chất có 1 tính chất nhất định, Đẻ xác định tính chất của chất có thể quan sát, đo hay làm thí nghiệm.
Đọc thông tin.
Trả lời cấu hỏi.
TK Tìm hiểu tính chất của chất giúp chúng ta
+ Phân biệt chất này với chất khác
+ Biết cách sử dụng chất.
+ Ứng dụng chất vảo thực tiễn đời sống sản xuất .



4. Củng cố : Hs đọc ghi nhớ .
4.1./ Câu nào sau đây đúng.
a. ở đâu có vật thể ở đó có chất.
b. ở đâu có chất ở đó có vật thể.
c. trong không gian vũ trụ không có chất .
d. chất là những gí ta có thễ nhìn thấy, nắm bắt được.
5. Dặn dò : Học bài cũ, soạn trước bài 2( tiếp theo).
6. Rút kinh nghiệm.................................... ..........................................................................................

Bài 2 CHẤT (tt)
I . Mục tiêu
* Kiến thức : Giúp hs hiểu được khái niệm chất và tinh khiết và hỗn hợp.
Biết dựa vào tính chất khác nhau của chất có trong hỗn hợp đế tách riêng mỗi chất ra khỏi hổn hợp.
* Kỹ năng : Quan sát, phân tích, khai quát hoá, tỗng hợp hoá.
* Thái độ : Yêu quý môn học, giáo dục lòng hăng say tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bị :
1. Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng hoá học 8 .
2. Phương pháp : Phương pháp trực quan sinh động, thực nghiệm .
3. Đồ dùng dạy học: Chai nước khoáng, ống nước cất, NaCl, đèn cồn, kiềng đun, cốc thuỷ tinh, giấy lọc.
III. Các bước lên lớp :
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ:
1/.Làm thế nào để biết tính chất của chất?
2/ Việc nghiên cứu tính chấtcó ý nghĩa gì? .
3. Bài mới : Nước cất thường được dùng để pha thuốc hay hoá chất vậy tại sao không dùng nứơc giếng hay nước lọc?
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh

Hđ1 Phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp.
1./ Hỗn hợp
Gv lấy ví dụ chai nước khoáng và chai nước suối
Gv giảng giải : nứơc khoáng là 1 hỗn hợp, nước suối cũng là 1 hỗn hợp .
(?) Nước đun sôi để nguội có hiện tượng gì?
Gv giảng giải đó là cặn đá vôi, giáo dục vệ sinh.
(?) Nước đun có phải là hỗn hợp? Vì sao?
(?) Hỗn hợp là gì? Ví dụ.
Gv tổng kết .

2./ Chất tinh khiết.
Gv biểu diễn thí nghiệm chưng cất nước.
(?)Khi đun sôi nước các em thấy có hiện tượng gì trên bề mặt nước?
Gv thông báo nếu chúng ta ngưng tụ hơi nước dó lại ta sễ thu được 1 loại nước hoàn toàn không trộn lẫn bất kì chất nào khác đó là nước cất hay nước tinh khiết .
(?) Thế nào là nước tinh khiết?
Cho hs đọc thông tin
(?)Nước tinh khiết có những tính chất nào? Nước muối có các tính chất đó không?
(?) Theo em những chất như thế nào mới có tính chất nhất định?
Gv tổng kết.


Hđ2 Tìm hiểu phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp.
Gv biểu diễn 3 hỗn hợp: nước muối, nước đường, mạt sắt với lưu huỳnh, bột đồng và bột gỗ.
Cho hs thảo luận nhóm tìm phương pháp tách các chất có trong hỗn hợp trên.
Gv nhận sét sửa chữa, mời đại diện hai nhóm lên bảng tách hỗn hợp nước muối và hỗn hợp sắt lưu huỳnh.
(?)Tại sao chúng ta không dùng nam châm để tách muo
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓