CĐHT 2 Chiến tranh và hoà bình Lịch sử 11.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày gửi: 19h:46' 03-12-2023
Dung lượng: 36.2 MB
Số lượt tải: 389
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày gửi: 19h:46' 03-12-2023
Dung lượng: 36.2 MB
Số lượt tải: 389
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Mai Anh)
CHUYÊN ĐỀ 2
CHIẾN TRANH VÀ HÒA BÌNH TRONG THẾ KỈ XX (T1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Giải thích được nguyên nhân cơ bản dẫn đếu hai cuộc chiến tranh thế giới.
- Đánh giá được những hậu quả và tác động của hai cuộc chiến tranh thế giới.
- Phân tích được khát vọng hoà bình và cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới
thông qua ví dụ cụ thể: Sắc lệnh hoa bình của Lê-n năm 1917, chính sách ngoại giao hoà
bình của Liên Xô; những nỗ lực xây dựng hệ thống an ninh tập thể ở châu Âu; phong trào
Mặt trận nhân dân chống phải xít và nguy cơ chiến tranh,...
- Nêu được ý nghĩa của phong trào kháng chiến chống phát xit vì hoà bình của nhân dân
thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ hai, phân tích được ý nghĩa của cuộc chiến tranh
vệ quốc vĩ đại của nhân dân Liên Xô.
- Nêu được nét chính về nguyên nhân, đặc điểm, đánh giá được những hậu quả của cuộc
Chiến tranh lạnh đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng; phân tích được
nguyên nhân kết thúc Chiến tranh lạnh và tác động đối với thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng; giải thích được vì sao sau Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh, xung
đột vẫn tiếp diễn thông qua ví dụ cụ thể.
- Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu về cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới trong
Chiến tranh lạnh; nêu được nét chinh về phong trào quốc tế ủng hộ cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc, ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam
thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được vì sao cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới vẫn tiếp diễn
sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc; có ý thức trận trọng và góp phần tham gia vào cuộc đấu
tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công
việc với giáo viên.
*Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sưu tầm, khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử
để tìm hiểu về cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc giải thích được cơ sở, nguồn gốc
của hai cuộc chiến tranh thế giới, Chiến tranh lạnh, khát vọng hoà bình và cuộc đấu tranh
vì hoà bình của nhân dân thế giới; phong trào quốc tế ủng hộ kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước của nhân dân Việt Nam,
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỉ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống, hiểu biết nguồn
gốc của chiến tranh, vận dụng vào việc ngăn ngừa chiến tranh; nhận thức rõ giá trị của
hoà bình để góp phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình, hiểu được bản chất của cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là chính nghĩa
3. Phẩm chất
Góp phần bối dường các phẩm chất chủ yếu
- Yêu hoà bình, trân trọng giá trị của hòa bình, từ đó có ý thúc phản đối chiến tranh, tham
gia vào các hoạt động gìn giữ, bảo vệ hoà bình.
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu hi sinh để giành độc lập dân tộc và bảo vệ
Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Kế hoạch dạy học: dựa vào nội dung của Chương trình môn học, SGK để chuẩn bị theo
định hưởng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Bản đồ thế giới.
- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tranh ảnh, tư liệu
về các cuộc chiến tranh thế giới, khu vực và cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình của nhân dân
thế giới.
- Phiếu học tập cho HS: Dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận giúp HS tự khám phá.
tìm hiểu và nhận thức lịch sử. Trên cơ sở các phiếu học tập cá nhân, các nhóm xây dựng
thu hoạch về thảo luận chung của cả nhóm để trình bày trước lớp GV có thể thu thập
phiếu thu hoạch cá nhân và thu hoạch chung của nhóm để đánh giá thường xuyên trong
suốt tiến trình học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
HS quan sát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú”. HS tham gia trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, đúng
sẽ nhận được 1 dấu cộng
Câu 1: “Chủ nghĩa đế quốc thực dân” là đặc điểm của đế quốc nào ?
A. Pháp
B. Đức
C. Mỹ
D. Anh
Câu 2: “chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi” là đặc điểm của đế quốc nào ?
A. Anh
B. Pháp
C. Đức
D. Mỹ
Câu 3: “ Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến” là đặc điểm của đế quốc nào?
A. Anh
B. Pháp
C. Đức
D. Mỹ
Câu 4: Nước nào là xứ sở của những ông vua công nghiệp
A. Anh
B. Pháp
C. Đức
D. Mỹ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS phân tích và trả lời câu hỏi.
HS: Phân tích và trả lời.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV:Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
HS: Báo cáo câu trả lời
- HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu cần).
Dự kiến sản phẩm
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
D
B
C
D
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
Tại thành phố Hi-rô-si-ma (Nhật Bản), toà Mái vòm bom nguyên tử là công trình duy
nhất còn đứng vững trong bán kính huỷ diệt của quả bom nguyên tử do người Mỹ thả
xuống thành phố này vào ngày 6-8-1945, trong giai đoạn cuối cùng của Chiến tranh thế
giới thứ hai – cuộc chiến khốc liệt nhất trong thế kỉ XX. Quả bom đã gây ra cái chết
của 140 000 người. Chính tại nơi đây, Công viên Tưởng niệm Hoà bình Hi-rô-si-ma đã
được xây dựng để nhắc nhở nhân loại về sự tàn khốc của chiến tranh và giá trị của hoà
bình.
Vậy trong thế kỉ XX, các cuộc chiến tranh thế giới đã để lại hậu quả gì đối với nhân
loại? Cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới đã diễn ra như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Chiến tranh và hòa bình nửa đầu thế kỉ XX
1. Hai cuộc chiến tranh thế giới
* Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918)
a. Mục tiêu: - Giải thích được nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới thứ
nhất (1914-1918)
- Đánh giá được những hậu quả và tác động của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (19141918)
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Nhiệm vụ 1: Nguyên nhân
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập
Mục
Nguyên nhân sâu xa
Nội dung
Nguyên nhân trực tiếp
? Bức ảnh này nói về vấn đề gì?
? Thông qua bức ảnh thể hiện sự mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề gì?
Nhiệm vụ 2: Diễn biến chính của chiến tranh
GV cho HS xem 1 đoạn video về những sự kiện chính của cuộc chiến tranh và yêu cầu HS hòan thành
bảng sau theo nhóm
Thời gian
Sự kiện
7/11/1917
9/1918
9/11/1918
11/11/1918
Nhiệm vụ 3: Hậu quả và tác động
Trả lời cá nhân
? Em hãy trình bày hậu quả của cuộc chiến tranh?
? Theo em trong những hậu quả trên thì hậu quả nào là lớn nhất? Vì sao?
? Trình bày tác động của chiến tranh thế giới thứ nhất?
Mục
Hậu quả
Tác động
Nội dung
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
Nhiệm vụ 1
GV gợi ý HS trả lời bằng 1 số câu hỏi gợi mở
? Bức ảnh này nói về vấn đề gì?
? Thông qua bức ảnh thể hiện sự mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề gì?
? Để chuẩn bị cho cuộc chiến tranh nhằm tranh giành thị trường, thuộc địa, các nước đế
quốc đã làm gì ?
GV cung cấp hình ảnh, thông tin
Nhiệm vụ 2
Nhiệm vụ 3
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Mục
Nguyên nhân sâu xa
Nội dung
Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và tranh giành
quyền lợi thuộc địa gây ra bất đồng sâu sắc giữa các cường
quốc như Anh, Pháp, Đức, Áo - Hung, Mỹ, Nhật Bản, I-tali-a,...
Nguyên nhân trực tiếp
Hoàng tử thừa kế ngôi hoàng đế Áo - Hung bị một người
dân tộc chủ nghĩa Xéc-bi ám sát ngày 28-6-1914..
Thời gian
7/11/1917
Sự kiện
Cách mạng tháng Mười ở Nga thắng lợi. Nga rút khởi chiến
tranh.
9/1918
Anh, Mỹ, Pháp tấn công khắp mặt trận. Đông minh của
Đức lần lượt đầu hàng.
9/11/1918
Cách mạng bùng nổ ở Đức. Lật đổ chế độ quân chủ và
thành lập chế độ cộng hoà.
11/11/1918
Chính phủ Đức đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh thế
giới thứ nhất kết thúc.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
I. Chiến tranh và hòa bình nửa đầu thế kỉ XX
1. Hai cuộc chiến tranh thế giới
a) Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918)
- Nguyên nhân sâu xa: Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt nguồn từ sự phát triển không đều
về kinh tế – chính trị của chủ nghĩa tư bản vào những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ
XX.
- Nguyên nhân trực tiếp: Hoàng tử thừa kế ngôi hoàng đế Áo - Hung bị một người dân
tộc chủ nghĩa Xéc-bi ám sát ngày 28-6-1914.
- Diễn biến (SGK)
- Hậu quả
+ Sau hơn 4 năm (từ tháng 7 – 1914 đến tháng 11 – 1918), Chiến tranh thế giới thứ nhất
kết thúc với thắng lợi của phe Hiệp ước, thất bại của phe Liên minh.
- Tác động:
+ Làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới, trong đó có sự sụp đổ của các đế quốc Đức,
Nga, Áo - Hung, Ốt-tô-man, phân chia lại đường biên giới và thành lập nhiều quốc gia
mới.
+ Là cơ sở cho các hoà ước xác lập trật tự thế giới nhằm duy trì hoà bình, tuy nhiên cũng
khiến xung đột giữa chính quốc với thuộc địa, giữa các giai cấp trong xã hội tư bản ngày
càng sâu sắc.
+ Thay đổi vị thế của các cường quốc trong trật tự quốc tế được xác lập sau chiến tranh.
Mỹ cạnh tranh với Anh để vươn lên thành cường quốc số một thế giới.
+ Thúc đẩy phong trào cách mạng và đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân thể giới,
tiêu biểu là Cách mạng tháng Mười Nga; phong trào cách mạng 1918 – 1923 đã dẫn tới
sự ra đời của các đảng cộng sản và các chính phủ cộng hoà tiến bộ ở châu Âu.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trò chơi 1
GV mời HS tham gia trò chơi “ Ô chữ”. HS sẽ tham gia theo nhóm, mỗi nhóm cử đại
diện chọn câu hỏi và trả lời vào bảng nhóm. Mỗi lượt trả lời đúng sẽ có điểm cộng
Câu 1: Thái tử Áo – Hung bị một phần tử khủng bố ở nước nào ám sát?
Câu 2: Nước Anh, Pháp, Nga thuộc khối nào?
Câu 3: Chiến tranh năm 1914- 1918 gọi là cuộc chiến tranh gì?
Câu 4: Tính chất của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất ở giai đoạn 1 là gì?
Câu 5: Thời điểm mở đầu của cuộc chiến tranh?
Câu 6: 2 nước nào đóng vai trò chủ chốt ở khối Liên minh?
Câu 7: Đây là điều loài người hằng mong muốn.
Trò chơi 2
GV mời HS tham gia trò chơi “ Hộp quà bí ẩn”. HS sẽ tham gia cá nhân, HS nao có câu
trả lời đúng sẽ nhận món quà của câu hỏi đó
Câu 1. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX tình hình chủ nghĩa tư bản như thế nào?
Câu 2. Kẻ hung hãn nhất trong cuộc tranh đua giành thuộc địa là nước nào?
Câu 3: Khối liên minh gồm những nước nào?
Câu 4. Khối Hiệp ước bao gồm những nước nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Dự kiến sản phẩm
Trò chơi 1
Câu 1: Xéc-bi
Câu 2: Hiệp ước
Câu 3: Thế giới
Câu 4: Phi nghĩa
Câu 5: năm 1914
Câu 6: Đức Áo Hung
Câu 7: Hoà bình
Trò chơi 2
Câu 1: Phát triển không đều về kinh tế, chính trị
Câu 2: Đức
Câu 3: Đức, Áo-Hung, I-ta-li-a
Câu 4: Anh, Pháp, Nga
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập:
Sưu tầm tư liệu về cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không
đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************
CHUYÊN ĐỀ 2
CHIẾN TRANH VÀ HÒA BÌNH TRONG THẾ KỈ XX (T2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Giải thích được nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai cuộc chiến tranh thế giới.
- Đánh giá được những hậu quả và tác động của hai cuộc chiến tranh thế giới.
- Phân tích được khát vọng hoà bình và cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới
thông qua ví dụ cụ thể: Sắc lệnh hoa bình của Lê-n năm 1917, chính sách ngoại giao hoà
bình của Liên Xô; những nỗ lực xây dựng hệ thống an ninh tập thể ở châu Âu; phong trào
Mặt trận nhân dân chống phải xít và nguy cơ chiến tranh,...
- Nêu được ý nghĩa của phong trào kháng chiến chống phát xit vì hoà bình của nhân dân
thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ hai, phân tích được ý nghĩa của cuộc chiến tranh
vệ quốc vĩ đại của nhân dân Liên Xô.
- Nêu được nét chính về nguyên nhân, đặc điểm, đánh giá được những hậu quả của cuộc
Chiến tranh lạnh đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng; phân tích được
nguyên nhân kết thúc Chiến tranh lạnh và tác động đối với thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng; giải thích được vì sao sau Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh, xung
đột vẫn tiếp diễn thông qua ví dụ cụ thể.
- Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu về cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới trong
Chiến tranh lạnh; nêu được nét chinh về phong trào quốc tế ủng hộ cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc, ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam
thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được vì sao cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới vẫn tiếp diễn
sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc; có ý thức trận trọng và góp phần tham gia vào cuộc đấu
tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công
việc với giáo viên.
*Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sưu tầm, khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử
để tìm hiểu về cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc giải thích được cơ sở, nguồn gốc
của hai cuộc chiến tranh thế giới, Chiến tranh lạnh, khát vọng hoà bình và cuộc đấu tranh
vì hoà bình của nhân dân thế giới; phong trào quốc tế ủng hộ kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước của nhân dân Việt Nam,
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỉ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống, hiểu biết nguồn
gốc của chiến tranh, vận dụng vào việc ngăn ngừa chiến tranh; nhận thức rõ giá trị của
hoà bình để góp phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình, hiểu được bản chất của cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là chính nghĩa
3. Phẩm chất
Góp phần bối dường các phẩm chất chủ yếu
- Yêu hoà bình, trân trọng giá trị của hòa bình, từ đó có ý thúc phản đối chiến tranh, tham
gia vào các hoạt động gìn giữ, bảo vệ hoà bình.
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu hi sinh để giành độc lập dân tộc và bảo vệ
Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Kế hoạch dạy học: dựa vào nội dung của Chương trình môn học, SGK để chuẩn bị theo
định hưởng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Bản đồ thế giới.
- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tranh ảnh, tư liệu
về các cuộc chiến tranh thế giới, khu vực và cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình của nhân dân
thế giới.
- Phiếu học tập cho HS: Dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận giúp HS tự khám phá.
tìm hiểu và nhận thức lịch sử. Trên cơ sở các phiếu học tập cá nhân, các nhóm xây dựng
thu hoạch về thảo luận chung của cả nhóm để trình bày trước lớp GV có thể thu thập
phiếu thu hoạch cá nhân và thu hoạch chung của nhóm để đánh giá thường xuyên trong
suốt tiến trình học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
HS quan sát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS xem hình ảnh về hậu quả của CTTG I và yêu cầu HS nên cảm nhận về những
số liệu trên
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS phân tích và trả lời câu hỏi.
HS: Phân tích và trả lời.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV:Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
HS: Báo cáo câu trả lời
- HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hai cuộc chiến tranh thế giới
* Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945)
a. Mục tiêu: - Giải thích được nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai;
đánh giá được những hậu quả, tác động của nó đối với thế giới.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Nhiệm vụ 1: Nguyên nhân
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập
Mục
Nội dung
Nguyên nhân sâu xa
Nguyên nhân trực tiếp
? So với cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất, chiến tranh thế giới thứ 2 nguyên nhân có
điểm gì giống và khác ?
Nhiệm vụ 2: Diễn biến chính của chiến tranh
GV cho HS xem 1 đoạn video về những sự kiện chính của cuộc chiến tranh và yêu cầu HS hòan thành
bảng sau theo nhóm
Mặt trận
Sự kiện
Giai đoạn 1
Tây Âu và
Xô – Đức
Châu Á – Thái Bình Dương
Bắc Phi
Giai đoạn 2
Xô - Đức
Bắc Phi
1945
Nhiệm vụ 3: Hậu quả và tác động
Trả lời cá nhân
? Em hãy trình bày hậu quả của cuộc chiến tranh?
? Trình bày tác động của chiến tranh thế giới thứ hai?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
Nhiệm vụ 1
GV cung cấp hình ảnh, thông tin
Khối Anh, Pháp, Mĩ
Thắng trận
Được bồi thường chiến phí
Nhiều thuộc địa
Có nguồn tài nguyên và nhân công lớn
Hưởng nhiều quyền lợi sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
Khối Đức, Italia, Nhật Bản
Hoặc bị thua trận, phải bồi thường những khoản chiến phí khổng lồ (132 tỉ
Mác), mất hết thuộc địa, phải cắt đất cho các nước thắng trận (Đức)
Hoặc nghèo tài nguyên, khí hậu khắc nghiệt, kinh tế không ổn định (Nhật).
Hành động của Phát xít
+ Đức công khai xoá bỏ Hòa ước Vecxai, âm mưu thành lập một nước “Đại Đức” ở Châu
Âu.
+ Italia xâm lược Etiôpia (1935).
+ Nhật chiếm Đông Bắc (1931) và mở rộng xâm lược toàn Trung Quốc (1937).
Thái độ của các nước lớn
- Liên Xô: Kiên quyết chống chủ nghĩa phát xít, chủ trương liên kết với Anh, Pháp.
- Mĩ, Anh, Pháp: Khước từ đề nghị của Liên Xô, thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít
nhằm đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.
? Bức tranh này nói lên điều gì về chính sách của các nước Anh, Pháp Mỹ?
Ngày 29/09/1938, Hội nghị Muy-ních diễn ra
- Anh, Pháp trao Xuy-đét của Tiệp Khắc cho Đức.
- Đức cam kết chấm dứt chiến tranh ở Châu Âu.
Hội nghị Muy-ních là đỉnh cao của chính sách nhượng bộ phát xít nhằm tiêu diệt Liên Xô
của Mĩ – Anh.
- Thể hiện âm mưu thống nhất của chủ nghĩa đế quốc (kể cả Anh - Pháp - Mĩ và Đức Italia - Nhật Bản) trong việc tiêu diệt Liên Xô.
Nhiệm vụ 2
Giai đoạn 2
Nhiệm vụ 3
- Đây là cuộc chiến lớn nhất, khốc liệt nhất,
tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại.
- Các nước phát xít Đức, Ý, Nhật bị thất bại
hoàn toàn.
- Để lại di chứng nặng nề cho người dân Nhật Bản bởi sự huỷ diệt khủng khiếp của vũ
khí nguyên tử.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Mục
Nguyên nhân sâu xa
Nội dung
- Hệ thống Hoà ước Véc-xai – Oa-sinh-tơn ra đời sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất gây ra nhiều xung đột và bất mãn giữa
các đế quốc thắng trận và bại trận.
- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đẩy nhiều
nước tư bản vào con đường phát xít hoá (Đức, I-ta-li-a, Nhật
Bản,..), các nước này đã chủ trương phát động chiến tranh để
phân chia lại thế giới.
Nguyên nhân trực tiếp
- Chính sách thoả hiệp, nhượng bộ của các nước phương Tây
nhằm chĩa mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô đã tạo điều
kiện cho phe phát xít gây chiến.
- Sự kiện Muy-ních (9/1938) tạo điều kiện cho Đức bành
trướng. Ngày 1/9/1939 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
Mặt trận
Sự kiện
Giai đoạn 1
Tây Âu và
- 9-1939 đến 6-1941 Đức đánh chiếm phần lớn các nước
Xô – Đức
châu Âu.
- 22-6-1941, Đức tấn công Liên Xô.
Châu Á – Thái Bình
- 12-1941, Nhật Bản tập kích hạm đội Mĩ ở Trân Châu
Dương
Cảng, sau đó tấn công chiếm Đông Nam Á và một số đảo ở
Thái Bình Dương.
Bắc Phi
- 9-1940, Quân I-ta-li-a tấn công Ai Cập.
Giai đoạn 2
Xô - Đức
Sau chiến thắng Xta-lin-grat (2-1943) →Tạo nên bước
ngoặt cho cuộc CTTG II
Bắc Phi
Liên quân Mỹ -Anh đã tổ chức nhiều đợt tấn công khiến
cho quân Đức và Italia đầu hàng.
1945
Liên Xô đánh bại đạo quân Nhật ở Quan Đông. Mỹ ném
bom nguyên tử xuống xuống Hi-rô-xi-ma và Na-ga-xa-ki.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
d. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945)
- Nguyên nhân sâu xa: + Hệ thống Hoà ước Véc-xai – Oa-sinh-tơn ra đời sau Chiến tranh
thế giới thứ nhất gây ra nhiều xung đột và bất mãn giữa các đế quốc thắng trận và bại
trận.
+ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đẩy nhiều nước tư bản vào con đường
phát xít hoá (Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản,..), các nước này đã chủ trương phát động chiến
tranh để phân chia lại thế giới.
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Chính sách thoả hiệp, nhượng bộ của các nước phương Tây nhằm chĩa mũi nhọn chiến
tranh về phía Liên Xô đã tạo điều kiện cho phe phát xít gây chiến.
+ Sự kiện Muy-ních (9/1938) tạo điều kiện cho Đức bành trướng. Ngày 1/9/1939 Chiến
tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
- Diễn biến (SGK)
- Hậu quả: Tàn phá nặng nề: 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn tật và những thiệt
hại vật chất khổng lồ.
- Tác động:
+ Làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới, tạo cơ sở cho quá trình phân chia lại đường
biên giới và hình thành nhiều quốc gia mới.
+ Thay đổi vị thế của các cường quốc trong trật tự quốc tế xác lập sau chiến tranh, đưa
Mỹ và Liên Xô trở thành hai siêu cường thế giới.
+ Là cơ sở xác lập trật tự thế giới mới: trật tự hai cực I-an-ta; đưa đến sự thành lập của tổ
chức Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
+Làm thay đổi vị thế của Liên Xô, đưa đến sự ra đời của các nước xã hội chủ nghĩa. Thúc
đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trò chơi 1
GV mời HS tham gia trò chơi “ Ô chữ”. HS sẽ tham gia theo nhóm, mỗi nhóm cử đại
diện chọn câu hỏi và trả lời vào bảng nhóm. Mỗi lượt trả lời đúng sẽ có điểm cộng
Câu 1: Cuộc tấn công bất ngờ của quân Nhật ở nơi đây làm cho chiến tranh lan ra toàn
thế giới ? (12 chữ cái).
Câu 2: Chiến thắng nào làm xoay chuyển tình thế của cuộc chiến tranh ? (10 chữ cái)
Câu 3: Trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, giữa các nước hình thành bao nhiêu khối
đối lập ? (7 chữ cái)
Câu 4: Tại Hội nghị nào Liên Xô cam kết sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật sau khi
đánh bại phát xít Đức ? (5 chữ cái)
Câu 5: Một trong ba vị nguyên thủ tham dự Hội nghị Ianta. (7 chữ cái)
Trò chơi 2
Câu hỏi 1: Khối đế quốc đối địch với khối đế quốc Anh-Pháp-Mỹ trong chiến tranh thế
giới thứ hai được gọi chung là gì? (7 chữ cái)
Câu hỏi 2: Hai thành phố Hiroshima và Nagashaki đã phải hứng chịu sự tàn phá của loại
vũ khí hủy diệt nào? (11 chữ cái)
Câu hỏi 3: Mặt trận tập hợp, đoàn kết lực lượng chống phát xít có tên là gì? (8 chữ cái) (8
chữ cái)
Câu hỏi 4: Nhật Bản tấn công hạm đội Mỹ ở địa điểm nào (7-12-1942)? (12 chữ cái)
Câu hỏi 5: Nước có vai trò to lớn trong việc đánh bại chủ nghĩa phát xít ? (6 chữ cái)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Dự kiến sản phẩm
Trò chơi 1
Câu 1: Trân Châu Cảng
Câu 2: Xtalingrat
Câu 3: Hai khối
Câu 4: Ianta
Câu 5: Rudoven
Trò chơi 2
Câu 1: Phát xít
Câu 2: Bom nguyên tử
Câu 3: Đồng minh
Câu 4: Trân Châu Cảng
Câu 5: Liên Xô
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập:
Sưu tầm tư liệu về cuộc chiến tranh thế giới thứ hai?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không
đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************
CHUYÊN ĐỀ 2
CHIẾN TRANH VÀ HÒA BÌNH TRONG THẾ KỈ XX (T3)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Giải thích được nguyên nhân cơ bản dẫn đểu hai cuộc chiến tranh thế giới.
- Đánh giá được những hậu quả và tác động của hai cuộc chiến tranh thế giới.
- Phân tích được khát vọng hoà bình và cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới
thông qua ví dụ cụ thể: Sắc lệnh hoa bình của Lê-n năm 1917, chính sách ngoại giao hoà
bình của Liên Xô; những nỗ lực xây dựng hệ thống an ninh tập thể ở châu Âu; phong trào
Mặt trận nhân dân chống phải xít và nguy cơ chiến tranh,...
- Nêu được ý nghĩa của phong trào kháng chiến chống phát xit vì hoà bình của nhân dân
thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ hai, phân tích được ý nghĩa của cuộc chiến tranh
vệ quốc vĩ đại của nhân dân Liên Xô.
- Nêu được nét chính về nguyên nhân, đặc điểm, đánh giá được những hậu quả của cuộc
Chiến tranh lạnh đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng; phân tích được
nguyên nhân kết thúc Chiến tranh lạnh và tác động đối với thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng; giải thích được vì sao sau Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh, xung
đột vẫn tiếp diễn thông qua ví dụ cụ thể.
- Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu về cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới trong
Chiến tranh lạnh; nêu được nét chinh về phong trào quốc tế ủng hộ cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc, ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam
thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được vì sao cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới vẫn tiếp diễn
sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc; có ý thức trận trọng và góp phần tham gia vào cuộc đấu
tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công
việc với giáo viên.
*Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sưu tầm, khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử
để tìm hiểu về cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc giải thích được cơ sở, nguồn gốc
của hai cuộc chiến tranh thế giới, Chiến tranh lạnh, khát vọng hoà bình và cuộc đấu tranh
vì hoà bình của nhân dân thế giới; phong trào quốc tế ủng hộ kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước của nhân dân Việt Nam,
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỉ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống, hiểu biết nguồn
gốc của chiến tranh, vận dụng vào việc ngăn ngừa chiến tranh; nhận thức rõ giá trị của
hoà bình để góp phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình, hiểu được bản chất của cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là chính nghĩa
3. Phẩm chất
Góp phần bối dường các phẩm chất chủ yếu
- Yêu hoà bình, trân trọng giá trị của hòa bình, từ đó có ý thúc phản đối chiến tranh, tham
gia vào các hoạt động gìn giữ, bảo vệ hoà bình.
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu hi sinh để giành độc lập dân tộc và bảo vệ
Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Kế hoạch dạy học: dựa vào nội dung của Chương trình môn học, SGK để chuẩn bị theo
định hưởng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Bản đồ thế giới.
- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tranh ảnh, tư liệu
về các cuộc chiến tranh thế giới, khu vực và cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình của nhân dân
thế giới.
- Phiếu học tập cho HS: Dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận giúp HS tự khám phá.
tìm hiểu và nhận thức lịch sử. Trên cơ sở các phiếu học tập cá nhân, các nhóm xây dựng
thu hoạch về thảo luận chung của cả nhóm để trình bày trước lớp GV có thể thu thập
phiếu thu hoạch cá nhân và thu hoạch chung của nhóm để đánh giá thường xuyên trong
suốt tiến trình học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học ...
CHIẾN TRANH VÀ HÒA BÌNH TRONG THẾ KỈ XX (T1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Giải thích được nguyên nhân cơ bản dẫn đếu hai cuộc chiến tranh thế giới.
- Đánh giá được những hậu quả và tác động của hai cuộc chiến tranh thế giới.
- Phân tích được khát vọng hoà bình và cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới
thông qua ví dụ cụ thể: Sắc lệnh hoa bình của Lê-n năm 1917, chính sách ngoại giao hoà
bình của Liên Xô; những nỗ lực xây dựng hệ thống an ninh tập thể ở châu Âu; phong trào
Mặt trận nhân dân chống phải xít và nguy cơ chiến tranh,...
- Nêu được ý nghĩa của phong trào kháng chiến chống phát xit vì hoà bình của nhân dân
thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ hai, phân tích được ý nghĩa của cuộc chiến tranh
vệ quốc vĩ đại của nhân dân Liên Xô.
- Nêu được nét chính về nguyên nhân, đặc điểm, đánh giá được những hậu quả của cuộc
Chiến tranh lạnh đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng; phân tích được
nguyên nhân kết thúc Chiến tranh lạnh và tác động đối với thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng; giải thích được vì sao sau Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh, xung
đột vẫn tiếp diễn thông qua ví dụ cụ thể.
- Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu về cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới trong
Chiến tranh lạnh; nêu được nét chinh về phong trào quốc tế ủng hộ cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc, ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam
thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được vì sao cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới vẫn tiếp diễn
sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc; có ý thức trận trọng và góp phần tham gia vào cuộc đấu
tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công
việc với giáo viên.
*Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sưu tầm, khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử
để tìm hiểu về cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc giải thích được cơ sở, nguồn gốc
của hai cuộc chiến tranh thế giới, Chiến tranh lạnh, khát vọng hoà bình và cuộc đấu tranh
vì hoà bình của nhân dân thế giới; phong trào quốc tế ủng hộ kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước của nhân dân Việt Nam,
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỉ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống, hiểu biết nguồn
gốc của chiến tranh, vận dụng vào việc ngăn ngừa chiến tranh; nhận thức rõ giá trị của
hoà bình để góp phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình, hiểu được bản chất của cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là chính nghĩa
3. Phẩm chất
Góp phần bối dường các phẩm chất chủ yếu
- Yêu hoà bình, trân trọng giá trị của hòa bình, từ đó có ý thúc phản đối chiến tranh, tham
gia vào các hoạt động gìn giữ, bảo vệ hoà bình.
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu hi sinh để giành độc lập dân tộc và bảo vệ
Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Kế hoạch dạy học: dựa vào nội dung của Chương trình môn học, SGK để chuẩn bị theo
định hưởng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Bản đồ thế giới.
- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tranh ảnh, tư liệu
về các cuộc chiến tranh thế giới, khu vực và cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình của nhân dân
thế giới.
- Phiếu học tập cho HS: Dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận giúp HS tự khám phá.
tìm hiểu và nhận thức lịch sử. Trên cơ sở các phiếu học tập cá nhân, các nhóm xây dựng
thu hoạch về thảo luận chung của cả nhóm để trình bày trước lớp GV có thể thu thập
phiếu thu hoạch cá nhân và thu hoạch chung của nhóm để đánh giá thường xuyên trong
suốt tiến trình học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
HS quan sát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú”. HS tham gia trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, đúng
sẽ nhận được 1 dấu cộng
Câu 1: “Chủ nghĩa đế quốc thực dân” là đặc điểm của đế quốc nào ?
A. Pháp
B. Đức
C. Mỹ
D. Anh
Câu 2: “chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi” là đặc điểm của đế quốc nào ?
A. Anh
B. Pháp
C. Đức
D. Mỹ
Câu 3: “ Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến” là đặc điểm của đế quốc nào?
A. Anh
B. Pháp
C. Đức
D. Mỹ
Câu 4: Nước nào là xứ sở của những ông vua công nghiệp
A. Anh
B. Pháp
C. Đức
D. Mỹ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS phân tích và trả lời câu hỏi.
HS: Phân tích và trả lời.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV:Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
HS: Báo cáo câu trả lời
- HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu cần).
Dự kiến sản phẩm
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
D
B
C
D
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
Tại thành phố Hi-rô-si-ma (Nhật Bản), toà Mái vòm bom nguyên tử là công trình duy
nhất còn đứng vững trong bán kính huỷ diệt của quả bom nguyên tử do người Mỹ thả
xuống thành phố này vào ngày 6-8-1945, trong giai đoạn cuối cùng của Chiến tranh thế
giới thứ hai – cuộc chiến khốc liệt nhất trong thế kỉ XX. Quả bom đã gây ra cái chết
của 140 000 người. Chính tại nơi đây, Công viên Tưởng niệm Hoà bình Hi-rô-si-ma đã
được xây dựng để nhắc nhở nhân loại về sự tàn khốc của chiến tranh và giá trị của hoà
bình.
Vậy trong thế kỉ XX, các cuộc chiến tranh thế giới đã để lại hậu quả gì đối với nhân
loại? Cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới đã diễn ra như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Chiến tranh và hòa bình nửa đầu thế kỉ XX
1. Hai cuộc chiến tranh thế giới
* Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918)
a. Mục tiêu: - Giải thích được nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới thứ
nhất (1914-1918)
- Đánh giá được những hậu quả và tác động của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (19141918)
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Nhiệm vụ 1: Nguyên nhân
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập
Mục
Nguyên nhân sâu xa
Nội dung
Nguyên nhân trực tiếp
? Bức ảnh này nói về vấn đề gì?
? Thông qua bức ảnh thể hiện sự mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề gì?
Nhiệm vụ 2: Diễn biến chính của chiến tranh
GV cho HS xem 1 đoạn video về những sự kiện chính của cuộc chiến tranh và yêu cầu HS hòan thành
bảng sau theo nhóm
Thời gian
Sự kiện
7/11/1917
9/1918
9/11/1918
11/11/1918
Nhiệm vụ 3: Hậu quả và tác động
Trả lời cá nhân
? Em hãy trình bày hậu quả của cuộc chiến tranh?
? Theo em trong những hậu quả trên thì hậu quả nào là lớn nhất? Vì sao?
? Trình bày tác động của chiến tranh thế giới thứ nhất?
Mục
Hậu quả
Tác động
Nội dung
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
Nhiệm vụ 1
GV gợi ý HS trả lời bằng 1 số câu hỏi gợi mở
? Bức ảnh này nói về vấn đề gì?
? Thông qua bức ảnh thể hiện sự mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề gì?
? Để chuẩn bị cho cuộc chiến tranh nhằm tranh giành thị trường, thuộc địa, các nước đế
quốc đã làm gì ?
GV cung cấp hình ảnh, thông tin
Nhiệm vụ 2
Nhiệm vụ 3
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Mục
Nguyên nhân sâu xa
Nội dung
Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và tranh giành
quyền lợi thuộc địa gây ra bất đồng sâu sắc giữa các cường
quốc như Anh, Pháp, Đức, Áo - Hung, Mỹ, Nhật Bản, I-tali-a,...
Nguyên nhân trực tiếp
Hoàng tử thừa kế ngôi hoàng đế Áo - Hung bị một người
dân tộc chủ nghĩa Xéc-bi ám sát ngày 28-6-1914..
Thời gian
7/11/1917
Sự kiện
Cách mạng tháng Mười ở Nga thắng lợi. Nga rút khởi chiến
tranh.
9/1918
Anh, Mỹ, Pháp tấn công khắp mặt trận. Đông minh của
Đức lần lượt đầu hàng.
9/11/1918
Cách mạng bùng nổ ở Đức. Lật đổ chế độ quân chủ và
thành lập chế độ cộng hoà.
11/11/1918
Chính phủ Đức đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh thế
giới thứ nhất kết thúc.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
I. Chiến tranh và hòa bình nửa đầu thế kỉ XX
1. Hai cuộc chiến tranh thế giới
a) Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918)
- Nguyên nhân sâu xa: Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt nguồn từ sự phát triển không đều
về kinh tế – chính trị của chủ nghĩa tư bản vào những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ
XX.
- Nguyên nhân trực tiếp: Hoàng tử thừa kế ngôi hoàng đế Áo - Hung bị một người dân
tộc chủ nghĩa Xéc-bi ám sát ngày 28-6-1914.
- Diễn biến (SGK)
- Hậu quả
+ Sau hơn 4 năm (từ tháng 7 – 1914 đến tháng 11 – 1918), Chiến tranh thế giới thứ nhất
kết thúc với thắng lợi của phe Hiệp ước, thất bại của phe Liên minh.
- Tác động:
+ Làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới, trong đó có sự sụp đổ của các đế quốc Đức,
Nga, Áo - Hung, Ốt-tô-man, phân chia lại đường biên giới và thành lập nhiều quốc gia
mới.
+ Là cơ sở cho các hoà ước xác lập trật tự thế giới nhằm duy trì hoà bình, tuy nhiên cũng
khiến xung đột giữa chính quốc với thuộc địa, giữa các giai cấp trong xã hội tư bản ngày
càng sâu sắc.
+ Thay đổi vị thế của các cường quốc trong trật tự quốc tế được xác lập sau chiến tranh.
Mỹ cạnh tranh với Anh để vươn lên thành cường quốc số một thế giới.
+ Thúc đẩy phong trào cách mạng và đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân thể giới,
tiêu biểu là Cách mạng tháng Mười Nga; phong trào cách mạng 1918 – 1923 đã dẫn tới
sự ra đời của các đảng cộng sản và các chính phủ cộng hoà tiến bộ ở châu Âu.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trò chơi 1
GV mời HS tham gia trò chơi “ Ô chữ”. HS sẽ tham gia theo nhóm, mỗi nhóm cử đại
diện chọn câu hỏi và trả lời vào bảng nhóm. Mỗi lượt trả lời đúng sẽ có điểm cộng
Câu 1: Thái tử Áo – Hung bị một phần tử khủng bố ở nước nào ám sát?
Câu 2: Nước Anh, Pháp, Nga thuộc khối nào?
Câu 3: Chiến tranh năm 1914- 1918 gọi là cuộc chiến tranh gì?
Câu 4: Tính chất của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất ở giai đoạn 1 là gì?
Câu 5: Thời điểm mở đầu của cuộc chiến tranh?
Câu 6: 2 nước nào đóng vai trò chủ chốt ở khối Liên minh?
Câu 7: Đây là điều loài người hằng mong muốn.
Trò chơi 2
GV mời HS tham gia trò chơi “ Hộp quà bí ẩn”. HS sẽ tham gia cá nhân, HS nao có câu
trả lời đúng sẽ nhận món quà của câu hỏi đó
Câu 1. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX tình hình chủ nghĩa tư bản như thế nào?
Câu 2. Kẻ hung hãn nhất trong cuộc tranh đua giành thuộc địa là nước nào?
Câu 3: Khối liên minh gồm những nước nào?
Câu 4. Khối Hiệp ước bao gồm những nước nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Dự kiến sản phẩm
Trò chơi 1
Câu 1: Xéc-bi
Câu 2: Hiệp ước
Câu 3: Thế giới
Câu 4: Phi nghĩa
Câu 5: năm 1914
Câu 6: Đức Áo Hung
Câu 7: Hoà bình
Trò chơi 2
Câu 1: Phát triển không đều về kinh tế, chính trị
Câu 2: Đức
Câu 3: Đức, Áo-Hung, I-ta-li-a
Câu 4: Anh, Pháp, Nga
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập:
Sưu tầm tư liệu về cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không
đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************
CHUYÊN ĐỀ 2
CHIẾN TRANH VÀ HÒA BÌNH TRONG THẾ KỈ XX (T2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Giải thích được nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai cuộc chiến tranh thế giới.
- Đánh giá được những hậu quả và tác động của hai cuộc chiến tranh thế giới.
- Phân tích được khát vọng hoà bình và cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới
thông qua ví dụ cụ thể: Sắc lệnh hoa bình của Lê-n năm 1917, chính sách ngoại giao hoà
bình của Liên Xô; những nỗ lực xây dựng hệ thống an ninh tập thể ở châu Âu; phong trào
Mặt trận nhân dân chống phải xít và nguy cơ chiến tranh,...
- Nêu được ý nghĩa của phong trào kháng chiến chống phát xit vì hoà bình của nhân dân
thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ hai, phân tích được ý nghĩa của cuộc chiến tranh
vệ quốc vĩ đại của nhân dân Liên Xô.
- Nêu được nét chính về nguyên nhân, đặc điểm, đánh giá được những hậu quả của cuộc
Chiến tranh lạnh đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng; phân tích được
nguyên nhân kết thúc Chiến tranh lạnh và tác động đối với thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng; giải thích được vì sao sau Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh, xung
đột vẫn tiếp diễn thông qua ví dụ cụ thể.
- Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu về cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới trong
Chiến tranh lạnh; nêu được nét chinh về phong trào quốc tế ủng hộ cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc, ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam
thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được vì sao cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới vẫn tiếp diễn
sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc; có ý thức trận trọng và góp phần tham gia vào cuộc đấu
tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công
việc với giáo viên.
*Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sưu tầm, khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử
để tìm hiểu về cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc giải thích được cơ sở, nguồn gốc
của hai cuộc chiến tranh thế giới, Chiến tranh lạnh, khát vọng hoà bình và cuộc đấu tranh
vì hoà bình của nhân dân thế giới; phong trào quốc tế ủng hộ kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước của nhân dân Việt Nam,
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỉ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống, hiểu biết nguồn
gốc của chiến tranh, vận dụng vào việc ngăn ngừa chiến tranh; nhận thức rõ giá trị của
hoà bình để góp phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình, hiểu được bản chất của cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là chính nghĩa
3. Phẩm chất
Góp phần bối dường các phẩm chất chủ yếu
- Yêu hoà bình, trân trọng giá trị của hòa bình, từ đó có ý thúc phản đối chiến tranh, tham
gia vào các hoạt động gìn giữ, bảo vệ hoà bình.
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu hi sinh để giành độc lập dân tộc và bảo vệ
Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Kế hoạch dạy học: dựa vào nội dung của Chương trình môn học, SGK để chuẩn bị theo
định hưởng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Bản đồ thế giới.
- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tranh ảnh, tư liệu
về các cuộc chiến tranh thế giới, khu vực và cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình của nhân dân
thế giới.
- Phiếu học tập cho HS: Dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận giúp HS tự khám phá.
tìm hiểu và nhận thức lịch sử. Trên cơ sở các phiếu học tập cá nhân, các nhóm xây dựng
thu hoạch về thảo luận chung của cả nhóm để trình bày trước lớp GV có thể thu thập
phiếu thu hoạch cá nhân và thu hoạch chung của nhóm để đánh giá thường xuyên trong
suốt tiến trình học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
HS quan sát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS xem hình ảnh về hậu quả của CTTG I và yêu cầu HS nên cảm nhận về những
số liệu trên
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS phân tích và trả lời câu hỏi.
HS: Phân tích và trả lời.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV:Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
HS: Báo cáo câu trả lời
- HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hai cuộc chiến tranh thế giới
* Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945)
a. Mục tiêu: - Giải thích được nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai;
đánh giá được những hậu quả, tác động của nó đối với thế giới.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Nhiệm vụ 1: Nguyên nhân
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập
Mục
Nội dung
Nguyên nhân sâu xa
Nguyên nhân trực tiếp
? So với cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất, chiến tranh thế giới thứ 2 nguyên nhân có
điểm gì giống và khác ?
Nhiệm vụ 2: Diễn biến chính của chiến tranh
GV cho HS xem 1 đoạn video về những sự kiện chính của cuộc chiến tranh và yêu cầu HS hòan thành
bảng sau theo nhóm
Mặt trận
Sự kiện
Giai đoạn 1
Tây Âu và
Xô – Đức
Châu Á – Thái Bình Dương
Bắc Phi
Giai đoạn 2
Xô - Đức
Bắc Phi
1945
Nhiệm vụ 3: Hậu quả và tác động
Trả lời cá nhân
? Em hãy trình bày hậu quả của cuộc chiến tranh?
? Trình bày tác động của chiến tranh thế giới thứ hai?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
Nhiệm vụ 1
GV cung cấp hình ảnh, thông tin
Khối Anh, Pháp, Mĩ
Thắng trận
Được bồi thường chiến phí
Nhiều thuộc địa
Có nguồn tài nguyên và nhân công lớn
Hưởng nhiều quyền lợi sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
Khối Đức, Italia, Nhật Bản
Hoặc bị thua trận, phải bồi thường những khoản chiến phí khổng lồ (132 tỉ
Mác), mất hết thuộc địa, phải cắt đất cho các nước thắng trận (Đức)
Hoặc nghèo tài nguyên, khí hậu khắc nghiệt, kinh tế không ổn định (Nhật).
Hành động của Phát xít
+ Đức công khai xoá bỏ Hòa ước Vecxai, âm mưu thành lập một nước “Đại Đức” ở Châu
Âu.
+ Italia xâm lược Etiôpia (1935).
+ Nhật chiếm Đông Bắc (1931) và mở rộng xâm lược toàn Trung Quốc (1937).
Thái độ của các nước lớn
- Liên Xô: Kiên quyết chống chủ nghĩa phát xít, chủ trương liên kết với Anh, Pháp.
- Mĩ, Anh, Pháp: Khước từ đề nghị của Liên Xô, thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít
nhằm đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.
? Bức tranh này nói lên điều gì về chính sách của các nước Anh, Pháp Mỹ?
Ngày 29/09/1938, Hội nghị Muy-ních diễn ra
- Anh, Pháp trao Xuy-đét của Tiệp Khắc cho Đức.
- Đức cam kết chấm dứt chiến tranh ở Châu Âu.
Hội nghị Muy-ních là đỉnh cao của chính sách nhượng bộ phát xít nhằm tiêu diệt Liên Xô
của Mĩ – Anh.
- Thể hiện âm mưu thống nhất của chủ nghĩa đế quốc (kể cả Anh - Pháp - Mĩ và Đức Italia - Nhật Bản) trong việc tiêu diệt Liên Xô.
Nhiệm vụ 2
Giai đoạn 2
Nhiệm vụ 3
- Đây là cuộc chiến lớn nhất, khốc liệt nhất,
tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại.
- Các nước phát xít Đức, Ý, Nhật bị thất bại
hoàn toàn.
- Để lại di chứng nặng nề cho người dân Nhật Bản bởi sự huỷ diệt khủng khiếp của vũ
khí nguyên tử.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Mục
Nguyên nhân sâu xa
Nội dung
- Hệ thống Hoà ước Véc-xai – Oa-sinh-tơn ra đời sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất gây ra nhiều xung đột và bất mãn giữa
các đế quốc thắng trận và bại trận.
- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đẩy nhiều
nước tư bản vào con đường phát xít hoá (Đức, I-ta-li-a, Nhật
Bản,..), các nước này đã chủ trương phát động chiến tranh để
phân chia lại thế giới.
Nguyên nhân trực tiếp
- Chính sách thoả hiệp, nhượng bộ của các nước phương Tây
nhằm chĩa mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô đã tạo điều
kiện cho phe phát xít gây chiến.
- Sự kiện Muy-ních (9/1938) tạo điều kiện cho Đức bành
trướng. Ngày 1/9/1939 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
Mặt trận
Sự kiện
Giai đoạn 1
Tây Âu và
- 9-1939 đến 6-1941 Đức đánh chiếm phần lớn các nước
Xô – Đức
châu Âu.
- 22-6-1941, Đức tấn công Liên Xô.
Châu Á – Thái Bình
- 12-1941, Nhật Bản tập kích hạm đội Mĩ ở Trân Châu
Dương
Cảng, sau đó tấn công chiếm Đông Nam Á và một số đảo ở
Thái Bình Dương.
Bắc Phi
- 9-1940, Quân I-ta-li-a tấn công Ai Cập.
Giai đoạn 2
Xô - Đức
Sau chiến thắng Xta-lin-grat (2-1943) →Tạo nên bước
ngoặt cho cuộc CTTG II
Bắc Phi
Liên quân Mỹ -Anh đã tổ chức nhiều đợt tấn công khiến
cho quân Đức và Italia đầu hàng.
1945
Liên Xô đánh bại đạo quân Nhật ở Quan Đông. Mỹ ném
bom nguyên tử xuống xuống Hi-rô-xi-ma và Na-ga-xa-ki.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
d. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945)
- Nguyên nhân sâu xa: + Hệ thống Hoà ước Véc-xai – Oa-sinh-tơn ra đời sau Chiến tranh
thế giới thứ nhất gây ra nhiều xung đột và bất mãn giữa các đế quốc thắng trận và bại
trận.
+ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đẩy nhiều nước tư bản vào con đường
phát xít hoá (Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản,..), các nước này đã chủ trương phát động chiến
tranh để phân chia lại thế giới.
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Chính sách thoả hiệp, nhượng bộ của các nước phương Tây nhằm chĩa mũi nhọn chiến
tranh về phía Liên Xô đã tạo điều kiện cho phe phát xít gây chiến.
+ Sự kiện Muy-ních (9/1938) tạo điều kiện cho Đức bành trướng. Ngày 1/9/1939 Chiến
tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
- Diễn biến (SGK)
- Hậu quả: Tàn phá nặng nề: 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn tật và những thiệt
hại vật chất khổng lồ.
- Tác động:
+ Làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới, tạo cơ sở cho quá trình phân chia lại đường
biên giới và hình thành nhiều quốc gia mới.
+ Thay đổi vị thế của các cường quốc trong trật tự quốc tế xác lập sau chiến tranh, đưa
Mỹ và Liên Xô trở thành hai siêu cường thế giới.
+ Là cơ sở xác lập trật tự thế giới mới: trật tự hai cực I-an-ta; đưa đến sự thành lập của tổ
chức Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
+Làm thay đổi vị thế của Liên Xô, đưa đến sự ra đời của các nước xã hội chủ nghĩa. Thúc
đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trò chơi 1
GV mời HS tham gia trò chơi “ Ô chữ”. HS sẽ tham gia theo nhóm, mỗi nhóm cử đại
diện chọn câu hỏi và trả lời vào bảng nhóm. Mỗi lượt trả lời đúng sẽ có điểm cộng
Câu 1: Cuộc tấn công bất ngờ của quân Nhật ở nơi đây làm cho chiến tranh lan ra toàn
thế giới ? (12 chữ cái).
Câu 2: Chiến thắng nào làm xoay chuyển tình thế của cuộc chiến tranh ? (10 chữ cái)
Câu 3: Trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, giữa các nước hình thành bao nhiêu khối
đối lập ? (7 chữ cái)
Câu 4: Tại Hội nghị nào Liên Xô cam kết sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật sau khi
đánh bại phát xít Đức ? (5 chữ cái)
Câu 5: Một trong ba vị nguyên thủ tham dự Hội nghị Ianta. (7 chữ cái)
Trò chơi 2
Câu hỏi 1: Khối đế quốc đối địch với khối đế quốc Anh-Pháp-Mỹ trong chiến tranh thế
giới thứ hai được gọi chung là gì? (7 chữ cái)
Câu hỏi 2: Hai thành phố Hiroshima và Nagashaki đã phải hứng chịu sự tàn phá của loại
vũ khí hủy diệt nào? (11 chữ cái)
Câu hỏi 3: Mặt trận tập hợp, đoàn kết lực lượng chống phát xít có tên là gì? (8 chữ cái) (8
chữ cái)
Câu hỏi 4: Nhật Bản tấn công hạm đội Mỹ ở địa điểm nào (7-12-1942)? (12 chữ cái)
Câu hỏi 5: Nước có vai trò to lớn trong việc đánh bại chủ nghĩa phát xít ? (6 chữ cái)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Dự kiến sản phẩm
Trò chơi 1
Câu 1: Trân Châu Cảng
Câu 2: Xtalingrat
Câu 3: Hai khối
Câu 4: Ianta
Câu 5: Rudoven
Trò chơi 2
Câu 1: Phát xít
Câu 2: Bom nguyên tử
Câu 3: Đồng minh
Câu 4: Trân Châu Cảng
Câu 5: Liên Xô
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập:
Sưu tầm tư liệu về cuộc chiến tranh thế giới thứ hai?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không
đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************
CHUYÊN ĐỀ 2
CHIẾN TRANH VÀ HÒA BÌNH TRONG THẾ KỈ XX (T3)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Giải thích được nguyên nhân cơ bản dẫn đểu hai cuộc chiến tranh thế giới.
- Đánh giá được những hậu quả và tác động của hai cuộc chiến tranh thế giới.
- Phân tích được khát vọng hoà bình và cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới
thông qua ví dụ cụ thể: Sắc lệnh hoa bình của Lê-n năm 1917, chính sách ngoại giao hoà
bình của Liên Xô; những nỗ lực xây dựng hệ thống an ninh tập thể ở châu Âu; phong trào
Mặt trận nhân dân chống phải xít và nguy cơ chiến tranh,...
- Nêu được ý nghĩa của phong trào kháng chiến chống phát xit vì hoà bình của nhân dân
thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ hai, phân tích được ý nghĩa của cuộc chiến tranh
vệ quốc vĩ đại của nhân dân Liên Xô.
- Nêu được nét chính về nguyên nhân, đặc điểm, đánh giá được những hậu quả của cuộc
Chiến tranh lạnh đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng; phân tích được
nguyên nhân kết thúc Chiến tranh lạnh và tác động đối với thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng; giải thích được vì sao sau Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh, xung
đột vẫn tiếp diễn thông qua ví dụ cụ thể.
- Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu về cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới trong
Chiến tranh lạnh; nêu được nét chinh về phong trào quốc tế ủng hộ cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc, ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam
thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được vì sao cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới vẫn tiếp diễn
sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc; có ý thức trận trọng và góp phần tham gia vào cuộc đấu
tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công
việc với giáo viên.
*Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sưu tầm, khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử
để tìm hiểu về cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc giải thích được cơ sở, nguồn gốc
của hai cuộc chiến tranh thế giới, Chiến tranh lạnh, khát vọng hoà bình và cuộc đấu tranh
vì hoà bình của nhân dân thế giới; phong trào quốc tế ủng hộ kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước của nhân dân Việt Nam,
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỉ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống, hiểu biết nguồn
gốc của chiến tranh, vận dụng vào việc ngăn ngừa chiến tranh; nhận thức rõ giá trị của
hoà bình để góp phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình, hiểu được bản chất của cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là chính nghĩa
3. Phẩm chất
Góp phần bối dường các phẩm chất chủ yếu
- Yêu hoà bình, trân trọng giá trị của hòa bình, từ đó có ý thúc phản đối chiến tranh, tham
gia vào các hoạt động gìn giữ, bảo vệ hoà bình.
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu hi sinh để giành độc lập dân tộc và bảo vệ
Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Kế hoạch dạy học: dựa vào nội dung của Chương trình môn học, SGK để chuẩn bị theo
định hưởng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Bản đồ thế giới.
- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tranh ảnh, tư liệu
về các cuộc chiến tranh thế giới, khu vực và cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình của nhân dân
thế giới.
- Phiếu học tập cho HS: Dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận giúp HS tự khám phá.
tìm hiểu và nhận thức lịch sử. Trên cơ sở các phiếu học tập cá nhân, các nhóm xây dựng
thu hoạch về thảo luận chung của cả nhóm để trình bày trước lớp GV có thể thu thập
phiếu thu hoạch cá nhân và thu hoạch chung của nhóm để đánh giá thường xuyên trong
suốt tiến trình học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học ...
 








Các ý kiến mới nhất