Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trang nguyen
Ngày gửi: 16h:30' 24-10-2016
Dung lượng: 27.7 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Tiết 2 - Bài 2. CHẤT
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức :
HS phân biệt được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật liệu và chất. Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất (chất có trong các vật thể xung quanh ta).
HS biết được mỗi chất đều có những tính chất nhất định.
Biết các phương pháp để xác định tính chất của chất.
Hiểu được tính chất của chất là để nhận biết được chất, biết cách sử dụng chất vào những việc thích hợp trong đời sống sản xuất.
2 . Kỹ năng :
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất… rút ra nhận xét về tính chất của chất.
3. Thái độ:
Nghiêm túc học tập, say mê học hỏi, yêu thích môn học.
4. Trọng tâm
Tính chất của chất.
5. Định hướng phát triển năng lực
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Năng lực vận dụng kiến thức Hóa học
Năng lực giao tiếp
Năng lực hợp tác
II/ Chuẩn bị:
1.Giáo viên :
Thiết kế kế hoạch dạy học.
Thiết bị – đồ dùng dạy học
Máy chiếu
Dụng cụ, hóa chất: bột lưu huỳnh, muối ăn

2.Học sinh :
Đọc trước bài ở nhà
III/ Phương pháp dạy học chủ yếu:
Phương pháp thuyết trình
Phương pháp hoạt động nhóm
Phương pháp đàm thoại gợi mở
Phương pháp trực quan
IV/ Thiết kế hoạt động dạy học
1. Ổn định tình hình lớp ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Gọi 2 HS trả lời câu hỏi
Hóa học là gì ? vai trò của Hóa học trong cuộc sống của chúng ta ?
Cần phải làm gì để học tập tốt môn Hóa học ?
3. Giảng bài mới (23 phút)
a) Mở bài (1 phút)
Ở bài trước các em đã biết rằng Hóa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. Vậy chất có ở đâu và mang tính chất gì ? Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu trong bài học ngày hôm nay
b) Nội dung ( 22 phút)

Hoạt động 1 (18 phút)
Tìm hiểu chất có ở đâu

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

*Phần đầu tiên của bài chúng ta sẽ tìm hiểu chất có ở đâu
? Các em hãy kể tên 1 vài đồ vật xung quanh chúng ta
*Dẫn dắt: tất cả những vật các em vừa kể đều được gọi chung là vật thể. Vật thể đó là tất cả những vật quanh ta và kể cả cơ thể chúng ta. Là những vật cụ thể mà ta có thể thấy hay cảm nhận được,
*Thầy có 1 số vật thể khác. Chiếu vài vật thể lên màn hình cho HS quan sát
*Dựa vào nguồn gốc chia vật thể thành 2 loại gồm vật thể tự nhiên là vật thể có sẵn trong tự nhiên, vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra.
*Gọi 1 HS phân loại các vật thể trên màn hình thành 2 vật thể tự nhiên và nhân tạo
*Nêu chất và vật liệu cấu tạo lên các vật thể trong VD
*Thông báo: Vật thể tự nhiên được hình thành từ các chất còn vật thể nhân tạo được làm ra từ các vật liệu. Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp của một số chất.
*Nêu các vật liệu như nhôm, sắt, thép, nhựa, cao su,… yêu cầu HS kể tên vật thể được là từ các vật liệu đó
*Chia lớp thành các nhóm. Yêu cầu HS dựa vào các VD và sơ đồ trên bảng, thảo luận nhóm 3 phút trả lời câu hỏi
? Chất có ở đâu và giải thích tại sao
*Nhận xét câu trả lời của HS và chuẩn đáp án
*Cho HS làm bài 3 SGK
*Nghe giảng

*Kể tên một số vật dụng như bàn ghế, ấm đun nước,…
*Nghe giảng






*Nghe giảng



*Phân loại vật thể

*Nghe giảng

*Nghe giảng



*Kể tên các vật thể được làm từ vật liệu: xoong nồi làm từ gang, mâm làm từ nhôm, dây điện làm từ đồng,…
*Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi


*Trả lời được: Chất có ở mọi nơi. Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
I-Chất có ở đâu ?




























KL: chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.



Hoạt động 2 (16 phút)
Tìm hiểu về tính
 
Gửi ý kiến