Bài 2. Chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đạt Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:43' 19-09-2020
Dung lượng: 28.7 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đạt Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:43' 19-09-2020
Dung lượng: 28.7 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1 – Tiết 2
CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
Bài 2: CHẤT (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS trình bày được chất có ở đâu.
- HS hiểu được tính chất của từng chất có tính chất nhất định thông qua việc quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm...
- HS nêu được lợi ích của việc biết tính chất của chất.
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất.
- Phân biệt được chất và vật thể.
- Làm việc nhóm.
- Tự nhân thức.
3.Thái độ:
- Có thái độ yêu thích bộ môn.
4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực quan sát thí nghiệm.
- Năng lực áp dụng kiến thức vào đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Hoá chất: miếng sắt, nước cất, muối ăn, cồn.
- Dụng cụ: Cân, cốc thuỷ tinh , nhiệt kế, đũa thuỷ tinh.
2. Học sinh:
- Tìm hiêu nội dung bài học trước khi lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối:
* Giới thiệu bài: Ở bài mở đầu về môn học cho biết: Hóa học là môn học nghiên cứu về chất cùng với sự biến đổi của chất. Trong bài này ta sẽ làm quen với chất? Xem chúng có ở đâu, có tính chất ra sao?
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phảm đánh giá kết quả hoạt động
Hoạt động 1. Chất có ở đâu?(18’)
- GV: Em hãy kể 1 số vật dụng xung quanh ta? Chúng được làm từ đâu?
- GV thông báo: cách phân loại vật thể.
- GV: Em hãy phân loại các vật thể: bàn, ghế, đá, cây, nước.
- GV: Qua các ví dụ em thấy chất có ở đâu?
- GV: Mọi vật thể đều là chất hay hỗn hợp các chất. Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- HS: Bàn, ghế, dao, kéo, nồi……
- HS: Nghe giảng, ghi nhớ.
- HS:Trả lời
+Vật thể tự nhiên: cây, đá, nước.
+ Vật thể nhân tạo: Bàn, ghế.
- HS: Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể ở đó có chất.
- HS: nghe và lấy ví dụ: phân bón, thuốc…..
I. CHẤT CÓ Ở ĐÂU?
- Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể ở đó có chất
Ví dụ: Bàn, ghế, cây, cỏ, sông suối..
- Vật thể phân làm 2 loại:
+Vật thể tự nhiên: Sông , suối
+ Vật thể nhân tạo: Bàn ghế
Hoạt động 2.Tính chất của chất (15’)
- GV thông báo: Mỗi chất có những tính chất nhất định.
- GV: Làm thế nào để xác định tính chất của chất?
- GV: Hướng dẫn các cách xác định tính chất của chất qua các thí nghiệm.
- GV: Vậy có mấy cách để xác định tính chất của chất?
- GV thuyết trình: Làm thế nào để nhận biết được tính chất vật lí và tính chất hóa học.
- GV đặt vấn đề: Tại sao chúng ta phải biết tính chất của chất?
- GV: Hãy kể 1 số mẫu chuyện nói lên tác hại của vịêc sử dụng chất không đúng.
- HS: Nghe giảng, ghi bài.
- HS: Suy nghĩ về câu hỏi của GV.
- HS: Theo dõi thí nghiệm và quan sát hiện tượng.
- HS trả lời: 3 cách:
+ Quan sát.
+ Dùng dụng cụ đo.
+ Làm thí nghiệm.
- HS: lắng nghe và ghi nhớ.
-HS:Tìm hiểm SGK và trả lời:
- Giúp chúng ta phân biệt chất này với chất khác
- Biết cách sử dụng chất
-Biết ứng dụng chất thích hợp vào trong đời sống và sản xuất.
- HS: Do không hiểu khí CO có tính độc vì vậy 1 số người sử dụng bếp than để sưởi ấm trong phòng kín gây ngộ độc .
II. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT:
1. Mỗi chất có những tính chất nhất định
- Tính chất
CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
Bài 2: CHẤT (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS trình bày được chất có ở đâu.
- HS hiểu được tính chất của từng chất có tính chất nhất định thông qua việc quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm...
- HS nêu được lợi ích của việc biết tính chất của chất.
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất.
- Phân biệt được chất và vật thể.
- Làm việc nhóm.
- Tự nhân thức.
3.Thái độ:
- Có thái độ yêu thích bộ môn.
4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực quan sát thí nghiệm.
- Năng lực áp dụng kiến thức vào đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Hoá chất: miếng sắt, nước cất, muối ăn, cồn.
- Dụng cụ: Cân, cốc thuỷ tinh , nhiệt kế, đũa thuỷ tinh.
2. Học sinh:
- Tìm hiêu nội dung bài học trước khi lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối:
* Giới thiệu bài: Ở bài mở đầu về môn học cho biết: Hóa học là môn học nghiên cứu về chất cùng với sự biến đổi của chất. Trong bài này ta sẽ làm quen với chất? Xem chúng có ở đâu, có tính chất ra sao?
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phảm đánh giá kết quả hoạt động
Hoạt động 1. Chất có ở đâu?(18’)
- GV: Em hãy kể 1 số vật dụng xung quanh ta? Chúng được làm từ đâu?
- GV thông báo: cách phân loại vật thể.
- GV: Em hãy phân loại các vật thể: bàn, ghế, đá, cây, nước.
- GV: Qua các ví dụ em thấy chất có ở đâu?
- GV: Mọi vật thể đều là chất hay hỗn hợp các chất. Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- HS: Bàn, ghế, dao, kéo, nồi……
- HS: Nghe giảng, ghi nhớ.
- HS:Trả lời
+Vật thể tự nhiên: cây, đá, nước.
+ Vật thể nhân tạo: Bàn, ghế.
- HS: Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể ở đó có chất.
- HS: nghe và lấy ví dụ: phân bón, thuốc…..
I. CHẤT CÓ Ở ĐÂU?
- Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể ở đó có chất
Ví dụ: Bàn, ghế, cây, cỏ, sông suối..
- Vật thể phân làm 2 loại:
+Vật thể tự nhiên: Sông , suối
+ Vật thể nhân tạo: Bàn ghế
Hoạt động 2.Tính chất của chất (15’)
- GV thông báo: Mỗi chất có những tính chất nhất định.
- GV: Làm thế nào để xác định tính chất của chất?
- GV: Hướng dẫn các cách xác định tính chất của chất qua các thí nghiệm.
- GV: Vậy có mấy cách để xác định tính chất của chất?
- GV thuyết trình: Làm thế nào để nhận biết được tính chất vật lí và tính chất hóa học.
- GV đặt vấn đề: Tại sao chúng ta phải biết tính chất của chất?
- GV: Hãy kể 1 số mẫu chuyện nói lên tác hại của vịêc sử dụng chất không đúng.
- HS: Nghe giảng, ghi bài.
- HS: Suy nghĩ về câu hỏi của GV.
- HS: Theo dõi thí nghiệm và quan sát hiện tượng.
- HS trả lời: 3 cách:
+ Quan sát.
+ Dùng dụng cụ đo.
+ Làm thí nghiệm.
- HS: lắng nghe và ghi nhớ.
-HS:Tìm hiểm SGK và trả lời:
- Giúp chúng ta phân biệt chất này với chất khác
- Biết cách sử dụng chất
-Biết ứng dụng chất thích hợp vào trong đời sống và sản xuất.
- HS: Do không hiểu khí CO có tính độc vì vậy 1 số người sử dụng bếp than để sưởi ấm trong phòng kín gây ngộ độc .
II. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT:
1. Mỗi chất có những tính chất nhất định
- Tính chất
 









Các ý kiến mới nhất