Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 25. CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:45' 09-06-2024
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích: 0 người
BÀI 25. CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ
(2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
− Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì.
− Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh
thần ở tuổi dậy thì.
− Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài.
1.2. Năng lực chung
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc quan sát; phân tích các tình huống; chỉ
ra những việc nên làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể chất, tinh thần ở tuổi
dậy thì.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
− Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và bạn bè.
− Trung thực, chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về những việc làm để chăm sóc và bảo vệ
sức khoẻ về thể chất, tinh thần ở tuổi dậy thì.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1:
Hoạt động
Khởi động

GV
Câu hỏi (SGK trang 86).

Tìm hiểu về sự cần thiết phải Hình 1 (SGK trang 86).
giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt ở
tuổi dậy thì

HS
SGK trang 86.
SGK trang 86.

Tìm hiểu những việc cần làm Các hình 2 – 7 (SGK trang 87). SGK trang 87.
để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
tuổi dậy thì
– Tiết 2:
Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Trò chơi khởi động.

Cùng thảo luận

Phiếu học tập và các nội dung
thảo luận (SGK trang 88).

SGK trang 88.

Em tập làm tuyên truyền viên

SGK trang 88.

SGK trang 88.

Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự cần thiết của việc vệ
sinh cơ thể để dẫn dắt vào bài học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

‒ GV tổ chức cho HS hỏi – đáp theo cặp, một
bạn hỏi và một bạn trả lời theo nội dung gợi ý:
Kể những việc em thường làm mỗi ngày để vệ
sinh cơ thể.

− HS hỏi – đáp theo cặp, một bạn hỏi và một
bạn trả lời. Ví dụ:
+ Bạn A hỏi: Bạn thường làm gì mỗi ngày để vệ
sinh cơ thể?
+ Bạn B trả lời: Mình rửa mặt, tắm gội, vệ sinh
cơ quan sinh dục, thay quần áo sau khi đi học
‒ GV mời một số cặp lên hỏi – đáp trước lớp.
về.
‒ GV mời các HS khác nhận xét và chia sẻ − Một số cặp HS lên hỏi – đáp trước lớp.
− Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
thêm những việc các em đã làm.
‒ GV đặt câu hỏi “Theo các em, vì sao lại cần
giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là tuổi dậy thì?” để − HS lắng nghe.
dẫn dắt vào bài học “Chăm sóc sức khoẻ tuổi
dậy thì”.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS hỏi – đáp theo cặp.
− HS trả lời được câu hỏi: Vì sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là tuổi dậy thì?
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt ở tuổi dậy thì
(10 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt ở tuổi dậy thì.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

‒ GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho − HS chia nhóm và thực hiện theo sự hướng dẫn
HS quan sát hình 1 (SGK trang 86), đọc nội của GV.
dung trong hộp thông tin, thảo luận nhóm để
tìm những cụm từ chỉ ra nguyên nhân có thể
gây bệnh nếu không giữ vệ sinh cơ thể.

− HS tìm ra những cụm từ chỉ ra nguyên nhân
có thể gây bệnh nếu không giữ vệ sinh cơ thể
sạch sẽ. Ví dụ: tuyến mồ hôi và tuyến bã nhờn
dưới da phát triển mạnh; kinh nguyệt; môi
trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển;…
– GV hỏi: Vì sao cần giữ vệ sinh cơ thể, đặc − HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
biệt ở tuổi dậy thì? GV hướng dẫn HS trong
nhóm chia sẻ về các nội dung đã đọc được, từ
đó nói về sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể
đặc biệt ở tuổi dậy thì.
‒ GV yêu cầu HS kể thêm những lí do cần giữ − HS lắng nghe và thực hiện.
vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì. GV có
thể tổ chức cho HS thi viết khái quát (liệt kê
các cụm từ) về lí do cần phải giữ vệ sinh cơ thể
và chia sẻ với bạn.
‒ GV tổ chức cho HS trả lời và nhận xét lẫn − HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
nhau.
− HS lắng nghe và rút ra kết luận: Cần phải giữ
‒ GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận. vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì vì tuyến
mồ hôi và tuyến bã nhờn hoạt động mạnh; khi
nam bị mộng tinh, nữ có kinh nguyệt tạo môi
trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển;...
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận: Cần phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì vì tuyến mồ hôi
và tuyến bã nhờn hoạt động mạnh; khi nam bị mộng tinh, nữ có kinh nguyệt tạo môi trường thuận
lợi cho vi khuẩn phát triển;...
3.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì
(20 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK
trang 87), đọc nội dung trong hộp thông tin,
mô tả ý nghĩa của từng hình để thực hiện
nhiệm vụ: Cho biết những việc nên làm, không
nên làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể
chất, tinh thần ở tuổi dậy thì.

Hoạt động của HS
− HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
− HS thảo luận nhóm để mô tả ý nghĩa của các
hình.
+ Hình 2: Cần tắm gội và vệ sinh cơ thể sạch sẽ,
thay quần áo lót hằng ngày,…
+ Hình 3: Cần tham gia các hoạt động thể dục,
thể thao thường xuyên như chạy, nhảy dây, bóng
rổ, bơi,…

+ Hình 4: Cần ăn uống đủ các nhóm chất dinh
dưỡng, đặc biệt là thức ăn giàu đạm, can-xi,…
+ Hình 5: Không xem phim hoặc đọc truyện có
nội dung không đúng với lứa tuổi.
+ Hình 6: Không sử dụng các chất gây nghiện
như thuốc lá, rượu bia, ma tuý,…
+ Hình 7: Tìm hiểu, chia sẻ về sức khoẻ sinh
sản tuổi dậy thì qua thầy cô giáo, người thân,...
Tạo mối quan hệ với bạn khác giới trong sáng,
cùng giúp nhau học tập tiến bộ,…
– GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm và yêu cầu − HS lắng nghe và thực hiện.
mỗi nhóm nói về những việc nên làm, không
nên làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể
chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
– GV tổ chức cho HS trả lời và nhận xét lẫn − HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
nhau.
− HS lắng nghe và rút ra kết luận: Để chăm sóc
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận. và bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì, cần:
+ Thường xuyên rửa mặt, tắm, gội và vệ sinh
cơ quan sinh dục đúng cách,...
+ Thực hiện ăn uống đủ các chất dinh dưỡng
cần thiết, nghỉ ngơi và tập luyện thể thao; vui
chơi, giải trí phù hợp và lành mạnh,...
+ Không sử dụng các chất kích thích, chất gây
nghiện,...
+ Tìm hiểu, chia sẻ về sức khoẻ sinh sản tuổi
dậy thì qua thầy cô giáo, người thân,...
− HS lắng nghe và thực hiện.
− GV yêu cầu HS tìm thêm những việc cần làm
và những việc không nên làm để chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ về thể chất, tinh thần ở tuổi
dậy thì để chuẩn bị cho tiết 2 của bài học.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận: Để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì, cần:
+ Thường xuyên rửa mặt, tắm, gội và vệ sinh cơ quan sinh dục đúng cách,...
+ Thực hiện ăn uống đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, nghỉ ngơi và tập luyện thể thao; vui chơi,
giải trí phù hợp và lành mạnh,...
+ Không sử dụng các chất kích thích hoặc chất gây nghiện,...
Tìm hiểu, chia sẻ về sức khoẻ sinh sản tuổi dậy thì qua thầy cô giáo, người thân,...

Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và ôn lại kiến thức đã học ở tiết 1 để dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

‒ GV tổ chức cho HS tham gia đóng vai là
“Bạn mụn trứng cá”, “Bạn khử mùi”, “Bạn dinh
dưỡng”, “Bạn gây nghiện”,… để nói về những
việc nên làm, không nên làm giúp chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ về thể chất, tinh thần ở tuổi
dậy thì.
‒ GV cần khuyến khích HS sáng tạo để phát
huy năng lực đóng vai và xử lí tình huống.
– GV nhận xét chung, tuyên dương HS và dẫn
dắt vào tiết 2 của bài học.

− HS lắng nghe và thực hiện theo sự hướng dẫn
của GV.
− HS tham gia trò chơi đóng vai.

− HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
HS tham gia trò chơi tích cực, phát huy được năng lực đóng vai và xử lí tình huống.
4.2. Hoạt động luyện tập: Cùng thảo luận (15 phút)
a) Mục tiêu: HS hiểu sâu sắc hơn về những việc nên làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ
sức khoẻ về thể chất, tinh thần ở tuổi dậy thì; liên hệ bản thân và chia sẻ những việc nên làm,
không nên làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể chất, tinh thần ở tuổi dậy thì.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho − HS chia nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi và
HS đọc, thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm hoàn thành bảng.
vụ sau:
STT
Việc làm
Thời gian
Lợi ích
+ Thảo luận những việc nên làm và không nên
thực hiện
làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể
chất, tinh thần ở tuổi dậy thì. Giải thích.
1
Tập luyện
Buổi sáng Cơ thể khoẻ
+ Chia sẻ những việc em thường xuyên làm để
thể dục,
mạnh, tinh
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể chất, tinh
thể thao
thần vui vẻ

thần theo bảng gợi ý.
STT Việc làm Thời gian
thực hiện

Lợi ích

1

Tập
luyện
thể dục
thể thao

Buổi sáng

Cơ thể khoẻ
mạnh, tinh thần
vui vẻ

















2

Rửa mặt,
tắm, gội và
vệ sinh cơ
quan sinh
dục đúng
cách

Thường
xuyên mỗi
ngày

Tránh tạo
môi trường
thuận lợi
cho vi
khuẩn phát
triển

3

Thay băng
vệ sinh
khoảng 4
giờ một lần

Vào những
ngày
có kinh
nguyệt

Tránh vi
khuẩn gây
bệnh

– GV khuyến khích HS có thể viết, vẽ sơ đồ tư − HS lắng nghe và thực hiện.
duy về những việc nên làm, không nên làm để
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể chất, tinh
thần ở tuổi dậy thì.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thảo luận − Đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả thảo
luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và đặt
và nhận xét lẫn nhau.
câu hỏi (nếu có).
‒ GV tổng kết và nhắc lại các việc nên làm, − HS lắng nghe.
không nên làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
về thể chất, tinh thần ở tuổi dậy thì để HS khắc
sâu.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS hoàn thành bảng chia sẻ những việc em thường xuyên làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
về thể chất, tinh thần như bảng gợi ý ở SGK trang 88.
4.3. Hoạt động vận dụng: Em tập làm tuyên truyền viên (15 phút)
a) Mục tiêu: HS củng cố, ôn tập kiến thức về những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức
khoẻ tuổi dậy thì; phát triển năng lực viết, vẽ, tuyên truyền, thuyết trình.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp dạy học thực hành.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS
đọc nội dung các câu hỏi ở Hoạt động vận dụng
(SGK trang 88), thảo luận nhóm để thực hiện
các nhiệm vụ sau:
+ Vẽ hoặc viết về những việc cần làm để chăm
sóc và bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì.

− HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ theo sự
hướng dẫn của GV.
+ HS của từng nhóm viết hoặc vẽ một áp phích
về những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ
sức khoẻ tuổi dậy thì trên giấy khổ A4, A3 hoặc
A0 tuỳ điều kiện của lớp, trường.

+ Đóng vai là tuyên truyền viên để tuyên truyền + HS đại diện nhóm đóng vai là tuyên truyền
và vận động bạn bè cùng thực hiện.
viên để tuyên truyền và vận động bạn bè cùng
thực hiện theo các nội dung nhóm đã hoàn
thành trên áp phích.
– GV mời đại diện của các nhóm lên giới thiệu − HS đại diện nhóm lên trình bày.
sản phẩm của nhóm và đóng vai là các tuyên
truyền viên để tuyên truyền và vận động bạn
bè, người thân cùng thực hiện những việc nên
làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ sức
khoẻ tuổi dậy thì.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét, trao đổi. − HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm có − HS lắng nghe.
nội dung tuyên truyền tốt và sáng tạo; thuyết
trình tự tin, lưu loát và có giao lưu với người
nghe.
− HS lắng nghe và rút ra kết luận: Cùng chia sẻ
– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
và thực hiện những việc cần làm để chăm sóc
và bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì.
– HS lắng nghe và nêu được từ khoá trong bài:
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được từ khoá Chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì.
trong bài: Chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kiến thức: Cùng chia sẻ và thực hiện những việc nên làm, không nên
làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì.
 
Gửi ý kiến